mục lục
LI CM N....................................................................................................1
BNG LIT Kấ CC T VIT TT.................................................................2
BNG BIU......................................................................................................3
LI M U....................................................................................................4
CHNG I: C S Lí LUN V THC TIN CA XO ểI GIM
NGHẩO..............................................................................................................6
I. QUAN NIM V ểI NGHẩO...................................................................................................6
1. Quan nim chung...........................................................................................6
2. Quan nim úi nghốo Vit Nam................................................................9
II. XO ểI GIM NGHẩO.........................................................................................................10
1. Khỏi nim.......................................................................................................10
2. Vai trũ ca cụng tỏc xoỏ úi gim nghốo....................................................10
2.1. Xúa úi gim nghốo i vi s phỏt trin kinh t
.............................................................................................................................
11
2.2. Xúa úi gim nghốo i vi s phỏt trin xó hi
.............................................................................................................................
11
2.3. Xoỏ úi gim nghốo i vi vn chớnh tr, an ninh, xó hi
.12
2.4. Xoỏ úi gim nghốo i vi vn vn hoỏ
............................................................................................................................
12
III. Các chuẩn đói nghèo.......................................................................................................12
1. Chuẩn đói nghèo quốc tế................................................................................13
2. Chuẩn đói nghèo của Việt Nam.....................................................................13
3. Chuẩn đói nghèo của tỉnh Hà Tĩnh...............................................................15
IV. NHN T NH HNG V C IM CA CC H ểI NGHẩO............................15
IV.1. Nhõn t nh hng n úi nghốo..........................................................15
1. úi nghốo do hn ch ca chớnh ngi nghốo v gia ỡnh h................15
V. Mét sè kinh nghiÖm xo¸ ®ãi gi¶m nghÌo ë viÖt nam....................................19
1. Tình hình nghèo đói ở Việt Nam................................................................19
2. Một số giải pháp chống đói nghèo ở nước ta.............................................20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH................................................................22
I. GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ TỈNH HÀ TĨNH.............................................................................22
1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên..............................................22
1.1. Vị trí địa lý
.............................................................................................................................
22
1.2. Địa hình
.............................................................................................................................
22
2
1.3. Đất đai
.............................................................................................................................
22
1.4. KhÝ hËu
................................................................................................................................
24
1.5. Tài nguyên nước
.............................................................................................................................
24
1.6. Tµi nguyªn biÓn
................................................................................................................................
24
1.7. Khoáng sản
.............................................................................................................................
24
1.8. Tài nguyên rừng
THỜI GIAN QUA.............................................................................................................................34
1. Các chủ trương, chính sách về công tác XĐGN của Nhà nước......................34
2. Các chính sách về công tác XĐGN của tỉnh, huyện........................................38
3. Các chủ trương, chính sách khác có liên quan................................................40
II. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XĐGN Ở TỈNH HÀ TĨNH TRONG GIAI
ĐOẠN 2001- 2007..............................................................................................................................40
1. Thực trạng đói nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh..........................................................40
2. Một số kết quả đạt được về công tác xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh
trong giai đoạn 2001- 2007................................................................................42
2.1. Hỗ trợ các xã nghèo để xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
.............................................................................................................................
43
2.2. Hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo
.............................................................................................................................
44
2.3. Hỗ trợ cho người nghèo về giáo dục
.............................................................................................................................
44
2.4. Hỗ trợ người nghèo về nhà ở
.............................................................................................................................
44
2.5. Nâng cao kiến thức cho người nghèo và cán bô làm công tác XĐGN
.............................................................................................................................
44
3. Đánh giá chung về kết quả XĐGN.............................................................45
3.1. Ưu điểm
4
.............................................................................................................................
45
3.2. Hạn chế
2. Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên.......................................................51
3. Các yếu tố xã hội tác động.......................................................................52
3.1 Nguyên nhân do lịch sử
........................................................................................................................
52
5
3.2 Sự tham gia của cộng đồng
........................................................................................................................
52
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIỂN NGHỊ THỰC HIỆN VIỆC
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2010.................55
I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN
NĂM 2010.........................................................................................................................................55
1. Căn cứ.............................................................................................................55
2. Phương hướng và mục tiêu của tỉnh về xoá đói giảm nghèo.....................56
2.1. Phương hướng
.............................................................................................................................
56
2.2. Mục tiêu về XĐGN
.............................................................................................................................
57
II. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO....................................................58
1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội với tốc độ cao, toàn diện và bền
vững; lồng ghép các chương trình, tận dụng các nguồn lực để đầu tư cho
mục tiêu phát triển cộng đồng và XĐGN........................................................58
2. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn để xoá đói giảm nghèo.......59
2.1. Nâng cao hiệu quả và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
............................................................................................................................
59
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đa dạng hoá thu nhập ở nông thôn
............................................................................................................................
68
6. Phát triển mạng lưới ASXH giúp đỡ người nghèo.....................................69
7. Thực hiên tốt việc xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo.......................69
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................71
KẾT LUẬN.....................................................................................................73
TÊNTÀILIỆUTHAMKHẢO
...................................................................................................................
75
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường, khoa Khoa
học quản lý Trường Đại học Kinh tế quốc dân- Hà Nội đã quan tâm dạy dỗ,
truyền thụ cho em những kiến thức khoa học trong suốt 4 năm học vừa qua.
7
Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Văn Bưu đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề
tài:
“Giải pháp xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2010”
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ của Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là Phòng Kế hoạch Phát triển Kinh tế
ngành đã thường xuyên chỉ bảo em trong quá trình thực tập đồng thời giúp đỡ
em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Mặc dù bản thân đã có sự cố gắng nỗ lực nhưng không tránh khỏi những
thiếu sót rất mong sự góp ý và cảm thông của thầy, cô giáo và cán bộ Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh để giúp em hoàn thiện hơn nữa.
Kính chúc các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế quốc dân và toàn thể
cán bộ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tỉnh sức khỏe dồi dào và luôn thành
công trong công việc.
Em xin cảm ơn!
Biểu 6: Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh năm 2007 (Đv: nghìn con
Biểu 7: Cơ cấu lao động năm 2007
Biểu 8: Dân số và nguồn lao động năm 2007
Biểu 9: Tình hình đói nghèo của tỉnh giai đoạn 2001- 2007
Biểu 10: Tình hình đói nghèo ở các huyện, thị xã năm 2005 và năm 2006
Biểu 11: Các mục tiêu chủ yếu của chương trình XĐGN giai đoạn 2006- 2010
LỜI MỞ ĐẦU
“Nước nhà dành được độc lập, tự do mà dân vẫn còn đói nghèo, cực khổ
thì độc lập, tự do phỏng có ích gì. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
(Trích lời Chủ tịch Hồ Chí Minh)
Do đó ngay từ ngày đầu của cách mạng, Người đã đặc biệt chăm lo đến
cuộc sống của người dân. Người coi dốt cũng là giặc, thứ “giặc nội xâm” này
cũng nguy hiểm không kém gì giặc ngoại xâm. Chính vì thế, Chủ tịch Hồ Chí
Minh phát động cuộc thi đua ái quốc, kêu gọi toàn dân ra sức tăng gia sản xuất.
10
Ngay từ ngày ấy, Người đã có tư tưởng sâu sắc về XĐGN, từng bước phấn đấu
cho đất nước phú cường, nhà nhà hạnh phúc.
Ngày nay, khi bước sang một thời đại mới CNH, HĐH nhưng chống đói
nghèo vẫn luôn là đề tài nóng bỏng, là vấn đề mang tính toàn cầu và đang thu
hút nỗ lực chung của cả cộng đồng quốc tế.
Đối với Việt Nam, đói nghèo là vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất. Xoá đói giảm nghèo, khuyến
khích làm giàu một cách chính đáng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước, đó là một trong những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội hướng vào
phát triển con người nói chung và người nghèo nói riêng, tạo cơ hội cho họ hoà
nhập vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
Hoà chung vào phong trào XĐGN của cả nước, với đặc điểm là một tỉnh
nghèo, được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành Trung
ương, các tổ chức Quốc tế. Đảng Bộ và nhân dân Hà Tĩnh sớm phát động việc
thực hiện phong trào XĐGN, tập trung phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo ổn
Xã hội loài người đã phát triển qua nhiều nấc thang lịch sử do trình độ sản
xuất vật chất quyết định. Bằng lao động sản xuất, con người khai thác thiên
nhiên để tạo vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở và nhu cầu khác. Năng
suất lao động càng cao thì của cải càng nhiều, nhu cầu sống được đáp ứng đầy
đủ hơn. Trái lại năng suất lao động thấp của cải vật chất thu được ít, con người
rơi vào cảnh nghèo đói.
12
Trong xã hội có giai cấp, những người bị áp bức bóc lột phải chịu cuộc
sống cùng cực, thêm vào đó thiên tai chiến tranh gây nên bao cảnh lầm than,
tang tóc. Đói nghèo không chỉ xuất hiện và tồn tại lâu dài dưới chế độ công xã
nguyên thuỷ, chế độ nô lệ, chế độ phong kiến với trình độ lực lượng sản xuất
kém phát triển mà ngay cả trong thời đại CNH, HĐH ngày nay với cuộc cách
mạng KHCN hiện đại lực lượng sản xuất cao chưa từng thấy, trong từng quốc
gia kể cả quốc gia có trình độ phát triển nhất nghèo đói vẫn tồn tại.
Bên canh sự giàu có phồn vinh của nhiều quốc gia, nhiều tập đoàn, nhiều
cá nhân thì đồng thời nhiều quốc gia, nhiều vùng, nhiều gia đình rơi vào cảnh
nghèo khổ, khốn cùng. Trong xu thế toàn cầu hoá, sự chênh lệch giàu nghèo
ngày càng gia tăng thì vấn đề XĐGN càng trở thành nhiệm vụ và trung tâm của
cả cộng đồng và mỗi quốc gia. Chính vì vậy phải có quan điểm và cách giải
quyết phù hợp. Tuy nhiên mỗi quốc gia, mỗi khu vực nghèo đói phân chia ở
mức độ khác nhau, do đó ta xem xét vấn đề nghèo đói dưới hai quan niệm sau:
1. Quan niệm chung:
Trong đời sống thực tế cũng như trong nghiên cứu khoa học các vấn đề
KTXH, chúng ta thấy khái niệm đói, nghèo hay nghèo khổ, giàu nghèo, phân
hoá giàu nghèo. Ngay khái niệm đói nghèo nếu tách riêng để phân tích và nhận
dạng cũng thấy giữa đói và nghèo, trong cặp đôi này vừa có quan hệ mật thiết
với nhau, vừa có khác biệt về mức độ và cấp độ. Đã lâm vào tình trạng đói (mà
ý nghĩa trực tiếp của nó là đói ăn, thiếu lương thực thực phẩm để duy trì sự tồn
tại của sinh vật và con người) thì đương nhiên là nghèo. Đây vẫn thuần tuý là
đói ăn, nằm trọn trong phạm trù kinh tế- vật chất. Nó khác với đói thông tin, đói
thường gắn nó với lý thuyết phát triển.
Sau khi làm rõ những luận cứ chung như những tiền đề phương pháp luận,
chúng ta tìm hiểu quan niệm cụ thể về đói nghèo, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh
giá nó.
Vậy “đói nghèo” là gì?
14
Tại hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc- Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra định
nghĩa nghèo đói như sau:“ Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoã mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội
thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của
các địa phương”.
Như vậy, đói nghèo gồm các khía cạnh cơ bản sau:
- Trước tiên và trước hết là sự khốn cùng về vật chất đo lường một tiêu chí
thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng.
- Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo
dục và y tế.
- Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức khả năng một hộ gia đình
hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập và về sức khoẻ.
- Cuối cùng là tình trạng không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo.
Để phân biệt rõ hơn nữa quan niệm về đói nghèo, các nước đã phân làm
hai loại: “Nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”.
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả
mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.
Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng tại địa phương.
Theo đó sự thiếu thốn “của cải” trong mối quan hệ với nhu cầu thiết yếu
của con người được xem xét là nghèo khổ tuyệt đối. Còn khi xem xét thực trạng
mức sống và vị trí (về kinh tế và xã hội) các nhóm hoặc các cá nhân khác ở
phương diện mức độ tiêu thụ và thu nhập của họ (quan hệ so sánh bằng phương
- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một
phần của nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Nhu cầu thiết yếu gồm 3 yếu tố: ăn, mặc, ở.
16
Nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm 5 yếu tố: văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại,
giao tiếp.
Nhu cầu tối thiểu, mức cụ thể của nhu cầu tối thiểu phụ thuộc vào điều kiện
phát triển kinh tế của từng vùng, từng quốc gia theo từng thời kỳ.
II. XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
1. Khái niệm
Xoá đói giảm nghèo là làm cho một bộ phận dân cư có mức sống nghèo
đói được nâng cao, từng bước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, biểu hiện ở tỷ lệ
và số lượng người nghèo giảm xuống. Nói cách khác, xoá đói giảm nghèo là quá
trình chuyển bộ phận dân cư nghèo đói lên một mức sống cao hơn.
Ở khía cạnh khác, xoá đói giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều
kiện lựa chọn sang tình trạng có nhiều điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời
sống mọi mặt của con người.
Ở góc độ người nghèo, xoá đói giảm nghèo là quá trình tác động tạo điều
kiện của cộng đồng xã hội, giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn
lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó có nhiều lựa chọn hơn,
giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói.
Ở góc độ vùng nghèo: xoá đói giảm nghèo là quá trình thúc đầy phát triển
kinh tế, chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xã hội sang trình độ sản
xuất mới cao hơn.
2. Vai trò của công tác xoá đói giảm nghèo
Đói nghèo là vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải quan tâm
đến trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đó cũng là một trong những mục
tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, kế hoạch 5 năm phát
triển kinh tế- xã hội của Việt Nam. Chính vì vậy, XĐGN đóng một vai trò hết
trường
Suy dinh dưỡng
Thất họcTệ nạn xã hội
ninh xã hội, làm nảy sinh những mặt hạn chế, những tư tưởng lạc hậu, cổ hũ, đi
chệch đường lối của Đảng và Nhà nước ta từ đó phát sinh những tệ nạn xã hội
như trộm, cắp, mại dâm, đạo đức bị suy đồi gây rối loạn xã hội. Do đói thực hiện
tốt XĐGN giúp người dân an tâm trong sản xuất và đời sống, góp phần giữ vững
được ổn định, toàn vẹn lãnh thổ và phát triển đất nước.
2.4. Xoá đói giảm nghèo đối với vấn đề văn hoá
Việt Nam đang tập trung phát triển nền văn hoá truyền thống đậm đà bản
sắc dân tộc. Để thực hiện mục tiêu phát triển văn hoá, cần xác định rằng: đói
nghèo là một trong những nguy cơ tiềm ẩn kéo theo các vấn đề văn hoá xã hội
và sự kìm hãm xã hội, nó ăn sâu vào tiềm thức của từng hộ gia đình, từng người
trong cuộc sống sinh hoạt văn hoá. Ở một trình độ văn hoá thấp, đói nghèo luôn
là nỗi ám ảnh tư tưởng con người sẽ nảy sinh các vấn đề xã hội, làm thay đổi
nhân cách con người đi vào lối sống buông thả, tự ti sùng bái những tư tưởng lạc
hậu, mông lung dẫn đến đẩy lùi văn minh xã hội, phát triển văn hoá và nhân
cách con người.
Chính vì vậy, đầy nhanh công tác XĐGN là một yếu tố quan trọng nâng
cao đời sống người dân, làm cho nền văn hoá phát triển cùng nhịp độ tăng
trưởng kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay.
III. CÁC CHUẨN ĐÓI NGHÈO:
Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức
độ giàu nghèo. Hiện nay, Việt Nam chưa có chuẩn đói nghèo thống nhất, trên
thực tế vẫn sử dụng một trong hai chuẩn sau để đánh giá đói nghèo.
1. Chuẩn đói nghèo quốc tế:
- Nghèo đói lương thực, thực phẩm: là những người có mức thu nhập
không đảm bảo cho lượng dinh dưỡng tối thiểu (bù đắp 2100 Kcal/người/ngày).
- Nghèo đói chung: Được xác định trên cơ sở ngưỡng nghèo lương thực
thực phẩm và coi đó là tương ứng với 70% nhu cầu cơ bản tối thiểu, 30% còn lại
20
Chuẩn nghèo theo quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ ngày 27/9/2001 trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá
đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005” cụ thể như sau:
- Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo là 80.000 đồng/người/tháng.
- Vùng nông thôn đồng bằng là 100.000 đồng/người/tháng.
- Vùng thành thị là 150.000 đồng/tháng.
Đến hết giai đoạn 2001-2005, do mức sống của nhân dân ngày càng cao,
cùng với chủ trương chung là từng bước tiếp cận các nước đang phát triển trong
khu vực về XĐGN. Do vậy, ngày 8/7/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết
định 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn
2006-2010. Theo quy định mới:
- Chuẩn nghèo dành cho khu vực nông thôn, áp dụng cho các hộ có mức
thu nhập bình quân đầu người là 200.000 đồng/người/tháng.
- Chuẩn nghèo dành cho khu vực thành thị, áp dụng cho các hộ có mức thu
nhập bình quân đầu người là 260.000 đồng/người/tháng.
Hội nhập quốc tế và khu vực đang đặt ra yêu cầu đối với Việt Nam là có
một chuẩn nghèo “ngang bằng” với khu vực. Trong khi Ngân hàng Thế giới
(WB) khuyến nghị áp dụng chuẩn nghèo 2 USD/người/ngày (sức mua tương
đương) đối với các nước đang phát triển. Chuẩn nghèo của Trung Quốc,
Philippine hiện nay là 2USD, còn ở Thai Lan, Malaysia là 3USD thì chuẩn
nghèo ở Việt Nam tại thời điểm năm 2004 được quy đổi theo sức mua tương
đương mới chỉ là 0.95USD ở khu vực miền núi, 1.2USD ở khu vực nông thôn
đồng bằng và 1.7USD ở khu vực thành thị. Trong tương lai sẽ tiến đến sử dụng
một chuẩn nghèo thống nhất để đánh giá tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam và có tính
đến tiêu chí Quốc tế để so sánh.
3. Chuẩn đói nghèo của tỉnh Hà Tĩnh:
Việc đánh giá đói nghèo ở Hà Tĩnh hiện nay sử dụng chuẩn nghèo của Bộ
LĐTBXH áp dụng cho giai đoạn 2006- 2010.
21
các nguồn tín dụng do không có tài sản thế chấp để vay. Mặt khác đa số người
nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng nguồn vốn vay không
đúng mục đích. Nguồn thu nhập bếp bênh, tích luỹ kém nên họ khó có khả năng
chống chọi với các biến cố xảy ra trong cuộc sống.
1.3. Do trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định.
Người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm
được việc làm tốt nên mức thu nhập chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu,
không có điều kiện nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát nghèo.
Học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định về giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng
con cái…Điều đó không những ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà còn ảnh hưởng
thế hệ tương lai.
1.4. Do bệnh tật sức khoẻ yếu kém và bất bình đẳng giới:
Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi
tiêu của người nghèo làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Họ phải
gánh chịu hai gánh nặng: một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu
chi phí cho khám chữa bệnh đẩy họ đến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản để có tiền
trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng càng có ít cơ hội cho người nghèo thoát
khỏi vòng đói nghèo. Bất bình đẳng làm sâu sắc hơn tình trạng đói nghèo, phụ
nữ ít có cơ hội tiếp cận với khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, họ phải gánh
nặng việc gia đình, thu nhập thấp hơn nam giới, tỷ lệ trẻ em tử vong do bà mẹ
không hiểu sinh sản sức khỏe.
1.5. Người nghèo không có khả năng tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo vệ
quyển lợi hợp pháp:
Người nghèo và đối tượng hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ học vấn
thấp nên không có khả năng giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến
pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo
khó nắm bắt, mạng lưới các dịch vụ pháp lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn
chế, phân bổ không đều, phí dịch vụ còn cao.
1.6. Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác:
23
tích cực vào quá trình sản xuất và cải thiện cuộc sống.
- Các tổ chức chính trị -xã hội:
Các tổ chức chính trị xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảm
nghèo. Các hiệp hội cùng các sở, ban ngành, các huyện thị với nhiều hình thức
như Quỹ vì người nghèo, ủng hộ gia đình đặc biệt khó khăn, phong trào xoá nhà
tranh tre dột nát… Tuy nhiên sự đóng góp hỗ trợ còn hạn chế chưa thể khắc
phục được hiện tượng đói nghèo vẫn còn tiếp diễn.
- Các tổ chức quốc tế:
Kinh tế đối ngoại chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Sự hợp tác, liên
kết với các tổ chức còn ít. Vốn đầu tư vào các chương trình xoá đói giảm nghèo
còn thấp, song quản lý chưa tốt nên hiệu quả chưa cao.
IV.2. Đặc điểm của các hộ nghèo đói
- Phần lớn ngưòi nghèo từ nông nghiệp, 77% số người nghèo là nông dân
với trình độ học vấn thấp và ít khả năng tiếp cận các nguồn lực trong sản xuất
(vốn, kỹ thuật, công nghệ…
- Đa số người nghèo tập trung ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa… có cơ
sở hạ tầng yếu kém, tài nguyên thiên nhiên khắc nghiệt đồng thời tình trạng hộ
nghèo có ít đất hoặc không có đất để canh tác do đó năng suất thấp. Cần phải
tiến hành ngay cải cách nhằm tạo việc làm phi nông nghiệp hơn.
- Các hộ có nhiều con hoặc ít lao động có tỷ lệ nghèo cao hơn và đặc biệt
dễ bị tổn thương khi phải gánh chịu thêm chi phí về y tế và giáo dục.
- Các hộ nghèo dễ bị tổn thương bởi những biến động bất thường xảy ra,
các hộ nghèo có thể bị tách biệt về mặt địa lý hoặc về mặt xã hội.
- Những người dân nghèo đô thị làm việc trong khu vực kinh tế phi chính
thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh. Người nghèo nhập cư
thành thị không có hộ khẩu gặp khó khăn trong tiếp cận dịch vụ công cộng.
V. MỘT SỐ KINH NGHIỆM XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM:
3. Tình hình nghèo đói ở Việt Nam
25