THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
MỤC LỤC.
1. PHẦN I : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN.
Phần Văn bản Trang 2
Phần Tiếng Việt Trang 7
Phần Tập làm văn Trang 8
2. PHẦN II : MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO Trang 10
3. PHẦN III: GỢI Ý LÀM BÀI.
Đề 1 Trang 16
Đề 2 Trang 17
Đề 3 Trang 19
Đề 4 Trang 20
Đề 5 Trang 21
Đề 6 Trang 22
Đề 7 Trang 23
Đề 8 Trang 24
Đề 9 Trang 25
Đề 10 Trang 25
Đề 11 Trang 26
Đề 12 Trang 27
PHÙNG VĂN TIÊM Page 1
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
PHẦN MỘT
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG CT NGỮ VĂN 9
A. PHẦN VĂN BẢN.
I. VĂN HỌC VIỆT NAM TRUNG ĐẠI ( TK X – TK XIX )
Yêu cầu chung:
- Nắm chắc nét chính về tác giả, tác phẩm; những nét chính về nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm.
- Thuộc thơ (đoạn trích); xác định định được giá trị nhân đạo – hiện thực của từng đoạn trích ( Truyện Kiều).
động.
3
Hoàng Lê nhất
thống chí
(trích hồi thứ 14 )
Ngô Gia Văn
Phái
Tiểu thuyết
lịch sử
Cuối tk
18 –đầu
tk 19
Tái hiện chân thực hình ảnh người anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ cùng chiến thắng
thần tốc đánh tan 20 vạn quân Thanh ; sự
thảm bại của quân Thanh và vua tôi Lê
Chiêu Thống .
Trần thuật kết hợp miêu tả chân thực,
sống động.
4
Truyện Kiều
( Đoạn trường
tân thanh )
Các đoạn trích
- Chị em Thúy
Kiều
- Cảnh ngày xuân
- Mã Giám Sinh
5 Truyện Lục Vân
Tiên
Các đoạn trích
- Lục Vân Tiên
cứu Kiều
Nguyệt Nga.
- Lục Vân Tiên
gặp nạn.
Nguyễn Đình
Chiểu
Truyện thơ
Nôm – lục
bát
Giữa
TK 19
Truyện viết nhằm răn dạy đạo lý làm người
:
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con người
với con người (tình bạn bè, tình cảm gia
đình,…)
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, ca ngợi
những người anh hùng trọng nghĩa khinh tài.
+ Thể hiện khát vọng về một xã hội
công bằng, tốt đẹp của nhân dân.
Giá trị nghệ thuật :
+ Xây dựng hình tượng nhân vật qua
hành động, cử chỉ, ngôn ngữ của họ.
+ Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, đậm
chất Nam bộ.
Nội dung : Ca ngợi và khẳng định đạo
bộ đội thời chống Pháp và tình
đồng chí sâu sắc, cảm động.
Chi tiết, hình ảnh tự
nhiên, bình dị, cô đọng,
gợi cảm.
2.
Đoàn thuyền
đánh cá
Huy Cận 1958
Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng
mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con
người lao động mới.
Từ ngữ giàu hình ảnh,
sử dụng các biện pháp
ẩn dụ, nhân hóa.
3.
Con cò Chế Lan Viên 1962
Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru
đối với cuộc sống con người.
Vận dụng sáng tạo ca
dao, biện pháp ẩn dụ,
triết lí sâu sắc.
4.
Bếp lửa Bằng Việt 1963
Tình cảm bả cháu và hình ảnh
người bà giàu tình thương, giàu
đức hi sinh.
Hồi tưởng kết hợp với
cảm xúc, tự sự, bình
luận.
Giọng điệu trang trọng,
thiết tha, sử dụng nhiều
ẩn dụ gợi cảm.
8.
Sang thu Hữu Thỉnh 1977
Những cảm nhận tinh tế của tác giả
về sự chuyển biến nhẹ nhàng của
thiên nhiên từ cuối hạ sang thu.
Hình ảnh thơ giàu sức
gợi cảm.
9.
Ánh trăng Nguyễn Duy 1978
Gợi nhớ những năm tháng gian
khổ của người lính, nhắc nhở thái
độ sống “Uống nước nhớ nguồn”
Giọng tâm tình, hồn
nhiên. Hình ảnh gợi
cảm.
10.
Nói với con Y Phương Sau 1975
Tình cảm gia dình ấm cúng, truyền
thống cần cù, sức sống mạnh mẽ
của quê hương và dân tộc, sự gắn
bó với truyền thống.
Từ ngữ, hình ảnh giàu
sức gợi cảm.
11.
Mùa xuân nho
nhỏ
Thanh Hải 1980
Long
1970
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư mới ra trường
với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng
trên núi cao Sapa. Qua đó, ca ngợi những người lao động
thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất
nước.
TH: cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư với
người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng
trên núi cao Sapa.
CĐ: ca ngợi người lao động mới
3 Chiếc lược
ngà
Nguyễn Quang
Sáng
1966
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con : ông Sáu và
bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua
đó, truyện ca ngợi tình cha con thân thiết trong hoàn cảnh
chiến tranh.
TH : bé Thu mong cha nhưng cha về lại không nhận ra;
lúc Thu nhận ra cha cũng là lúc cha phải ra đi rồi hy sinh.
CĐ: ca ngợi tình cha con, tình cảm gia đình
4 Bến quê Nguyễn Minh
Châu
Trong tập
“Bến quê”
(1985)
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc
cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự
Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu. Văn
nghệ giúp con người sống phong phú và tự hoàn
thiện nhân cách.
Bài văn có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh và
cảm xúc.
Nghị luận
Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ
mới
Vũ Khoan
2001
Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra điểm mạnh,
điểm yếu của người Việt Nam. Cần phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để bước vào
một thế kỷ mới.
Lời văn mạnh mẽ, dễ hiểu, giàu sức thuyết
phục.
Nhật dụng Phong cách Hồ
Chí Minh
Lê Anh Trà 1990
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh :
kết hợp hài hòa giữ hiện đại và dân tộc ; nếp
sống thanh cao và giản dị. thể hiện lòng kính yêu
và tự hào về Bác.
Phương thức biểu đạt : nghị luận + biểu cảm.
III. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI.
TT Văn bản Tác giả
Quốc
ngoài đảo
hoang
( Rô-bin-xơn
Cru-xô)
Đ.Đi-phô Anh XVIII
Tiểu
thuyết
Rô-bin-xơn sống một mình trên đảo hoang đầy
khó khăn suốt mười mấy năm nhưng anh vượt qua
tất cả để phấn đấu cho cuộc sống ngày càng tốt
hơn với một nghị lực và tinh ần lạc quan phi
thường.
4
Bố của Xi-
mông
G.Mô-pa-
xăng
Pháp XIX
Truyện
ngắn
Xi-mông bị bọn trẻ trong làng ném đá vì em
không có bố. Em muốn chết vì buồn chán nhưng
may mắn đã được bác thợ rèn Phi-líp thương cảm,
ản ủi và nhận làm cha của em, cho em một chỗ
dựa tinh thần vững chắc.
5
Con chó Bấc
(Tiếng gọi nơi
hoang dã)
Giắc Lân-
khiếp của nó. Trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh
vì hòa bình thế giới của nhân loại.
Phương thức biểu đạt: nghị luận + biểu cảm.
8
Tuyên bố TG
về sự sống còn,
quyền được bảo
vệ và phát triển
của trẻ em.
Tuyên bố
của Hội
nghị cấp cao
thế giới về
trẻ em.
XX
Nhật
dụng
Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ và phát triển cho
trẻ em của cộng đồng quốc tế.
Phương thúc biểu đạt : nghị luận, thuyết minh
+ biểu cảm.
9 Bàn về đọc
sách
Chu Quang
Tiềm
Trung
Quốc XX
Nghị
luận
Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy kiến
- Hiểu nghĩa từ và cách dùng từ cho đúng.
- Học hỏi làm tăng vốn từ.
5. Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm – nói tránh, điệp ngữ.
HK II.
1. Khởi ngữ.
2. Thành phần biệt lập : thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi - đáp, thành phần
phụ chú.
3. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
4. Nghĩa tường minh, hàm ý.
PHÙNG VĂN TIÊM Page 7
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
5. Từ loại : danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, đại từ, chỉ từ, trợ từ, quan hệ từ, phó từ, thán từ,
tình thái từ.
6. Cụm từ : cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
7. Câu :
- Thành phần câu : Thành phần chính; thành phần phụ; thành phần biệt lập.
- Các kiểu câu : câu đơn – câu đặc biệt, câu ghép; biến đổi câu ( câu rút gọn, câu bị động, tách trạng
ngữ thành câu riêng )
- Câu chia theo mục đích nói : câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật.
8. Các phép liên kết câu : phép nối, phép lặp, phép thế, phép đồng nhĩa, trái nghĩa, liên tưởng.
II. Yêu cầu chung:
1. Xem lại toàn bộ các đơn vị kiến thức đã học, đã ôn tập ( lí thuyết + bài thực hành )
2. Tập làm lại các bài tập trong sgk ( chú ý dạng bài tổng hợp kiến thức => sgk / 158, 204 – HK1; sgk /
109, 130, 145 – HK2 )
3. Xem kĩ phần tiếng việt 9 HK1 ( phương châm hội thoại, phát triển từ ) + các biện pháp tu từ từ
vựng (nhận biết bptt + phân tích giá trị trong thơ, văn )
4. Xem kĩ phần tiếng việt 9 HK2 => KHỞI NGỮ, CÁC TPBL, LIÊN KẾT CÂU VĂN - ĐOẠN VĂN, HÀM
Ý ( nhận biết + phân tích giá trị trong thơ, văn ; đặt câu, viết đoạn văn )
=> Chú ý : rèn luyện kĩ năng dựng đoạn ( viết đoạn văn nghị luận ).
Tả gián tiếp ( thông qua tả cảnh, tả diện mạo cử chỉ, ngôn ngữ, … => hình thức đối thoại, độc
thoại, độc thoại nội tâm) để thể hiện tâm trạng, tâm lí, lột tả bản chất nhân vật.
+ Xác định yếu tố nghị luận sẽ kết hợp, vị trí bài sẽ đưa nghị luận vào; … ( nghị luận : đưa nhận xét,
đánh giá về 1 điểm nào đó của câu chuyện hay nhân vật rồi lập luận để bảo vệ ý kiến vừa đưa ra. )
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp nội dung câu chuyện ( xem lại bài học sgk / 192 )
Một số dạng bài tự sự thường gặp:
1. Kể chuyện đời thường
- Tưởng tượng 20 năm sau trở lại thăm trường cũ…
- Một kỉ niệm ghi dấu ấn sâu sắc thời học sinh.
- Kể về một người thân xa cách lâu ngày vừa gặp lại.
2. Kể chuyện chuyển thể từ tác phẩm văn học.
- Dựa vào nội dung đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều kể lại bằng lời của mình.
- Tưởng tượng mình được gặp những chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến
Duật và nghe họ kể chuyện mình. Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ thú vị đó.
- Xây dựng một văn bản tự sự dựa vào nội dung bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.
- Bằng lời của bà Hai (vợ ông Hai – truyện Làng của Kim Lân ) em hãy kể lại những ngày gia đình sống ở
nơi tản cư.
III. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
Yêu cầu chung :
- Xác định chính xác vấn đề cần nghị luận.
- Luận điểm phải chính xác, rõ ràng; luận cứ phải tiêu biểu, giàu sức thuyết phục.
- Lưu ý => khi có yêu cầu viết đoạn văn thì : viết đúng hình thức 1 đoạn văn ( lùi vào một ô + viết hoa
đầu dòng + chấm xuống dòng khi hết đoạn. )
+ Đoạn diễn dịch : câu đầu tiên sẽ nêu vấn đề cần nghị luận =>các câu tiếp theo sẽ triển khai vấn đề =>
câu cuối là câu kết đoạn.
+ Đoạn qui nạp : triển khai vấn đề ngay từ câu đầu; 1,2 câu cuối đoạn sẽ tổng kết, nêu bật vấn đề vừa
nghị luận.
Bài tập.
1. Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về nạn ô nhiễm môi trường .
2. Xây dựng một đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu ) đánh giá về hiện tượng học qua loa đối phó ở một số học sinh
Từ “ Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn ….” đến hết.
5. Phân tích diễn biến tâm trạng của “ông Hai” trong truyện Làng của Kim Lân để làm nổi bật tình yêu
làng, yêu nước đầy cảm động của người nông dân miền Bắc thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.
6. Anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn (Lặng lẽ SaPa – Nguyễn
Thành Long) đã để lại nhiều ấn tượng đẹp trong lòng người đọc.
PHẦN HAI
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
KÌ THI TUYỂN SNH VÀO LỚP 10 THPT
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút
Câu 1(1đ):
Chép lại nguyên văn khổ cuối bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật
Câu 2 (1đ):
PHÙNG VĂN TIÊM Page 10
Đề 1
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp
hay lời dẫn gián tiếp.
“Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lạ i một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- …Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn
liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu
buồn đến chết mất….”
(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 3 (3đ) :
Viết đoạn văn ngắn chủ đề về « lòng nhân ái ».
Câu 4 (5đ) :
Phân tích nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. Từ đó em
cảm nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
(Nguyễn Minh Châu -Bến quê).
b. Cho biết phép liên kết câu và liên kết đoạn văn được sử dụng trong phần trích sau ( Chỉ ra từ ngữ
thực hiện mỗi phép liên kết đó và cho biết đó là phép liên kết gì?)
Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công
dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà.Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn
trường học của thực dân và phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn.
(Hồ Chí Minh-Về vấn đề giáo dục).
Câu 3:
Suy nghĩ về ý nghĩa của tình u thương.( Viết thành đoạn văn khoảng 10 – 15 câu ).
Câu 4:
Chất trữ tình trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
Câu 1:
Giải thích nhan đề Những ngơi sao xa xơi của Lê Minh Kh.
Câu 2:
Đọc đoạn văn sau:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại, Những vết nhăn xơ lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu
lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu máo như con nít. Lão hu hu khóc”
(Nam Cao- Lão Hạc)
PHÙNG VĂN TIÊM Page 12
Đề 4
Đề 5
Đề 6
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
a. Các câu trong đoạn văn được liên kết chủ yếu bằng phép liên kết nào?
b. Những từ ngữ nào trong đoạn văn cùng trường từ vựng. đặt tên cho trường từ vựng đó
Câu 3:
Viết một đoạn văn nghị luận ngắn bàn về tính trung thực
Câu 4:
Nghệ thuật miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều của Nguyễn Du qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
(Vũ Khoan - Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Câu 3:
Một mùa xn nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
( Thanh Hải - Mùa xn nho nhỏ )
Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì về khát vọng cống hiến của thế hệ trẻ ngày nay? Hãy viết văn bản
nghị luận ngắn trình bày những suy nghĩ đó.
Câu 4:
Phân tích giá trị nhân đạo của “Truyện Kiều” được thể hiện qua 2 đoạn trích Chị em Th Kiều và
Kiều ở lầu Ngưng Bích.
Câu 1: “ Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
”
Em hãy viết tiếp 5 câu thơ để hoàn chỉnh đoạn và cho biết đoạn thơ đó thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2:
Xác đònh các thành phần biệt lập trong những trường hợp sau:
a. Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn những tiếng kia nhiều. (Kim Lân - Làng).
b. Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác
còn là một chặng đường dài. (Lặng lẽ SaPa - Nguyễn Thành Long).
Câu 3:
Trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính, nhà thơ Phạm Tiến Duật đã viết “Chỉ cần trong xe có
một trái tim” để khép lại bao nhiêu khó khăn, gian khổ một thời đánh giặc.
Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 10-15 câu) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tình
u nước.
Câu 4: Vẻ đẹp của những cơ gái thanh niên xung phong trong Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
Câu 1 ( 1,5đ ) :
Chép lại ngun văn khổ thơ đầu trong bài thơ Mùa xn nho nhỏ của Thanh Hải. Cho biết nội dung
cơ bản của khổ thơ ?
Câu 2 ( 1,5đ ) :
Phân tích khổ thơ đầu trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.PHÙNG VĂN TIÊM Page 15
Đề 10
Đề 11
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
Câu 1 ( 1,0đ ) :
Chép nguyên văn bốn câu thơ đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân ( trích Truyện Kiều) của
Nguyễn Du.
Câu 2 ( 1,5đ ) :
Xác định và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ chính có trong hai câu thơ sau :
“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
( Viếng lăng Bác – Viễn Phương )
Câu 3 ( 2,5đ ) :
Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 10 câu ) bàn về tinh thần tự học. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất
hai phép liên kết ( chỉ ra cụ thể ) .
Câu 4 ( 5đ ) :
Phân tích hình ảnh người thanh niên trong Lặng lẽ SaPa của Nguyễn Thành Long.
Câu 1( 2đ) :
a. Khổ thơ sau trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả?
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
a. Tìm khởi ngữ và hàm ý của câu sau : Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo : “ Cô có cái nhìn sao mà xa
xăm !” ( Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê )
Câu 2 (3đ) :
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về câu tục ngữ Có chí thì nên.
nhận xét, đánh giá cụ thể chính xác và sự cảm thụ riêng về nhân vật.
- Từ đó cảm nhận khái quát về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Bố cục đủ 3 phần
• Gợi ý : Có nhiều cách trình bày vấn đề, nhưng cần chú ý những kiến thức cơ bản sau :
MB : Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác và nhân vật (sơ bộ nêu nhận xét, đánh giá)
- Vũ Nương có nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng vẫn không tránh khỏi bi kịch của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến
TB : Phân tích các đặc điểm của nhân vật :
a. Vũ Nương : đẹp người, đẹp nết :
- Tên là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, gia đình « kẻ khó », « tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư
dung tốt đẹp »
PHÙNG VĂN TIÊM Page 17
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
- Lấy chồng con nhà hào phú không có học lại có tính đa nghi. Sau khi chồng bị đi lính, nàng phải
một mình phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi dạy con thơ -> hoàn cảnh đó càng làm sáng lên những nét
đẹp của nàng :
+ là nàng dâu hiếu thảo : khi mẹ chồn bị ốm, nàng « hết sức thuốc thang » « ngọt ngào khôn khéo
khuyên lơn », khi bà mất, nàng « hết lới thương xót », lo ma chay tê lễ « như đối với cha mẹ đẻ
mình »
+ là người vợ đảm đang, giữ gìn khuôn phép, hết mực thủy chung, không màng danh vọng : ngày
chồng đi trận chỉ mong hai chữ « bình yên » chứ không mong đeo ấn phong hầu mặc áo gấm trở
về ; « cách biệt ba năm giữ gìn một tiết » « chỉ có cái thú vui nghi gia nghi thất », mong ngày
« hạnh phúc xum vầy »……
+ là người mẹ hết mực thương con muốn con vui nên thường trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản.
b. Vũ Nương : người phụ nữ dám phản kháng để bảo vệ nhân phẩm, giá trị của mình :
- Chồng trở về, bị hàm oan, nàng đã kiên trì bảo vệ hạnh phúc gia đình, bảo vệ nhân phẩm giá trị của
mình qua 3 lời thoại đầy ý nghĩa
- Khi không thể minh oan, nàng quyết định dùng cái chết để khẳng định lòng trinh bạch
- Đòi giải oan, kiên quyết không trở lại với xã hội đã vùi dập nàng « Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể
trở về nhân gian được nữa »
c. Chủ đề: “Ánh trăng” của ND như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc
đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng
cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
Câu 2:
- Thành phần tính thái trong câu: chắc
- Tác dụng: Từ “chắc” biểu thị cách nhìn của người nói đối với sự việc “anh nghĩ rằng, con anh
sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.” là có khả năng diễn ra. Nếu không có thành
phần tình thái này thì nghĩa của câu chỉ mang tính chất thông báo sự việc.
Câu 3: Yêu cầu: Đây là dạng nghị luận xã hội (tư tưởng, đạo lí). Bài làm cần có mở đoạn, thân đoạn và kết
đoạn. Có thể diễn đạt bằng nhiều cách, song cần đảm bảo một số một số ý chính sau:
- Giải thích sơ lược, nêu biểu hiện của đức hi sinh: là những suy nghĩ, hành động vì người khác,
vì cộng đồng. Người có đức hi sinh không chỉ có tấm lòng nhân ái mà còn là người biết đặt
quyền lợi của người khác, của cộng đồng lên trên quyền lợi của bản thân.
- Khẳng định: Đức hi sinh là tình cảm cao đẹp, là phẩm chất cao đẹp của con người. Người có đức
hi sinh luôn được mọi người yếu mến, trân trọng.
- Liên hệ thực tế để thấy:
+ Có nhiều tấm gương giàu đức hy sinh, quên mình vì người khác, vì sự nghiệp bảo vệ và xây
dựng đất nước. Bác Hồ chính là biểu tượng cao đẹp nhất của con người hi sinh quên mình vì
nhân dân, vì Tổ Quốc.
+ Tuy nhiên trong cuộc sống cũng còn một số người có lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến quyền lợi
của cá nhân mình….
- Đức hi sinh từ lâu đã trở thành tình cảm có tính chất truyền thống đạo lí của con người, dân tộc
VN. Mỗi người cần ý thức được điều này để góp phần làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn, tốt
đẹp hơn.
Câu 4:
1. Yêu cầu chung:
- Phương pháp: Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Nội dung: Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê.
2. Yêu cầu cụ thể:
Về nội dung:
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng-bếp lửa!
b. Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “Bếp lửa”: gợi liên tưởng đến cuộc đời vất vả, giàu đức hi sinh của
người bà, đến tình yêu thương, niềm vui, lạc quan bà dành cho con cháu và mọi người
Câu 2: Học sinh có thể viết bằng nhiều cách nhưng nên có các ý sau:
- Trong cuộc sống của mỗi người, tình cảm gia đình là thứ tình cảm hết sức thiêng liêng
- Tình cảm gia đình nảy nở từ mối quan hệ máu thịt rất được đề cao qua những câu ca dao, tục
ngữ như “Anh em như thể tay chân” “Chị ngã em nâng”, “Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì”, “máu
chảy ruột mềm”….
- Tình cảm gia đình có sức mạnh nâng đỡ mỗi người trên đường đời
- Cần phải biết nâng niu, quý trọng và vun đắp cho tình cảm gia đình ngày càng thêm tốt đẹp, vẹn
tròn.
Câu 3:
• Yêu cầu chung:
PHÙNG VĂN TIÊM Page 20
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
Đây là bài nghi luận về một bài tơ, u cầu bàn về hình ảnh anh bộ đội thời khàng chiến chống P
trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu, nên khi bài làm cóp thể kết hợp nhiều thao tác nghị luận
và cần nêu được các nhận xét, đánh giá cũng như sự cảm thụ riêng về hình tượng.
• Gợi ý: có nhiều cách trình bày, nhưng cần chú ý những nội dung cơ bản sau:
a. MB: giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận (hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống P
giản dị, chất phác, tinh thần chịu đựng gian khổ và tình đồng đội đồng chí sâu sắc)
b. TB: Trình bày những nhận xét, đánh giá về hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ:
- Anh bộ đội xuất thân từ nơng dân nghèo khổ: “Q hương anh… đá”
- Anh bộ đội rất gắn bó với làng q “giếng nước….lính”. Nhưng khi Tổ Quốc cần, họ sẵn sàng
hi sinh tất cả để lên đường vì nghĩa lớn, tì tình u đất nước: “Ruộng nương….lay”
- Anh bộ đội có tinh thần chịu đượng vượt lên gian khổ vượt lên nguy hiểm. Tuy thiếu thốn về
vật chất: áo rách, quần vá, chân khơng giày và cả sự hành hạ của những cơn sốt run người,
nhưng họ vẫn lạc quan “miệng cười buốt giá”
Tuy phải chiến đấu trong hồn cảnh “Đêm nay….muối” đầy hiểm nguy nhưng họ vẫn điềm
Câu 4:
*Yêu cầu về kiến thức:
1.MB:
Nêu vấn đề cần nghị luận.
2.TB:Biểu hiện của chất trữ tình:
-Nhan đề : Lặng lẽ Sa Pa thấm đẫm chất thơ.
-Khung cảnh thiên nhiên: thơ mộng qua những nét vẽ tinh tế,những hình ảnh đẹp,gợi cảm.
-Tình huống truyện: Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên,bác lái xe,ông hoạ sĩ và cô gái trong cái lạnh của SaPa
nhưng vẫn nồng ấm tình người,để lại dư vị ngọt ngào.
-Vẻ đẹp của người lao động: tâm hồn trong sáng,bình dị,cư xử tinh tế,lịch lãm,sâu lắng;miệt mài lao động,trách
nhiệm,yêu công việc đến say mê;sống có hoài bão,lí tưởng,thầm lặng cống hiến,có những suy nghĩ chân thành về
con người,cuộc sống và nghệ thuật.
-Gịong văn nhẹ nhàng,mượt mà,ngôn ngữ văn xuôi trong sáng,giàu màu sắc hội hoạ.
3.KB:
-Chất trữ tình tạo nên vẻ đẹp riêng cho tác phẩm.
-Lặng lẽ Sa Pa là một truyện ngắn hay,tiêu biểu cho phong cách Nguyễn Thành Long: nhẹ nhàng,kín đáo mà rất sâu
sắc và thấm đẫm chất trữ tình.
Đề 5
Câu 1:
Nhan đề Những ngôi sao xa xôi gợi hình ảnh đẹp về những ngôi sao nhỏ, sáng trong, lấp lánh trên bầu
trời cao vời vợi. Từ đó liên tưởng tới vẻ đẹp trong sáng trong tâm hồn của những cô gái thanh niên xung
phong trên tuyến đường Trường Sơn những năm đánh Mĩ: dũng cảm, hồn nhiên, yêu đời, lãng mạn và giàu
tình cảm….Tâm hồn sáng trong của họ vẫn mãi mãi như những ngôi sao kia tỏa sáng bất tận.
Câu 2:
- Các câu trong đoạn văn được liên kết chủ yếu bằng phép lặp từ “lão” ở câu 1,3,4
- Những từ cùng trường từ vựng:
+ đầu, mặt, mắt, miệng (chỉ bộ phận cơ thể)
+ co rúm, xô lại, ép, ngoẹo, mếu, khóc (chỉ hoạt động)
Câu 3: Cơ bản đảm bảo các ý sau:
- Giải thích tính trung thực: sự thẳng thắn, chân thật, không gian dối. tính trung thực thuộc về đạo
đẹp diện mạo của Kiều. Tùy theo trí tưởng tượng và sự cảm nhận của người đọc về vẻ đẹp của
làn nước mùa thu, nét núi mùa xuân mà hình dung ra vẻ đẹp của đôi mắt, gương mặt kiều: long
lanh, mơ màng, gợi cảm, trẻ trung….
+ 6 câu tiếp gợi tả tài năng đạt đến mức lí tưởng của kiều: cầm kì thi họa theo quan niệm thẩm
mĩ phong kiến. Đặc biệt năng khiếu đàn của Kiều đã vượt lên trên mọi người. Cực tả tài đàn của
Kiều cũng chính là để ngợi ca vẻ đẹp của một tâm hồn nghệ sĩ đa sầu, đa cảm, tài hoa mà bạc
mệnh.
+ Tả thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên “hoa ghen” “liễu hờn”, qua sự đánh giá nhận xét
của tác giả: Một hai… họa hai”
c. KB: Chân dung mang tính cách và dự báo số phận của Kiều đã góp phần thể hiện cảm hứng nhân
đạo của Nguyễn Du. Đó là thái độ nhiệt tình ngợi ca vẻ đẹp nhan sắc, tài năng, tâm hồn người phụ
nữ trong xã hội phong kiến của nhà thơ. Nghệ thuật lí tưởng hóa hoàn toàn phù hợp cảm hứng
ngưỡng mộ, đề cao giá trị con người của tác giả.
PHÙNG VĂN TIÊM Page 23
THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM
Đề 6
Câu 1:
1. - Những câu văn này được rút từ tác phẩm : Những ngơi sao xa xơi-Lê Minh Kh.
- Thời gian ra đời : kháng chiến chống Mĩ.
2. Xác đònh :
- Lời dẫn trục tiếp:“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”
Câu 2:
Tìm nghóa chuyển và phương thức chuyển nghóa của từ:
Buồn trong nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (Nguyễn Du-Truyện Kiều)
- nghóa chuyển và phương thức chuyển nghóa : ẩn dụ
Câu 3:
*HS nêu được những lợi ích về sức khỏe-tinh thần-kinh tế… cho :
-Bản thân.
-Gia đình
MB: - Gt Truyện Kiều, tác giả Nguyễn Du.
- Nêu giá trị nội dung - > giá trị nhân đạo nổi bật.
- Giới thiệu hai đoạn trích.
TB: phân tích lần lượt từng ý; lấy dẫn chứng ở xen kẽ 2 đoạn trích.
- Đề cao vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ ( Nhan sắc, tài năng)
- Thương cảm cho những con người bị chà đạp, bị xem như một món hàng.
- Lên án thế lực tàn bạo đã vùi dập con người: bọn chủ chứa, bọn bn người; quan lại vì tiền, …
KB: - Khẳng định nghệ thuật bậc thầy của đại thi hào Nguyễn Du.
- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Đề 8
Câu 1
-Viết 5 câu thơ tiếp theo: ”Sống trên đá….khơng lo cực nhọc”.
-Đoạn thơ đó thuộc tác phẩm : Nói với con -Tác giả : Y Phương.
Câu 2:
Xác đònh các thành phần biệt lập :
l. Thành phần tình thái : có lẽ
2. Thành phần cảm thán: chao ôi
Câu 3:
Đây là bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo đức.HS cần trình bày các ý cơ bản:
- Câu thơ của Phạm Tiến Duật muốn khẳng định sức mạnh của tình u đối với đất nước và đồng bào miền
Nam.Chính lòng u nước đó đã trở thành sức mạnh tinh thần to lớn cho các chiến sĩ vượt qua những khó
khăn,thiếu thốn,gian khổ trên đường ra trận.
- Từ vấn đề về lối sống của thế hệ trẻ những năm gian khổ,thử thách,đoạn văn cần khẳng định vai trò của lòng u
nước trong mọi mặt cuộc sống đương đại.
- Cần khẳng định: khơng có lòng u nước dù trong bất cứ hồn cảnh nào cũng là thiếu thốn,mất mát to lớn.
-Liên hệ với bản thân.
Câu 4:
*HS cần trình bày các ý cơ bản sau:
1.MB:
-Gíơi thiệu về tác giả-tác phẩm.