Cơ sở lý luận về chất lượng SP - Pdf 18

Phần I
Cơ sở lý luận chất lợng sản phẩm
I- Sản phẩm và Chất lợng sản phẩm
1. Sản phẩm
1.1 Khái niệm sản phẩm
Tuỳ theo nội dung từng môn học mà sản phẩm đợc nghiên cứu từ
nhiều góc độ khác nhau..
Theo Mác: " Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục
vụ cho việc làm thoả mãn nhu cầu của con ngời trong nền kinh tế thị trờng "
Theo quan niệm của môn học Marketing: "Sản phẩm là bất cứ thứ gì
có thể mang ra thị trờng nhằm tạo ra sự chú ý mua sắm và tiêu dùng"
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật,
của văn hoá xã hội, từ thực tế cạnh tranh trên thị trờng , sản phẩm đợc quan
niệm khá rộng rãi: " Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay của các quá
trình". (theo TCVN 5814)
Sản phẩm là kết quả của các quá trình hoạt động, của tất cả các ngành
sản xuất vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân. Nh vậy, sản phẩm
không chỉ là những sản phẩm thuần vật chất mà còn bao gồm các dịch vụ.
Sản phẩm đợc chia làm hai nhóm chính:
+ Nhóm sản phẩm thuần vật chất: là những vật phẩm mang các đặc
tính lý hoá nhất định.
+ Nhóm sản phẩm phi vật phẩm: là các dịch vụ, thông tin...
1.2 Các thuộc tính của sản phẩm
Thuộc tính của sản phẩm là tất cả những đặc tính vốn có của sản phẩm
qua đó sản phẩm tồn tại và nhờ đó mà có thể phân biệt đợc sản phẩm này với
sản phẩm khác.
1
Nghiên cứu tính chất, đặc trng của sản phẩm giúp xác định đợc quá
trình gia công chế tạo thích hợp và trang bị những kiến thức để khảo sát, quy
định các chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm, xác định những biện pháp, điều
kiện bảo vệ chất lợng sản phẩm trong quá trình sản xuất và lu thông tiêu

phẩm phải thể hiện đợc tính dân tộc, hiện đại, phổ biến, chống mọi kiểu cách
bảo thủ, nệ cổ, hoặc bắt trớc, lai căng.
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm phải thể hiện sự kết hợp giữa giá trị sử
dụng với giá trị thẩm mỹ.
Nhóm thuộc tính kinh tế- xã hội
Nhóm thuộc tính này quyết định mức chất lợng của sản phẩm, phản
ánh chi phí lao động xã hội cần thiết để chế tạo sản phẩm, cũng nh những chi
phí thoả mãn nhu cầu. Đây cũng là thuộc tính quan trọng khi thẩm định thiết
kế sản phẩm đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh : chi phí sản xuất thấp, giá cả
hợp lý, chi phí bảo dỡng, sử dụng vừa phải phù hợp với nhu cầu thị hiếu, lợi
nhuận cao, khả năng sinh lợi lớn trong khi sử dụng.
2. Chất lợng sản phẩm
2.1 Khái niệm chất lợng sản phẩm
Có nhiều cách lập luận khác nhau về quản lý chất lợng sản phẩm. Giáo
s ngời Mỹ Philíp B. Crosby nhấn mạnh: "Chỉ có thể tiến hành có hiệu quả
công tác quản lý chất lợng sản phẩm hàng hoá khi có quan niệm đúng đắn,
chính xác về chất lợng". Chất lợng sản phẩm hàng hoá đã trở thành mối quan
tâm hàng đầu của nhiều ngời, nhiều ngành. Có thể tổng hợp ra mấy khuynh h-
ớng sau:
- Khuynh hớng quản lý sản xuất: " Chất lợng của một sản phẩm
nào đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể hiện đợc những yêu cầu, những chỉ
tiêu thiết kế hay những quy định riêng cho sản phẩm ấy".
3
- Khuynh hớng thoả mãn nhu cầu: "Chất lợng của sản phẩm là
năng lực mà sản phẩm ấy thoả mãn những nhu cầu của ngời sử dụng".
- Theo TCVN 5814 - 94:" Chất lợng là đặc tính của một thực thể,
đối tợng tạo cho thực thể đối tợng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã
nêu ra hoặc tiềm ẩn"
Nh vây chất lợng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể
hiện đợc những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh tế - kỹ thuật) về chế tạo quy định

quốc tế ngày càng đợc mở rộng, sản phẩm hàng hoá phải tuân thủ những quy
định, luật lệ quốc tế, thống nhất về yêu cầu chất lợng và đảm bảo chất lợng.
Hội nhập vào thị trờng kinh tế thế giới là chấp nhận sự cạnh tranh, chịu
sự tác động của quy luật cạnh tranh.
Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các Doanh nghiệp tiến lên đà
phát triển, hoà nhập với thị trờng khu vực và trên thế giới, nhng đồng thời
cũng là sức ép lớn đối với mỗi Doanh nghiệp. Trong quản trị kinh doanh, nếu
không lấy chất lợng làm mục tiêu phấn đấu trớc tiên, nếu chạy theo lợi
nhuận trớc mắt , rõ ràng Doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra ngoài vòng quay của thị
trờng và dẫn đến thua lỗ phá sản.
Chính vì vậy, mà cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kết
quả tổng hợp của toàn bộ các nỗ lực trong quá trình hoạt động của Doanh
nghiệp.
Chất lợng sản phẩm chính là một trong những phơng thức Doanh
nghiệp tiếp cận và tìm cách đạt đợc những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay
gắt ấy trên thơng trờng, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh
nghiệp .
Hiện nay vấn đề chất lợng sản phẩm đã trở thành nhân tố chủ yếu
trong chính sách kinh tế của mỗi Doanh nghiệp. Nh vậy, có thể tóm tắt tầm
quan trọng của chất lợng sản phẩm nh sau:
5
* Chất lợng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu, là
điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp . Nó là sự sống còn
của mỗi Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
* Chất lợng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận cho Doanh nghiệp
* Chất lợng sản phẩm là điều kiện quan trọng nhất đê không ngừng
thoả mãn nhu cầu thay đổi liên tục của con ngời.
2.3. Những tính chất, đặc trng của chất lợng sản phẩm
Khi đề cập đến vấn đề chất lợng sản phẩm, tức là nói đến mức độ thoả

phân phối lu thông và đợc duy trì trong quá trình sử dụng. Tại mỗi giai đoạn
đều có các yếu tố ảnh hởng tác động với mức độ khác nhau. Đứng ở góc độ
những nhà sản xuất kinh doanh thì chất lợng sản phẩm là một vũ khí cạnh
tranh nên nó chịu tác động của một số yếu tố sau:
2.4.1 Một số yếu tố tầm vi mô
Nhóm yếu tố nguyên nhiên vật liệu
Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, nó ảnh hởng quyết định đến chất l-
ợng sản phẩm. Muốn có sản phẩm đạt chất lợng tốt điều trớc tiên, nguyên vật
liệu để chế tạo phải đảm bảo những yêu cầu về chất lợng, mặt khác phải dảm
bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên nhiên vật liệu đúng số lợng,
đúng kì hạn, có nh vậy cơ sở sản xuất mới chủ động ổn định quá trình sản
xuất và thực hiện đúng kế hoạch sản xuất.
Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị
Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và
chất lợng của sản phẩm thì yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị lại có tầm
quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lợng sản
phẩm
7
Trong quá trình sản xuất hàng hoá, ngời ta sử dụng và phối trộn nhiều
nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, về tính chất, công dụng. Nắm vững
đợc đặc tính của của nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm là điều cần thiết,
song trong quá trình chế tạo, việc theo dõi khảo sát chất lợng sản phẩm theo
tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên vật
liệu, xác định đúng đắn các chế độ gia công để không ngừng nâng cao chất l-
ợng sản phẩm.
Nhìn chung các sản phẩm hiện đại phải có kết cấu gọn nhẹ, thanh nhã,
đơn giản, đảm bảo thoả mãn toàn diện các yêu cầu sử dụng.
Công nghệ: quá trình công nghệ có ảnh hởng lớn quyết định chất lợng
sản phẩm. Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều, hoặc bổ sung,
cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hớng sao cho phù

Doanh nghiệp cũng nh của chính bản thân mình.
2.4.2. Một số yếu tố tầm vĩ mô
Chất lợng sản phẩm hàng hoá là kết quả của một quá trình thực hiện
một số biện pháp tổng hợp : kinh tế - kỹ thuật - hành chính xã hội ... những
yếu tố vừa nêu trên mang tính chất của lực lợng sản xuất. Nếu xét về quan hệ
sản xuất, thì chất lợng sản phẩm hàng hoá còn phụ thuộc chặt chẽ vào các
yếu tố sau:
Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lợng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thể của
nền kinh tế, thể hiện ở các mặt: đòi hỏi của thị trờng, trình độ, khả năng cung
ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà nớc ..
Nhu cầu của thị trờng đa dạng phong phú về số lợng, chủng loại... nhng
khả năng của nền kinh tế thì có hạn: tài nguyên, vốn đầu t, trình độ kỹ thuật
công nghệ, đổi mới trang thiết bị , kỹ năng, kỹ sảo của cán bộ công nhân
9
viên... Nh vậy, chất lợng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khả năng hiện
thực của toàn bộ nền kinh tế.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang phát triển nh vũ bão trên toàn thế
giới. Cuộc cách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực
hoạt động của xã hội loài ngời. Chất lợng của bất ký một sản phẩm nào cũng
gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật hiện đại, chu kỳ công nghệ
của sản phẩm đợc rút ngắn, công dụng của sản phẩm ngày càng phong phú,
da dạng nhng cũng chính vì vậy mà không bao giờ thoả mãn với mức chất l-
ợng hiện tại, mà phải thờng xuyên theo dõi những biến động của thị trờng về
sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu kỹ thuật,
công nghệ, thiết bị... để điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm, phát triển Doanh nghiệp.
Hiệu lực của cơ chế quản lý
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, sự quản lý ấy

phát triển.
11
Các yếu tố ảnh hư
ởng đến CLSP
Yếu tố vi mô Các yếu tố vĩ mô
- Nguyên vật liệu
- Kỹ thuật- CN- TB
- Phương pháp Q L
- Con người
- Nhu cầu thị trường
- Sự phát triển KHKT
-Hiệu lực cơ chế Q L
- Tập quán, thói quen,
tiêu dùng
Do đó, khi xây dựng các yêu cầu đối với chất lợng sản phẩm cần chú
trọng các vấn đề sau:
- Chất lợng của sản phẩm phải phù hợp với công dụng, mục đích chế
tạo, với nhu cầu của thị trờng.
- Trình độ chất lợng thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu
- Sản phẩm phải tiện dùng, vệ sinh an toàn
- Sản phẩm phải có tính thẩm mỹ cao
- Sản phẩm phải phù hợp về mức chi phí, giá cả.
2.6. Một số chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm
Khi đề cập đến chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm, ngời ta thờng phân
biệt ra hai hệ thống chỉ tiêu chất lợng.
2.6.1 Hệ thống chỉ tiêu xác nghiên cứu, xác định chất lợng trong
chiến lợc phát triển kinh tế.
Trong chiến lợc phát triển kinh tế của Doanh nghiệp một trong những
vấn đề chủ yếu phải xác định đợc chiến lợc sản phẩm trong một thời gian nhất
định, mà nội dung quan trọng là phải nghiên cứu một số chỉ tiêi chất lợng

thuật vào sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp.
2.6.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm trong sản
xuất - kinh doanh
Khi kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm hàng hoá phải dựa vào tiêu
chuẩn Nhà nớc, tiêu chuẩn nghành, tiêu chuẩn của hợp đồng kinh tế... Đây là
cơ sở đúng đắn hợp pháp nhất.
Tuỳ theo mục đích sử dụng, chất lợng sản phẩm hàng hoá có thể chia
làm 4 nhóm cơ bản:
Nhóm chỉ tiêu sử dụng
13
Đây là nhóm chỉ tiêu chất lợng mà ngời tiêu dùng khi mua hàng thờng
quan tâm đánh gía chất lợng của sản phẩm hàng hoá.
Nhóm chỉ tiêu sử dụng bao gồm:
+ Thời gian sử dụng ( tuổi thọ, độ bền)
+ Mức độ an toàn trong sử dụng
+ Khả năng sửa chữa, bảo dỡng, thay thế các chi tiết
+ Hiệu quả sử dụng ( sinh lợi, tiện lợi)
Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật - công nghệ
Đây là nhóm chỉ tiêu mà cơ quan nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, kinh
doanh thờng dùng để đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá. Những
chỉ tiêu này thờng đợc quy định trong các vắn bản tiêu chuẩn, hợp đồng gia
công mua bán...
Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ rất nhiều, nhng quan trọng hơn cả là
những chỉ tiêu kích thớc, cơ lý, chỉ tiêu thành phần hoá học ....
+ Chỉ tiêu về kích thớc
+ Chỉ tiêu về cơ lý: nh khối lợng, các thông số, các yêu cầu về
kỹ thuật nh độ bền, độ chính xác, độ tin cậy, dộ an toàn trong sử dụng ... là
những chỉ tiêu chất lợng quan trọng của hầu hết các loại sản phẩm.
+ Các chỉ tiêu về sinh - hoá: nh thành phần hoá học biểu thị giá
trị dinh dỡng của thực phẩm, khả năng sinh nhiệt , hệ số tiêu hoá...

từ thị trờng và trở về với thị trờng, trong một chu trình khép kín, vòng sau của
chất lợng sản phẩm sẽ hoàn chỉnh hơn.
Sự hình thành chất lợng sản phẩm có thể đợc chia thành 3 phân hệ và
mỗi phân hệ có nhiều quá trình khác nhau:
Phân hệ trớc sản xuất
15
- Nghiên cứu: nhu cầu về số lợng, yêu cầu về chất lợng, mục tiêu kinh
tế cần đạt...
- Thiết kế: xây dựng quy định chất lợng sản phẩm, xác đinh nguồn
nguyên vật liệu, nơi tiêu thụ sản phẩm ...
Phân hệ trong sản xuất
- Nghiên cứu triển khai: thiết kế dây chuyền công nghệ, sản xuất thử,
đầu t xây dựng cơ bản, dự toán chi phí sản xuất, giá thành, giá bán...
- Chế tạo sản phẩm
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm, tìm biện pháp đảm bảo chất lợng quy
định, bao gói, thu hoá... chuẩn bị xuất xởng.
Phân hệ sau sản xuất
- Vận chuyển sang mạng lới kinh doanh, tổ chức dự trữ, bảo quan
- Bán hàng, dịch vụ kỹ thuật - bảo hành, hớng dẫn sử dụng.
- Trng cầu ý kiến khách hàng về chất lợng, số lợng...của sản phẩm, lập
dự án cho bớc sau, thanh lý sau sử dụng.
Có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Hình 2: Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm
2.8. Các mức chất lợng của sản phẩm hàng hoá
Dựa vào quá trình hình thành chất lợng sản phẩm ngời ta chia ra các
mức chất lợng của sản phẩm nh sau:
Mức chất lợng thiết kế
Mức chất lợng thiết kế của sản phẩm là các chỉ tiêu đặc trng của sản
phẩm đợc phác thảo qua văn bản, trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng, các
đặc điểm của sản xuất - tiêu dùng, đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất l-

Mức chất lợng tối u tuỳ thuộc vào dặc điểm tiêu dùng cụ thể của từng
nớc, từng vùng.
II - Nội dung, công cụ phân tích chất lợng sản phẩm
1. Nội dung phân tích chất lợng sản phẩm
Trong kinh doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản
phẩm đã đợc giới thiệu với thị trờng và đợc tiếp nhận là sản phẩm sẽ tiếp
tục thành công. Trừ khi chất lợng của nó luôn đợc cải tiến, nâng cao và
các bớc tiến hành đợc tổng kết đánh giá kịp thời. Do vậy, các nhà kinh
doanh muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vĩ trí độc
quyền trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó, không còn con đ-
ờng nào khác là phải luôn nâng cao chất lợng sản phẩm của mình. Muốn
làm đợc điều đó,việc phân tích chất lợng sản phẩm phải đơc tiến hành
thờng xuyên.
Việc phân tích chất lợng sản phẩm có thể thông qua một số nội
dung sau:
- Phân tích các chỉ tiêu chất lợng
- Tình hình chất lợng của công ty
- Đánh giá tình hình chất lợng của công ty
+ Đánh giá tình hình sai hỏng trong sản xuất
+ Đánh giá thứ hạng chất lợng sản phẩm
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
2. Các công cụ dùng để phân tích chất lợng sản phẩm
Phân tích chất lợng sản phẩm có thể sử dụng rất nhiều công cụ để đảm
bảo, cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm. Trong đó, phân tích bằng
thống kê (SPC) đóng một vai trò quan trọng.
SPC là việc áp dụng phơng pháp thống kê để thu thập, phân tích các dữ
liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải
18
tiến các khuyết tật gây ra trong quá trình sản xuất sản phẩm, giảm tính biến
động của nó.

Biểu đồ cây chia cắt một cách hệ thống một chủ đề thành các yếu tố
tạo thành nó. Các ý kiến phát sinh từ tấn công não đợc vẽ thành đồ thị hoặc đ-
ợc tụ hợp lại thành biểu đồ quan hệ có thể biến đổi thành biểu đồ cây để chỉ
các mắc xích liên tiếp và thống nhất.
2.6 Biểu đồ nhân quả
Đây là một công cụ sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa
một kết quả cho sự biến động của một đặc trng chất lợng với nguyên nhân
tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để
trình bày giống nh một xơng cá. Vì vậy, công cụ này còn
đợc gọi là biểu đồ xơng cá.
Công nghệ, thiết bị Nguyên vật liệu
Phơng pháp Q L Con ngời
Hình 3: Biểu đồ nhân quả
2.7 Biểu đồ tiến trình
Là dạng biểu đồ mô tả một quá trình bằng cách sử dụng các hình ảnh
hoặc những ký hiệu kỹ thuật...nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu
ra và dòng chảy của quá trình. Tạo điều kiện cho việc điều tra các cơ hội cải
tiến bằng việc có đợc hiểu biết chi tiết về quá trình làm việc của nó.
20

Chỉ
tiêu
CL
Bằng cách xem xét từng bớc trong quá trình có liên quan đến các bớc
khác nhau thế nào, ngời ta có thể khám phá ra nguồn gốc tiềm tàng của
những trục trặc. Biểu đồ này có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnh của bất
cứ quá trình nào, từ nhập nguyên liệu cho đến các bớc trong việc bán và làm
dịch vụ hco một sản phẩm .
2.8 Biểu đồ kiểm soát
Là biểu đồ có một đờng tâm để chỉ giá trị trung bình của quá trình và

Trong kin doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩm đã
đợc giới thiệu với thị trờng và đợc tiếp nhận là sản phẩm sẽ tiếp tục thành
công. Trừ khi chất lợng của nó luôn đợc cải tiến, nâng cao và các bớc tiến
hành đợc tổng kết, đánh giá kịp thời. Do vậy các nhà kinh doanh muốn giữ
vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí độc quyền trong sản xuất một
loại sản phẩm nào đó, không còn con đờng nào khác là luôn nâng cao chất l-
ợng của mình. Nâng cao chất lợng làm tăng giá trị sử dụng, kéo dài thời gian
sử dụng của sản phẩm , tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm ,
tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao doanh lợi của Doanh nghiệp.
Việc nâng cao chất lợng sản phẩm có tầm quan trọng sống còn đối với
mỗi Doanh nghiệp.
22

2. Hớng nâng cao chất lợng sản phẩm
- Huấn luyện, đào tạo, nâng cao nhận thức về chất lợng cho toàn thể
cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Cải tiến và đầu t đổi mới máy móc, thiết bị
- Tăng cờng sự kiểm tra, khắc phục phòng ngừa
- Tăng cờng sự quản lý trong suốt quá trình hình thành nên chất lợng
sản phẩm từ nghiên cứu- thiết kế - sản xuất - tiêu dùng.
Phần II
Đặc điểm - tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty Dệt- May Hà Nội
I-Đặc điểm của Công ty Dệt- May Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Dệt- May Hà Nội
23
Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX
Địa chỉ : Số I - Mai Động - HBT - HN
Do xu thế phát triển chung của thế giới và tránh tụt hậu quá lâu.

- Tháng 12/87: Toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đa vào sản xuất, các
công trình còn lại trong thiết kế của toàn xí nghiệp tiếp tục xây dựng và đa
vào sử dụng.
Ngay từ khi mới thành lập , Công ty đã vấp phải khó khăn là sự sụp đổ
của chế độ XHCN ở Liên Xô và một số quốc gia Đông Âu. Điều này cũng có
nghĩa là Công ty mất đi một thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn và tơng đối dễ
tính. Đứng trớc tình hình đó Công ty đã phải chủ động tìm kiếm bạn hàng
mới và thay đổi hớng sản xuất kinh doanh phù hợp, đặc biệt Công ty đã
không ngừng hoàn thiện cơ cấu quản lý và nhân sự cho phù hợp với tình hình
mới của xã hội và của Công ty.
Công ty mạnh dạn đầu t, không ngừng mở rộng phạm vi sản xuất, mở
rộng chủng loại sản phẩm sản. Đầu t các dây chuyền hiện đại để sản xuất ra
những sản phẩm có chất lợng cao, nhằm chiếm lĩnh thị trờng .
Tháng 12/89: Đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số một với công xuất
1500 tấn nguyên liệu một năm
- Tháng 4/90: Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp ( có tên giao dịch là Hanosimex)
- Tháng 4/91: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định tổ chức và hoạt động của
nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hợp Sợi- Dệt kim Hà nội.
25

Trích đoạn Những kết quả đạt đợc Khái quát công tác quản lý chất lợng sản phẩ mở Công ty Dệt May Hà Nộ Kéo dài thời gian cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong và ngoài nớc, với những sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp. Tình hình chất lợng sản phẩm của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status