Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS - Pdf 27


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá
trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lời.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù khoa học của kinh tế vĩ mô nói chung,
gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh
doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu… Nó là mục tiêu mà tất cả các
nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, mở rộng
được doanh nghiệp, chiếm lĩnh và nâng cao uy tín của mình trên thị trường. Vì vậy
doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu cần phải chú trọng đến điều kiện nội tại, phát
huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý
nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu.
Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để
đưa ra các định nghĩa khác nhau.Mỗi nhà kinh tế lại có những quan điểm khác
nhau.Cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại. Có quan điểm cho rằng:
"Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng
hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm
trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó".Thực chất quan điểm này muốn đề cập
đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên phương
diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn
lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả.
Một số tác giả khác lại cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại
hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ". Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của
doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm

cạnh tranh khi họ đẩy giá bán sản phẩm xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản
phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên. Ngược lại nếu
khách hàng có những yếu thế phụ thuộc rất nhiều vào sản phẩm do doanh nghiệp sản
xuất ra sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội để tăng gia và tìm kiếm lợi nhuận. Khách hàng
là một yếu tố không thể thiếu được đối với mỗi doanh nghiệp, nếu như sản phẩm của
doanh nghiệp sản xuất ra mà không có khách hàng sản phẩm không tiêu thụ được ứ
đọng vốn doanh nghiệp không thể tái đầu tư mở rộng sản xuất. Tất cả các tiêu chí về
sản phẩm (giá cả, chất lượng, mức độ phục vụ, ) của khách hàng ảnh hưởng rất lớn
đến sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
do đó ảnh hưởng tới lợi nhuận đạt được hay ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cuả
doanh nghiệp.
Về lực lượng lao động: đi cùng với sự thay đổi của phương thức sản xuất thì
khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp. áp dụng kỹ
thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên dù máy móc hiện đại đến đâu cũng đều do con người tạo ra. Nếu không có
lao động sáng tạo của con người thì không thể có các máy móc thiết bị đó. Mặt khác
máy móc thiết bị dù có hiện đại đến mấy cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình
độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động. Thực tế cho thấy ở nhiều
doanh nghiệp, để cho người lao động thích nghi với máy móc hiện đaị đòi hỏi phải trải
qua quá trình đào tạo trong thời gian dài và tốn kém do đó năng suất không cao dẫn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh có thẻ dẫn đến thua lỗ.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị
trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển cuả doanh nghiệp, đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động sản xuất kinh
doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh
doanh và phát triển của doanh nghiệp đã xây dựng.
- Tổ chức và điều động nhân sự hợp lý.
- Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuất
kinh doanh đã đề ra.

bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Do đó tình hình
tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.1.1. Các yếu tố khách quan
Về môi trường pháp lý: Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực
tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì môi trường pháp lý tạo
ra sâu hơn để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh vù cạnh tranh lại
vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng.
Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành
thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa lại điều chỉnh các hoạt động kinh
tế vĩ mô theo hướng không chỉ chú trọng đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải
chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội. Môi trường pháp lý đảm bảo
tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh.
Về môi trường kinh tế: là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưu
đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng
ngành từng lĩnh vực cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định.
Về cơ sở hạ tầng: các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông,
hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước quá trình tuyển chọn đào tạo nguồn nhân lực
đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp kinh doanh ở những những khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi,
điện, nước đầy đủ, thị trường tiêu thụ thuận lợi sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh
doanh và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: là yếu tố quan trọng tạo ra cơ
hội hoặc mối đe doạ cho các doanh nghiệp. Nếu sự cạnh tranh này là yếu các doanh
nghiệp có cơ hội nâng giá nhằm thu được lợi nhuận cao hơn. Nếu sự cạnh tranh này là
gay gắt dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của

doanh nghiệp.Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác,
các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau.Hiệu
quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị
thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất
kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay
Thang Long University Library
không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm
ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ
đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi
phí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Với tư cách
là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử
dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu
vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng ở từng bộ phận cấu thành
của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu
quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc
kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được
các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả sản xuất kinh
doanh như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.Vì đối với các nhà quản trị khi
nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của
nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm
vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
1.1.5. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh
nghiệp
Như ta đã biết bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất
lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của
vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng các nguồn
lực có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Điều đó đã
đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụng một cách triệt để các nguồn lực. Để đạt được

cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại
trong một cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt.
1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp
Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta thường dùng các biện pháp
cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật. Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm riêng
biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp cụ thể
để áp dụng sao cho có hiệu quả nhất.
1.2.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác
định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.Đây là phương pháp được
sử dụng lâu đời, rộng rãi và phổ biến nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để
so sánh, mục tiêu để so sánh.
1.2.1. 1. Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh,
gọi là gốc so sánh. Việc xác định số gốc để so sánh là tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể
của phân tích.Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian.Kỳ
phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh
trước.Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, số tương đối, hoặc là số bình quân.
Thang Long University Library
1.2.1. 2. Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng
phải đồng nhất.Trong thực tế điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế
cần được quan tâm cả về thời gian và không gian.
Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian, hạch
toán phải thống nhất trên ba mặt sau:
Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu.
Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu.

báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Qua đó, xác định được mức biến động (tăng hay
giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh theo chiều dọc: Sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan
giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về cơ cấu hay
những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu
riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chúng và chúng có thể được xem xét trong
nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế – tài chính
của doanh nghiệp.
1.2.2. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh
hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.
1.2.2. 1. Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Mô hình chung phương pháp số chênh lệch được
xác định như sau:
Nếu gọi chỉ tiêu X cần phân tích. X phụ thuộc vào ba nhân tố ảnh hưởng và được
sắp xếp theo thứ tự: a, b, c.
Trường hợp 1: Các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích X
Như vậy, chỉ tiêu X được xác định như sau: X = a.b.c
Quy ước kỳ kế hoạch là k, kỳ thực hiện ký hiệu bằng số 1. Từ quy ước này, chỉ
tiêu X kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện lần lượt được xác định:
X
1
= a
1
.b

1
- a
k
).b
k
.c
k

- Ảnh hưởng của nhân tố b: ΔX
b
= (b
1
- b
k
).a
1
.c
k

- Ảnh hưởng của nhân tố c: ΔX
c
= (c
1
- c
k
).a
1
.b
1


1
.c
1

Đối tượng phân tích:
- Số tuyệt đối: ΔX = X
1
- X
k
=
a
1
b
1
.c
1
-
a
k
b
k
.c
k

- Số tương đối:
ΔX
X
k
.100
Các nhân tố ảnh hưởng được xác định như sau:

1
- c
k
).
a
1
b
1

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ΔX = ΔX
a
+ ΔX
b
+ ΔX
c

1.3.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo
một trình tự nhất định. Mô hình chung phương pháp thay thế liên hoàn được xác định
như sau:
Trường hợp 1: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích X được
biểu hiện dưới dạng tích số
Đối tượng phân tích:
- Số tuyệt đối: ΔX = X
1
- X
k

- Số tương đối: X =
ΔX

k
.c
k

- Do ảnh hưởng của nhân tố c: ΔX
c
= a
1
.b
1
.c
1
- a
1
.b
1
.c
k

Sau cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị.
Trường hợp 2: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ kết hợp dưới dạng cả tích số và
thương số với chỉ tiêu phân tích X
- Đối tượng phân tích:
- Số tuyệt đối: ΔX = X
1
- X
k

Số tương đối:
ΔX

k
.c
k

- Do ảnh hưởng của nhân tố c: ΔX
c
= a
1
.b
1
.c
1
- a
1
.b
1
.c
k

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị.
1.3.2.3. Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố
và quá trình kinh doanh. Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượng giữa hai mặt
của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựng phương pháp phân
tích mà trong đó, các chỉ tiêu được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số. Như vậy,
khác với phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp
liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với
chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số. Khái quát mô hình
chung của phương pháp liên hệ cân đối, nhằm xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích được trình bày như sau:

1
- z
1
) - (x
k
+ y
k
- z
k
)
Số tương đối:
ΔA
A
k
.100
Các nhân tố ảnh hưởng:
- Ảnh hưởng của nhân tố x: ΔA
x
= (x
1
– x
k
)
- Ảnh hưởng của nhân tố y: ΔA
y
= (y
1
- y
k
)

Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu

x
Doanh thu
Tổng tài sản

x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu=
Tỷ suất lợi nhuận
biên
x
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
x
Đòn bẩy tài chính
Trong đó, ROE là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

xác định rõ những nguyên nhân biến động của chỉ tiêu phân tích.Từ đó, đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp đồ thị có thể phản ánh dưới những góc độ sau:
- Biểu thị quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian, như: Tổng tài
sản, tổng doanh thu, sản lượng, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí, tỷ suất
lợi nhuận hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích theo thời
gian, như: tốc độ tăng tài sản, tốc độ tăng chủ sở hữu, tốc độ tăng hiệu quả sử dụng
vốn, tốc độ tăng vốn đầu tư
- Biểu thị mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu nhân tố như: tỷ
suất sinh lời của tổng tài sản chịu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời của tổng doanh thu
thuần và tốc độ chu chuyển của tổng tài sản hoặc sức sinh lời của tài sản dài hạn phụ
thuộc vào hệ số của tài sản dài hạn với sức sinh lời của vốn chủ sở hữu.
1.3. Nội dung phân tích
1.3.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
1.3.1. 1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA )
ROA được xác định bằng công thức sau:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản
đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt. Đây là nhân tố giúp nhà quản
trị đầu tư theo chiều rộng như đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết
bị, mở rộng thị phần tiêu thụ…
1.3.1. 2. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS )
ROS được xác định bằng công thức:
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%

bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu
đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này đánh giá khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm bằng các tài sản có thể
chuyển hóa thành tiền trong vòng một năm tới.
1.3.2. 2. Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu
đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng
tồn kho.
1.3.2. 3. Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và
các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp.
1.3.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.3. 1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Số vòng quay tổng tài sản )
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản được xác định bằng công thức:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết trong kỳ phân tích với mỗi đồng tài sản doanh nghiệp đưa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể thu về bao nhiều đồng doanh thu thuần. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tài sản càng hiệu quả.
- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài
sản dài hạn của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư.
- Thời gian quay vòng của tài sản dài hạn
Chỉ tiêu thời gian vòng quay tài sản dài hạn có công thức như sau:
Thời gian quay vòng của tài sản dài hạn=
365
Số vòng quay tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, tài sản dài hạn của doanh nghiệp mất
bao nhiêu ngày để quay hết một vòng. Chỉ tiêu này càng thấp, tài sản dài hạn vận động
càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng được nâng cao.
- Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu
Công thức xác định:
Suất hao phí của tài sản dài hạn=
Tài sản dài hạn
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra được một đồng doanh thu thì
phải cần bao nhiêu đồng tài sản dài hạn. Chỉ tiêu này càng thấp, càng cho thấy công ty
quản lý tốt tài sản dài hạn của mình, hiệu quả sử dụng càng được nâng cao.
- Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Công thức xác định:
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn=
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tài sản dài hạn của doanh nghiệp càng tốt.
- Sức sản xuất của TSCĐ
Ta có công thức:
Sức sản xuất của TSCĐ =
Doanh thu thuần

Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra được một đồng doanh thu thì
phải cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng thấp, càng cho thấy công
ty quản lý tốt tài sản ngắn hạn của mình, hiệu quả sử dụng càng được nâng cao
- Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Công thức xác định:
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn=
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ thì tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt.
- Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết bình quân hàng hóa lưu chuyển được bao nhiêu
vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý
hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm
được chi phí bảo quản, hao hụt và giảm được vốn tồn động ở hàng tồn kho.
Từ công thức vòng quay hàng tồn kho ta có công thức thời gian quay vòng hàng
tồn kho:
Thang Long University Library
Thời gian quay vòng của hàng tồn kho=
365
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết 1 vòng quay của hàng tồn kho hết bao nhiêu ngày. Chỉ tiêu
này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho quay vòng càng nhanh, sẽ giúp đẩy nhanh quá
trình chuyển thành tiền của hàng tồn kho.

1.3.5. 1. Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bốn
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bán =
Lợi nhuận gộp
x 100%
Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn
hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có
lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ.
1.3.5. 2. Tỷ suất sinh lời trên chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng =
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
x 100%
Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí
bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí
bán hàng.
1.3.5. 3. Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN=
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
x 100%
Chi phí QLDN
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí
quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu này càng

Tên công ty: công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS)
Địa chỉ: đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Chi nhánh tại TP.HCM: 159 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh.
Tel: 043.6412141
Website:
Email:
Mã số thuế: 0310031537
Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.
Tiền thân của Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị
(HUDS) hiện nay là Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí được thành lập theo
quyết định số 1125/QĐ-BXD ngày 5/11/1998 và chính thức đi vào hoạt động kinh
doanh từ tháng 1 năm 1999 với cơ cấu tổ chức là 03 phòng ban chức năng, 04 đội, 02
tổ trực thuộc Xí nghiệp với tổng số CBCNV khoảng trên 70 người.
Đến năm 2000, năm đánh dấu bước trưởng thành của đơn vị cả về lượng và chất,
cùng với sự phát triển từ Công ty Đầu tư  phát triển nhà và đô thị thành Tổng công ty
Đầu tư - phát triển nhà và đô thị là sự kiện Bộ Xây dựng ra quyết định số 823/QĐ-
BXD ngày 19/6/2000 về việc thành lập Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí trên
cơ sở sắp xếp lại Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí.
Cùng với việc triển khai thực hiện nhiều Dự án khu đô thị mới và nhà ở trong
khắp cả nước của Tổng công ty là sự kiện 14/6/2001, Tổng công ty có Quyết định
thành lập Xí nghiệp Quản lý nhà ở cao tầng trực thuộc Công ty Dịch vụ tổng hợp vui
chơi giải trí đánh dấu sự phát triển của Công ty theo chiều hướng mới trọng điểm của
Công ty là quản lý nhà ở cao tầng nhưng không coi nhẹ các loại hình dịch vụ khác,
cùng với sự phát triển về quy mô, cơ cấu nhân sự của Công ty cũng tăng lên với tổng
số CBCNV trong toàn Công ty là 206 người.
Đến ngày 6/8/2010, Công ty đã đổi tên Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Dịch vụ nhà ở và khu đô thị thuộc Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị thành Công ty
TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị theo Quyết định số 275/HUD -
HDTV ngày 6/8/2010 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô
thị. Tại Quyết định số 892/NQ-HUD ngày 09/11/2011 của Chủ tịch Hội đồng thành

Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên; Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của Luật doanh nghiệp;
Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau
đây:
Vi phạm pháp luật;
Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công
ty và gây thiệt hại cho người khác;
Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối
với công ty.
- Ban giám đốc
Là chức danh có thẩm quyền lớn nhất trong công ty. Giám đốc điều hành là
người đại diện theo pháp luật của công ty, có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phòng dịch vụ đô thị
Phòng này được lập ra và hoạt động với mục đích trực tiếp theo dõi và tư vấn các
dịch vụ nhà ở cho khách. Do đó có thể nói đây là phòng ban quan trọng nhất của công
ty, trực tiếp làm ra sản phẩm và tìm kiếm doanh thu lợi nhuận cho công ty.
- Phòng Tài chính - Kế toán
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty, tham mưu cho Giám đốc
phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của công ty giao cho các
phòng ban, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển
vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty.
Phòng kế toán có trách nhiệm thực hiện hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban
hành, phản ánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác, thanh toán công
nợ nhanh gọn, không tồn đọng, sử dụng vốn có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất
cho doanh nghiệp.
- Phòng Đầu tư
Đảm bảo được 2 việc:

Tham mưu công tác điều động các phương tiện, thiết bị, vật tư giữa các đơn vị
trong công ty. Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trong công tác quản lý vật
tư thiết bị như lập báo cáo quyết toán ca máy, vật tư, nhiên liệu vv
Tham mưu công tác xây dựng Quy định các phương pháp thử nghiệm và kiểm tra
chất lượng. Kiểm nghiệm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc về thanh lý tài sản cố
định. …
- Phòng kinh tế kế hoạch
Trong lĩnh vực kinh tế Quản lý kinh tế các dự án, các công trình Công ty là nhà
thầu thi công chính, phụ, chủ đầu tư. Quản trị doanh nghiệp. Công tác hợp đồng kinh
tế. Công tác tiếp thị, đấu thầu. Công tác quản lý, phát triển thương hiệu. Trong lĩnh
vực kế hoạch Lập kế hoạch, báo cáo kết hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm;
Kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn. Công tác quản lý kế hoạch và báo
cáo thống kê. Trong lĩnh vực đầu tư Công tác xây dựng kế hoạch đầu tư. Công tác lập
dự án đầu tư, hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu. Công tác giám sát, đánh giá dự án đầu
tư. Công tác liên danh, liên kết, hợp tác đầu tư.
- Các chi nhánh trực thuộc công ty
Có vai trò rất quan trọng trong việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
2.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh
Kể từ năm 2011, sau khi thực hiện những dự án đầu tư lớn, Công ty TNHH dịch
vụ nhà ở và khu đô thị HUDS đã đạt được sự tăng trưởng liên tục về các chỉ tiêu tài
chính thể hiện quy mô sản xuất ngày càng mở rộng. Dưới đây là một số đánh giá khái
quát về tình hình hoạt động của công ty từ năm 2011 đến 2013.
2.2.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động SXKD
trong một chu kỳ nhất định, là một nguồn quan trọng để các nhà quản lý đưa ra các
quyết định về tài chính trong tương lai. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời bao
gồm ba chỉ số: Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài
sản (ROA), Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Trong phần phân tích khả
năng sinh lời, một số chỉ tiêu cũng sẽ được so sánh với chỉ số sinh lời của trung bình

1,12
2,45
(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính )
2.2.1. 1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS )
Dựa vào bảng 2.1 ta biết Công ty thu được 100 đồng doanh thu thuần thì có được
1,65 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2011, thu được 2,70
Thang Long University Library

Trích đoạn Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Những hạn chế của công ty và nguyên nhân Một số giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status