SKKN KỸ NĂNG VẬN DỤNG CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 6 - Pdf 27

Trường THCS Vĩnh Thanh GV:Lê Trương Hùng
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHƠN TRẠCH
Đơn vị:Trường THCS Vĩnh Thanh
Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KỸ NĂNG VẬN DỤNG CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG VÀ PHÉP
NHÂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 6
Người thực hiện:Lê Trương Hùng
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Toán 
- Lĩnh vực khác: phương pháp dạy học bộ môn
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013-2014
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trang 1
Trường THCS Vĩnh Thanh GV:Lê Trương Hùng
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên:Lê Trương Hùng
2. Ngày tháng năm sinh:20/10/1977
3. Nam, nữ:nam
4. Địa chỉ:Ấp xóm hố - xã Phú Hội –Huyện Nhơn Trạch –Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại:(CQ)/0613519111 (NR); ĐTDĐ:0902634965
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ:giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao ( giảng dạy môn toán lớp 9, chủ nhiệm lớp9/2):
9. Đơn vị công tác:Trường THCS Vĩnh Thanh

 Thấy được tầm quan trọng của phép cộng và phép nhân trong quá trình giải
toán.
 Tiếp thu kiến thức về tính chất đó một cách sâu, rộng và không quên kiến
thức.
 Rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng các tính chất để giải các bài toán từ cơ
bản đến nâng cao, các bài toán thực tế
 Tạo cho học sinh ham thích học môn toán, luôn có hứng thú trong việc học
môn toán.
 Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm tính nhanh,tính năng động nhạy bén.tự tin
sáng tạo,tính tư duy sáng tạo.một cách chính xác khoa học.
II/ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1/ phạm vi thực hiện đề tài SKKN:
Đề tài SKKN được thực hiện trên đối tượng HS khối 6.
a. thống kê chất lượng học tập môn toán của hs:
(2 lớp 6- Năm học: 2010-2011)
Kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng giải toán của hs bằng bài kiểm tra KSCL, kết
quả thu đưộc như sau:
Cách thức đánh giá khả năng học toán qua bài kiểm tra:
TS
HS
Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS TL TS TL TS TL TS TL TS TL
74 10
13.5
%
14 18.9% 40
54.1
%
7
9.5

tập trung, không chịu khó tìm tòi kiến thức.
- Phương tiện dạy học như đèn chiếu, bảng phụ … chưa đầy đủ ở các phòng học
nên GV sử dụng còn gặp nhiều bất tiện.
- Lớp học đông HS khó khăn khi chia nhóm, hoạt động nhóm và GV khó khăn cặp
đến từng em HS.
- Ý thức một số em hay ỷ lại không cần học vẫn có thể đi học nghề hoặc đi làm.
3/ Phương pháp nghien cứu và dạy học:
- Để thành thạo phương pháp dạy học đổi mới, để truyền đạt cho HS năm vững và
khắc sâu kiến thức cũng như rèn cho HS kỹ năng vận dụng kiến thức, phát huy tính
năng động, tích cực học tập của HS… tôi đã phối hợp nhiều phương pháp giảng
dạy: PP quan sát thực nghiệm, PP tham khảo tài liệu , PP học tập theo nhóm ở học
sinh, PP đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.PP trực quan nêu vấn đề
- Nghiên cứu tính học tập ở học sinh, khả năng tiếp thu kiến thức và khắc sâu kiến
thức, kỹ năng vận dụng kiến thứcđồng thời nghiên cứu các trò chơi toán học, tìm
các bài toán cho HS vừa giải vừa chơi vừa khắc sâu kiến thức.
III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
1) cơ sở lý luận:
Toán học luôn giữ vai trò quan trọng trong hệ thống kiến thức của con người
cũng như trong cuộc sống hằng ngày. Xã hội ngày càng phát triển, nhất là trong
thời đại công nghệ thông tin như hiện nay đòi hỏi kiến thức con người ngày càng
phải nâng cao, phải thông minh, năng động, nhanh nhẹn và chính xác.
Trong toán học cũng vậy, việc tìm ra kết quả của một bài toán là một yêu cầu
cần thiết nhưng chưa đủ. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đưa một bài toán phức
tạp trở nên đơn giản hơn, tìm kết quả nhanh hơn, chính xác hơn và hợp lý hơn.
Để học sinh giải được những bài toán từ cơ bản đến nâng cao chúng ta phải rèn
luyện cho HS kỹ năng vận dụng các tính chất cơ bản của phép tính. Đối với HS
lớp 6, việc vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân như: tính
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trang 4
Trường THCS Vĩnh Thanh GV:Lê Trương Hùng
chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối, cộng với số 0, nhân với số

Giao hoán a + b = b +a a. b = b . a
Kết hợp (a +b)+ c = a+(b+c) (a.b) .c = a. (b.c)
Công với số 0 a +0 = 0 + a = a
Cộng với số đối a+ (-a ) =0
Nhân với số 1 a. 1 = 1. a = a
Phân phối giữa phép
nhân đối với phép cộng
a .(b + c ) = a. b + a. c
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trang 5
Trường THCS Vĩnh Thanh GV:Lê Trương Hùng
c. Trong phân số:
a, b, c, d, m, n là những số nguyên; b, d, n khác 0
Phép tính
Tính chất
Cộng Nhân
Giao hoán
b
a
d
c
d
c
b
a
+=+
b
a
d
c
d

a






=






n
m
d
c
b
a
n
m
d
c
b
a

Cộng với số 0
b
a






+=+
d
c
b
a
n
m
d
c
n
m
b
a
n
m

3/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Bảng tổng quát các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân.
- Một số bài tập, một số bài toán thực tế, trò chơi toán học có vận dụng tính
chất cơ bản của phép cộng và phép nhân.
- Bảng phụ, bảng nhóm.và một số dung cụ dạy học khác
- Hai đề kiểm tra truớc khi thực hiện SKKN và sau khi thực hiện SKKN. Để
dánh giá kết quả học tập của học sinh cho chính xác khoa học.
4/ Biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài, và các ví dụ minh hoạ:
Giáo viên đặt ra các vấn đề cho học sinh tích cực tư duy và thấy tầm quan trọng

thức đó. Giáo viên giải thích :
Chu vi hình chữ nhật là tổng độ dài các cạnh:
a+a+b+b
Vì a+a=a.2; b+b=b.2
Nên a+a+b+b=a.2+b.2
Ap dụng tính chất phân phối phép nhân đối với phép cộng :
a.2+b.2=(a+b).2
Từ đó suy ra:
a+a+b+b
= a.2+b.2
=(a+b).2
Giáo viên nhấn mạnh :tã vận dụng tính chất phân phối giữa phép nhân với phép
cộng.
Qua đó giúp HS tiếp thu kiến thức về tính chất phân phối giữa phép nhân và
phép cộng cách sâu, rộngvà không quên kiến thức đồng thời hiểu rõ công thức
tính chu vi hình chữ nhật
Ví dụ 4: Tính giá trị biểu thức bằng hai cách
A=15.7+15.65+28.15
Cách 1: Tính mỗi tích rồi thực hiện tổng
Cách 2: Ap dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép công
HS thực hiện
Cách 1: A=15.7+15.65+28.15
A=105+975+420
A=1500
Cách 2: A=15.7+15.65+28.15
A=15.(7+65+28)
A=15.100
A=1500
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trang 7
b

7/
5
1
17
11
31
28
17
6
31
3 −
+

++

+
8/
7
6
.
13
3
13
9
.
7
6
13
8
.

= 2400
Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
4/
49
1010
2.3
5.311.3
+
( )
49
10
2.3
511.3
+
=
49
10
2.3
16.3
=
4
41
2
2.3
=
3
=
Vận dụng tính chất giao hoán – kết hợp, cộng hai số đối nhau, cộng với số 0
của phép cộng các số nguyên.
5/

17
11
31
28
17
6
31
3

+

++

+
( )
5
1
11

+−+=
5
1
0

+=
5
1−
=
Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong phân số
8/

7
6
3
14
.
7
6
=
13
12
=
Kết thúc:
Sau khi hai đội nộp đáp án, gv kiểm tra và phải ô chữ cho đội nếu là đáp án đúng.
(Gv tổ chức trò chơi theo ý riêng cho phù hợp với hoàn cảnh )
Tạo cho hs tính tích cực tư duy và kỹ năng giải toán từ những bài toán cơ bản đến
những bài toán nâng cao:
Ví dụ 6: Tính tổng Acác số nguyên xthỏa :-6 < x< 5
Giải
Liệt kê: x ∈ {-5 ;-4 ;-3 ;-2 -1; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 }
Tính tổng:A = (-5)+[(-4)+4]+[(-3)+3]+[( -2)+2]+[(-1)+1]+0
A =-5
Chú ý: Hs có thể không liệt kê hết tất cả các số nguyên x
Hs cần tính nhẩm tổng A bằng cách tính tổng từng cặp số đối nhau (bằng 0) để có
được kết quả nhanh.
VD7: Tính nhanh
41
21
13
8
41




+

+






+=A
7
5
)1(1

+−+=A
7
5−
=A
VD8 Tính Tổng
100210011000999998) 998()999()1000( +++++−+−+−=S
Học sinh phải áp dụng linh hoạt tính chất giao hoán và kết hợp phép cộng các số
nguyên
VD8:
[ ] [ ] [ ]
1002100101)1( 999)999(1000)1000( ++++−+++−++−=S

2003

tạo được hứng thu cho học sinh khi học môn toán.
Cho HS giải quyết vấn đề tình chất các bài tập từ dể đến khó,từ đơn giản đến phức
tạp.
ĐỀ TÀI SKKN đã được thực hiện trong phạm vi HS khối 6 đã đạt được hiệu qua
tương đối cao mà tôi đã thê hiện rõ ở phần thống kê.
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trang 11
Trường THCS Vĩnh Thanh GV:Lê Trương Hùng
-SAU khi áp dụng sáng kiến kinh nhgiệm vào dạy học tôi đã thu được kết quả như
sau:
+ HS hứng thu trong học tập tích cực tham gia xây dựng bài một cách sôi nổi.
+ HS có kỹ năng vận dung tính chất để giải quyết bài toán nhanh gọn chính xác
khoa học.
+Đối tương HS TB,YẾU KÉM. Đã có nhiều chuyển biến tích cựckhi tham gia giải
bài tập không còn thụ động như trước nữa.
+HS KHÁ GIỎI được kích thích học tập khi tham gia giải bài toán khó.
+HS có kỹ năng tính nhẩm tìm kết quả nhanh chính xác khoa học.
+HS có tinh thần học tập tốt ,tụ tin năng động sáng tạo trong học tập cung như
trong mọi lĩnh vực khác
-NHỮNG ĐỀ XUẤT:
+Phân phối chương trình toán 6 nên có thêm một số tiết luyện tập nữa cho phần
kiến thức này.
+Giảm sỉ số HS nhằm tạo điều kiện cho việc giang dạy và học tập của GV và HS.
+Đồ dùng dạy học cần bổ sung thêm cho phù hợp
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo viên toán 6
- Sách giáo khoa toán 6
- Sách bài tập toán 6 – tập 1,2
- Thiết kế bài giảng
VII: PHỤ LỤC
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

TRƯỜNG THCS VĨNH THANH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KỸ NĂNG VẬN DỤNG CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA
PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 6
NGƯỜI THỰC HIỆN: GV: LÊ TRƯƠNG HÙNG
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN TOÁN
NĂM HỌC:2011-
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I/THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
-HỌ TÊN: LÊ TRƯƠNG HÙNG
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trang 14
Trường THCS Vĩnh Thanh GV:Lê Trương Hùng
-NGÀY THÁNG NĂM SINH:20-10-1977
-NƠI SINH: THANH HOÁ
-ĐỊA CHỈ: ẤP XÓM HỐ -PHÚ HỘI –NT-ĐN
-CHỨC VỤ:GV
-ĐƠN VỊ:TRƯỜNG THCS VĨNH THANH
II/TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
-TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ:ĐHSP TOÁN
-TỐT NGHIỆP:2010
-CHUYÊN NGHÀNH :TOÁN
III/KINH NGHIỆM:
-LỈNH VỰC CHUYÊN MÔN:GIẢNG DẠY
-SỐ NĂM KINH NGHIỆM:10 NĂM
-CÁC SÁNG KIẾN ĐÃ THỰC HIỆN:
1.PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHỦ ĐỘNG TRONG DẠY HỌC TOÀN 7
2.GIÚP HS PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG VIỆC CHỨNG MINH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status