BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ ĐIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT HUNG - Pdf 27

LỜI NÓI ĐẦU
Với quá trình phát triển và không ngừng nâng cao, đất nước ta đã
và đang là một nước phát triển với những tiến bộ khoa học kỹ thuật vượt
bậc. Tuy nhiên, tình trạng thừa thầy thiếu thợ đang trở thành nỗi lo cho sự
nghiệp giáo dục nước nhà và cho cả đất nước. Chính vì vậy, bài tiểu luận
này đề cập tới vấn đề: nâng cao chất lượng dạy nghề điện, với mong
muốn đóng góp ý kiến và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dạy
nghề điện tại trường cao đẳng công nghiệp Việt Hung, cũng như chất
lượng dạy nghề điện nói chung. Với kinh nghiệm và kiến thức còn hạn
hẹp sẽ không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong được sự đóng góp và
giúp đỡ từ giảng viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Khang đã giảng dạy tận
tình trong quá trình đứng lớp, giúp cho tôi có thêm những kiến thức bổ
ích để hoàn thiện tiểu luận.
1
Lời nói đầu 1
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY
NGHỀ ĐIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ
ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT
HUNG
4
1.1. Một số khái niệm về dạy học: 4
1.1.1. Quá trình dạy học: 4
1.1.2. Quan hệ dạy và học:
1.1.3. Chât lượng giáo dục: 5
1.1.4. Dạy nghề: 7
1.2. Quá trình dạy học ở trường dạy nghề: 8
1.2.1. Đặc điểm trường dạy nghề: 8
1.2.2. Bản chất quá trình dạy học ở trường dạy nghề: 8
1.2.3. Các yếu tố của quá trình dạy học ở trường dạy nghề: 10
1.2.3.1. Mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy nghề: 10

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề điện tại trường
cao đẳng công nghiệpViệt Hung:
20
3.2.1. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: 21
3.2.4. Nâng cao chất lượng đầu vào, đầu ra của học sinh:
3.2.3. Nâng cao số lượng, chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ học tập của học sinh:
21
3.2.2. Cải tiến giáo trình phù hợp với thực tế sản xuất và khoa học
công nghệ:
21
3.2.7. Phân bổ học sinh các lớp cho phù hợp với trình độ, độ tuổi: 22
3.2.8. Xóa bỏ định kiến về thợ 22
3.2.9. Xây dựng và hướng tới xây dựng chương trình đào tạo đại
học nghề.
22
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ ĐIỆN VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT HUNG
1.2. Một số khái niệm về dạy học:
1.1.1. Quá trình dạy học:
Quá trình dạy: là quá trình hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và
điều khiển quá trình học của học sinh giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ nghề
nghiệp… theo mục tiêu đã đề ra.
3
Quá trình học: là quá trình hoạt động của học sinh nhằm lĩnh hội tri

học, hoạt động dạy bao giờ cũng đóng vai trò chủ đạo. Người GV phải
chỉ rõ phương hướng, nội dung, phương pháp học tập cho HS, làm sao
HS tự giác tuân theo hướng dẫn của mình.
Trong quá trình dạy học dù trang thiết bị và phương tiện giảng dạy
có đến đâu đi chăng nữa thì GV vẫn đóng vai trò chủ đạo và không được
làm lu mờ tính tích cực, tính độc lập, chủ động sáng tạo của HS.
GV phải có trách nhiệm khơi gợi, bồi dưỡng và phát huy hứng thú
nhận thức, tính tích cực nhận thức, vai trò chủ thể của HS. Do đó, cần kết
hợp chặt chẽ vai trò chủ đạo của GV với tính tích cực, chủ động, độc lập
của HS. Phải đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, đó là
vấn đề quan trọng trong nghệ thuật dạy học.
1.1.3. Chât lượng giáo dục:
a. Quan niệm chất lượng:
Có rất nhiều cách giải thích về chất lượng nói chung nhưng vẫn
chưa có, thậm chí không thể có sự thống nhất về một định nghĩa chính
xác cho khái niệm này.
Chất lượng là khái niệm “đa chiều” và bao hàm nhiều yếu tố. Nó
được định nghĩa không những là sự phù hợp với mục tiêu mà còn chứa
đựng trong đó tính có thể tin cậy được, tính bền vững, tính thẩm mỹ …
Theo một số quan điểm thuộc Viện Nghiên cứu Giáo dục:
“Chất lượng là một khái niệm có ý nghĩa đối với một người hưởng
lợi tùy thuộc vào quan niệm của người đó ở một thời điểm nhất định nào
đó và theo các mục đích và mục tiêu đã được đề ra từ trước nào đó”. Nói
cách khác, “chất lượng là sự đáp ứng là sự đáp ứng với mục tiêu, và
mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.”
b. Chất lượng giáo dục:
5
Hiện nay, các nhà giáo dục và quản lý giáo dục cũng thống nhất
với quan niệm” chất lượng tương đối”. Theo quan niệm đó thì chất
lượng giáo dục nghề nghiệp có hai mặt:

trò định hướng phát triển nghề nghiệp cho họ trong tương lai.
Quá trình dạy nghề được thực hiện tại các cơ sở đào tạo như
trường, lớp, các nhà máy, các trung tâm dạy nghề theo một kế hoạch, mục
tiêu, thời gian xác định nhằm đạt trình độ, kỹ năng nhất định.
c. Chất lượng dạy nghề:
Khái niệm chất lượng dạy nghề là để chỉ chất lượng các công nhân
kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo mục tiêu
và chương trình dạy xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau,
đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. “Chất lượng dạy nghề”
cũng phải được xem xét ở hai mặt: mặt chủ quan về hiệu quả sử dụng của
cơ sở sản xuất dịch vụ thông qua thị trường lao động.
Tóm lại, chất lượng dạy nghề là một khái niệm bao gồm hệ thống
chuẩn các điều kiện, yếu tố tác động đến quá trình dạy học nhằm nâng đạt
được mục tiêu đề ra và đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động.
1.2. Quá trình dạy học ở trường dạy nghề:
1.2.1. Đặc điểm trường dạy nghề:
Hiện nay, các trường dạy nghề nước ta phần lớn do nhà nước quản
lý, tuy nhiên vẫn có những trường dạy nghề dân lập. Ở đây, chỉ đề cập tới
các trường dạy nghề công lập. Đặc điểm chung của các trường hiện nay
là:
- Có nhiều ngành nghề khác nhau.
7
- Cở sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu.
- Trình độ thực chất về sư phạm cũng như chuyên môn của đội ngũ
GV không cao.
- Đối tượng đào tạo hầu hết là HS tốt nghiệp THCS, THPT.
- Có nhiều đối tượng đào tạo, bậc thợ, và thời gian đào tạo khác
nhau.
1.2.2. Bản chất quá trình dạy học ở trường dạy nghề:
a. Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm:

riêng đi theo con đường thẳng. Trong khi đó các nhà khoa học phải tìm ra
cái mới bằng con đường quanh co, khúc khuỷu đầy khó khăn, gian khổ.
Quá trình nhận thức của HS chứa đựng các khâu củng cố, kiểm tra, đánh
giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm biến chúng thành vốn riêng của HS.
Đồng thời, quá trình nhận thức của HS phải có tính giáo dục thông qua
dạy chữ để dạy người. Trong khi đó những nét đặc biệt này không thấy có
trong quá trình nhận thức của các nhà khoa học.
HS nghề có một số đặc điểm tâm lý riêng đó là tư duy là phẩm chất
quan trọng, giữ vai trò quyết định khi lĩnh hội kiến thức nghề nghiệp và
vận dụng những kiến thức này vào thực tiễn một cách có hiệu quả. Tư
duy không chỉ là hoạt động nhận thức mà còn là hoạt động phối hợp, sáng
tạo, tư duy có quan hệ với kỹ năng, kỹ xảo, quan hệ với nhân cách, với tri
giác và trí nhớ.
Như vậy đặc điểm tâm lý của HS học nghề tương đối phức tạp, đa
dạng, chúng gắn bó chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau, làm chỗ dựa cho
nhau. Nhưng tư duy giữ vai trò chủ đạo, vì vậy việc phát triển tư duy,
nhất là tư duy kỹ thuật cần được quan tâm thích đáng. Tư duy kỹ thuật có
đặc điểm cơ bản là thống nhất chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Mỗi
lời giải thích trong lý thuyết cần phải được kiểm tra bằng thực hành. Vì
vậy, GV cũng như HS phải “ kiểm tra lý luận bằng thực tiễn và kiểm tra
thực tiễn bằng lý luận. Mặt khác, tư duy kỹ thuật có tính cơ động, linh
9
hoạt, đó là cách giải quyết tình huống có vấn đề và biết sử dụng linh hoạt
các kiến thức của mình và các điều kiện khác nhau của thực tiễn sản xuất.
1.2.3. Các yếu tố của quá trình dạy học ở trường dạy nghề:
1.2.3.1. Mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy nghề:
a. Xác định mục tiêu, nội dung dạy nghề:
GV cần phải dựa vào yêu cầu của thực tiễn sản xuất, môi trường
kinh tế, xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ, mục tiêu đào tạo
của nhà trường để từ đó xây dựng nên mục tiêu môn và nội dung học

- Khái niệm:
HTHT là khái niệm phức tạp của con người đối với sự vật, hiện
tượng xung quanh. Thái độ đó biểu hiện ý nguyện của con người muốn
biết một các toàn diện và sâu sắc những tính chất hiện có của chúng. Nó
có tính chất hai mặt: một bên là đối tượng nhận thức ( sự vật, hiện tượng)
và một bên là phương hướng nhận thức, thái độ lựa chọn của bản thân
con người.
HTNT có đặc điểm là nó gắn liền với xúc cảm, với quá trình tư duy
và có phương hướng ý chí cố gắng khắc phục những khó khăn trong học
tập. Vì vậy, nó vừa là động cơ thúc đẩy sự hoạt động, vừa là yếu tố kích
thích sự phát triển cá tính con người. Khi nhận thấy sự tiếng bộ của mình
trong học tập họ cảm thấy hào hứng, vì thế họ sẽ dũng cảm đi thẳng tới
những khó khăn mới, sẽ làm việc với tất cả nhiệt tình của mình để chiến
thắng những khó khăn.
Vì vậy, Usinkixki đã nói: “Hứng thú nhận thức không những là
phương tiện dạy học có kết quả, nó còn có tác dụng kích thích việc giáo
dục đạo đức. Những hứng thú truyền hoặc trống rỗng sẽ làm cho trẻ sao
nhãng cai đẹp, cái đạo đức sẽ không đạt tới mục đích giáo dục”
Trong dạy học GV vạch ra cho HS khía cạnh hấp dẫn hơn của nội
dung môn học, nhờ biết tổ chức khéo léo các quá trình nhận thức của HS,
11
GV khêu gợi HTNT của họ và biến nó thành động cơ học tập của HS.
Vậy động cơ và động cơ học tập là gì?
Động cơ học tập là những hiện tượng, sự vật trở thành cái kích
thích HS đạt kết quả nhận thức và hình thành động cơ học tập của HS
được tăng cường do ảnh hưởng của GV và nó là chỗ dựa vững chắc cho
việc phát triển tay nghề của họ.
HTNT không phát triển một cách tự phát. Nó chỉ được phát triển
trong những điều kiện thuận lợi có tác dụng củng cố và phát triển nó.
Tóm lại, việc tạo ra cảm xúc trong giờ lên lớp kích thích tính tích

như những tri thức vừa thu được làm chìa khóa để hiểu cái mới. Cách làm
như vậy sẽ tin tưởng rằng phạm vi nhận thức là vô cùng, vô tận. So với
cái đã biết, cái chưa biết là vô hạn, hoạt động nhận thức đặc biệt quan
trọng và cần thiết đối với mọi người.
Mặt khác, HTNT được duy trì, củng cố khi HS nhận thức được mối
liên hệ giữa các môn học, mỗi môn học GV không những nắm vững
chương trình môn học của mình mà phải nghiên cứu các chương trình
môn học liên quan. Đồng thời bản thân mỗi GV phải thấy rằng: thái độn
của chúng ta đối với môn học mình phụ trách có ảnh hưởng rất lớn đến
việc hình thành và phát triển HTNT của HS.
Tóm lại, khi bồi dưỡng hứng thú nhận thức cho HS, để củng cố và
phát triển nó, người GV phải hiểu biết sâu sắc về nghệ thuật sư phạm và
phải có phẩm chất đạo đức cao thượng khác. Song những con đường hình
thành HTNT cho HS thể hiện ở các đặc thù, tính độc đáo trong cá tính
mỗi GV. Mỗi GV có nhiều sáng tạo hợp lý và độc đáo bao nhiêu, thì việc
học tập của HS càng phong phú và đạt hiệu quả bấy nhiêu.
• Tính tích cực nhận thức
Khái niệm tích cực nhận thức
13
Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng
bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm
vững kiến thức.
Thực tế, không chỉ riêng bản thân phương pháp dạy học mang lại
kết quả học tập cao mà còn có những vấn đề tư phía người học ảnh hưởng
tới kết quả học tập: có những HS nhận thức nhanh, có HS chậm hiểu, có
em ham hiểu biết, có những em lười học, ham chơi Đó chính là vấn đề
kích thích tính tích cực của nhận thức.
Kích thích tính tích cực nhận thức
Như chúng ta đã biết những yếu tố sinh học có ảnh hưởng rất lớn
đến tính tích cực nhận thức, chất lượng và kết quả học tập, đồng thời ảnh

c. Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học:
Để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung và mục
đích của quá trình dạy học, cần nắm rõ một số khái niệm:
- Phương pháp là con đường, cách thức để giải quyết những nhiệm
vụ nhất định và đạt mục đích đề ra.
- Phương pháp dạy học là tổ hợp cách thức hoạt động của thầy và trò
trong quá trình dạy học, thầy giữ vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò tích
cực, chủ động nhằm đạt tới mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học phản ánh sự vận động quá trình nhận thức của
HS, sự vận động của nội dung giảng dạy, cách thức trao đổi thông tin
giữa thầy và trò, cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh
giá kết quả hoạt động.
Để lựa chọn được phương pháp dạy học hợp lý, người giáo viên căn
cứ vào các yếu tố:
- Mục tiêu dạy học.
- Đặc điểm của học sinh.
- Nội dung dạy học.
- Điều kiện, phương tiện dạy học.
15
- Khả năng của các phương pháp dạy học.
- Khả năng của bản thân GV trong việc sử dụng phương pháp và
phương tiện dạy học.
- Thời gian và thời lượng.
d. Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học:
- Khái niệm phương tiện dạy học: “ Một tập hợp các khách thể đóng
vai trò phụ trợ để thực hiện mục đích, nhiệm vụ và nội dung của quá trình
giáo dục, huấn luyện gọi là phương tiện kỹ thuật dạy học.
- Ý nghĩa phương tiện dạy học: thực tiễn cho thấy có phương tiện
dạy học, lao động của GV nhẹ nhàng hơn, HS dễ tiếp thu kiến thức hơn.
e. Sự kết hợp lý thuyết với thực hành và thực tiễn sản xuất:

Trường CĐCN Việt-Hung là cơ sở đào tạo chính để đào tạo và
cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động đa dạng
trong đó có loại nhân lực trình độ cao của các khu công nghiệp và dịch
vụ. Vì vậy thành phố Hà Nội và Bộ Công Thương rất quan tâm đầu tư để
nhà trường nhanh chóng trở thành một trường đại học đa ngành, đa lĩnh
vực, tiên tiến và hiện đại.
2.2. Đánh giá chất lượng dạy nghề điện tại trường cao đẳng Việt
Hung:
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của trường:
Hiện tại có 31 người trong đó trình độ đại học là 13 người và sau
đại học là 13 người.
Kế hoạch đến năm 2015 có 65% đạt trình độ trên đại học
2.2.1. Cơ sở vật chất phục vụ cho học tập và sinh hoạt của học sinh:
- Cơ sở vật chất của khoa điện tại trường nhìn chung đã được trang bị khá
đầy đủ:
+ Có 4 phòng thí nghiệm: truyền động, máy điện, đo điện, PLC.
+ 5 xưởng thực hành.
+ 4 phòng học chuyên môn.
17
+ Mạch nắn điện 3 pha: 10.
+ Mạch đảo chiều động cơ: 10.
+ Bộ tự động đảo chiều động cơ:1.
2.2.2. Đặc điểm của đội ngũ giáo viên dạy nghề điện:
2.2.2.1. Thực trạng về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm:
a. Trình độ chuyên môn:
- GV của khoa tốt nghiệp trường đại học sư phạm Kỹ thuật Hưng
Yên, đại học công nghiệp, đại học Bách Khoa Hà Nội GV đạt trình độ
học vấn cao. Cụ thể 13/31 GV đã có trình độ cao học. Tuy nhiên, hầu hết
các GV học chuyển tiếp từ trung cấp, cao đẳng lên đại học, cao học. Khoa
điện chưa có nhiều GV tốt nghiệp đại học chính quy.

tạo:
- Các giải pháp phải được xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng
chất lượng đào tạo.
- Các giải pháp phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, nghĩa là các giải
pháp đề xuất phải nhằm mục đích giải quyết các vấn đề khó khăn đang
tồn tại hoặc nguy cơ xuất hiện.
- Giải pháp đề xuất phải có tính khả thi – có khả năng thực hiện
được trong điều kiện kinh tế xã hội hiện tại.
- Giải pháp đề xuất phải có ý nghĩa hiệu quả về kinh tế xã hội trước
mắt và trong tương lai.
- Giải pháp phải có ý nghĩa hiệu quả về kinh tế xã hội trước mắt và
trong tương lai.
- Giải pháp phải phù hợp với chủ trương đường lối, chính sách của
Đảng và nhà nước.
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề điện tại trường cao
đẳng công nghiệpViệt Hung:
19
Có nhiều phương pháp khác nhau để nâng cao chất lượng đào tạo
tại trường cao đẳng Việt Hung: nâng cao chất lượng giáo viên, học sinh,
cải tiến khoa học kỹ thuật, Trước tiên, muốn nâng cao chất lượng dạy
nghề tại trường cao đẳng công nghệ Việt Hung, chúng ta cần đề cập tới
việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
3.2.1. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
Người giáo viên là lực lượng chính thực hiện mục tiêu đào tạo
nhân lực. Trong xã hội xưa và nay, người thầy luôn là người đóng vai trò
quan trọng và có tầm ảnh hưởng lớn trong công cuộc giảng dạy. Luật nhà
nước ta đã khẳng định: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm
bảo chất lượng dạy học”. Chính vì vậy, để chất lượng dạy nghề được
ngày một nâng cao thì việc bồi dưỡng chất lượng cho đội ngũ giáo viên là
rất cần thiết.

- Sử dụng phương pháp tích hợp giảng dạy: kết hợp lý thuyết và
thực hành.
3.2.3. Nâng cao số lượng, chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
học tập của học sinh:
- Nhà trường đã trang bị cơ sở vật chất khá đầy đủ cho HS khoa
điện. Tuy nhiên, việc nâng cao trang thiết bị giảng dạy cũng góp phần
đẩy mạnh chất lượng giảng dạy. Nhà trường đang dần dần đầu tư cơ sở
vật chất, số lượng phòng chuyên dụng để nâng cấp trang thiết bị thực
hành cho HS.
3.2.4. Nâng cao chất lượng đầu vào, đầu ra của học sinh:
- Chất lượng đầu vào và đầu ra của HS có ảnh hưởng rất lớn tới
chất lượng đào tạo. Cần đào tạo chú trọng tới chất lượng chứ không nên
chạy đua theo số lượng. Đào tạo HS số lượng ít nhưng đạt hiệu quả cao,
đáp ứng được nhu cầu việc làm của xã hội là vấn đề cấp thiết đối với nhà
trường.
21
- Thường xuyên tổ chức giáo dục răn đe các em để các em có ý
thức học tập cũng như tư chất đạo đức tốt, sau khi ra trường chở thành
những công dân có ích cho xã hội.
3.2.7. Phân bổ học sinh các lớp cho phù hợp với trình độ, độ tuổi:
Do số lượng HS chưa nhiều nên việc phân bổ các lớp HS hiên nay
chưa phù hợp. Sự bố trí HS mang tính ngẫu nhiên chưa có sự kiểm tra
đánh giá, phân loại theo trình độ, độ tuổi Điều này làm ảnh hưởng khá
lớn đến công tác đào tạo. Vì vậy nhà trường cần bố trí HS cho phù hợp
hơn: Ngay từ đầu nhập học cần kiểm tra lý lịch HS để nắm được trình độ,
độ tuổi, năng lực, vùng miền Dựa trên cơ sở đó để phân loại HS sao cho
đạt hiệu quả cao nhất.
3.2.8. Xóa bỏ định kiến về thợ
Thứ trưởng Lao động-Thương binh & Xã hội Đàm Hữu Đắc cho
biết: Việc có thêm bậc đại học với kỹ sư thực hành sẽ đáp ứng nhu cầu

thời kỳ hội nhập quốc tế, đất nước ta muốn giàu mạnh phải không còn tồn
tại công dân thất nghiệp do không có trình độ. Muốn vậy, Đảng, nhà nước
xã hội cần phải đẩy mạnh công tác dạy nghề, phải luôn nâng cao chất
lượng dạy nghề và tạo một mạng lưới dạy nghề khắp các tỉnh thành toàn
quốc. Để nâng cao chất lượng dạy nghề nói chung và nghề điện nói riêng
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Bài tiểu luận này tác giả đã đề cập một
phần nào đó những ý kiến, suy nghĩ để góp phần nâng cao chất lượng dạy
nghề điện.
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- TS. Nguyễn Khang ( 2004), bài giảng cao học “Đào tạo người lớn và
đào tạo liên tục”, khoa Sư phạm kỹ thuật, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
- Bộ lao động, thương binh và xã hội ( 1999), Đào tạo và bồi dưỡng giáo
viên dạy nghề, Tổng cục dạy nghề, Hà Nội.
- Bộ Giáo dục và đào tạo (1991), Triết học Mác - Lê Nin, Hà Nội.
- TS. Lê Thanh Nhu ( 2003 – 2005), Bài giảng lý luận công nghệ dạy
học, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
- TS. Lê Thanh Nhu ( 2003 – 2005), Bài giảng môn dạy học kỹ thuật
công nghiệp, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
24
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status