CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 63

4

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM là NH giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và
cá nhân… bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn ñó ñể cho vay,
chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh tóan và cung cấp các dịch vụ ngân hàng
cho các ñối tượng nói trên. NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến
trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt ñộng của nền
kinh tế, xã hội ñã chứng minh rằng: ở ñâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở
ñó sẽ có sự phát triển với tốc ñộ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại.
ðạo luật Ngân hàng của Cộng Hòa Pháp 1941 ñã ñịnh nghĩa: NHTM là những
cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức
ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực ñó cho chính họ trong
các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Theo Luật Các TCTD Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998: “Ngân hàng
là loại hình TCTD ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng
kinh doanh khác có liên quan”. (ðiều 10- Luật các TCTD)
Trong ñó, hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Như vậy có thể nói rằng NHTM là một loại ñịnh chế tài chính trung gian cực
kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống ñịnh chế tài chính trung
gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ ñược huy ñộng, tập
trung lại số lượng ñủ lớn ñể cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục
ñích phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
5


6

Thông qua chức năng trung gian tín dụng NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các chủ thể kinh tế tham gia và lợi ích chung của nền kinh tế.
- ðối với người gửi tiền: thông qua cơ chế huy ñộng vốn của ngân hàng ñã tập
hợp các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi và tạo ra thu nhập cho những người gửi tiền
dưới hình thức lãi tiền gửi. ðồng thời, ngân hàng cũng ñảm bảo an toàn cho các
khoản tiền gửi và cung cấp cho khách hàng những dịch vụ thanh toán tiện lợi.
- ðối với người vay: họ sẽ thỏa mãn ñược nhu cầu về vốn ñể kinh doanh, chi
tiêu, thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí về sức lực, thời gian cho việc
tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp.
- ðối với bản thân ngân hàng: ngân hàng sẽ tìm kiếm ñược khoản lợi nhuận từ
chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. ðây là
yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của NHTM.
- ðối với nền kinh tế: việc cung cấp tài chính cho các doanh nghiệp ñã khuyến
khích sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng sản lượng và giảm nhập khẩu hàng hóa. Mặt
khác, việc ñiều tiết vốn trong khu vực dân cư góp phần tăng thu nhập và khuyến
khích tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và ñiều này sẽ giúp cho việc tăng cường sản
xuất. Như vậy, với chức năng này ngân hàng ñã biến vốn nhàn rỗi không hoạt ñộng
thành vốn hoạt ñộng, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc ñẩy sản xuất kinh
doanh.
1.1.2.2. Trung gian thanh toán
Ngân hàng làm chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện yêu cầu của
khách hàng như trích một khoản tiền trên tài khoản tiền gửi ñể thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của khách hàng từ bán hàng hóa
hoặc các khoản thu khác.
Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán làm cho nó trở thành thủ
quỹ cho khách hàng. Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu, chi trên tài
khỏan tiền gửi của khách làm cho ngân hàng thực hiện ñược vai trò trung gian thanh
toán. Trên thực tế, khi việc thanh toán trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế bằng tiền

trung gian thanh toán cho khách hàng, ñều có khả năng tạo ra một lượng tiền gửi
mở rộng. ðiều này ñược thể hiện khi mỗi lần thanh toán chuyển tiền từ tài khoản
8

này sang tài khoản khác ñể thực hiện một khoản thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ,
lượng tiền gửi ban ñầu không ra khỏi hệ thống ngân hàng nhưng số dư trên tài
khoản tiền gửi gia tăng một lượng. Tốc ñộ gia tăng tiền tệ phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ
bắt buộc, tỷ lệ sử dụng tiền mặt của khách hàng trên số sư tiền gửi thanh toán, tỷ lệ
dự trữ tiền mặt thừa trên tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Cơ chế tạo tiền của
NHTM cho thấy mối quan hệ giữa tín dụng và lưu thông tiền tệ, việc mở rộng khối
lượng tín dụng có ảnh hưởng ñến khối tiền tệ lưu thông.
Như vậy, các chức năng của NHTM có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung,
hỗ trợ cho nhau, trong ñó có chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản, tạo cơ
sở cho việc thực hiện các chức năng sau. ðồng thời, việc ngân hàng thực hiện tốt chức
năng trung gian thanh toán lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng mở rộng quy mô
hoạt ñộng của ngân hàng.
1.1.2.3. Cung ứng dịch vụ ngân hàng
Ngoài hai chức năng trên, các NHTM còn ñáp ứng tất cả các nhu cầu của
khách hàng có liên quan ñến hoạt ñộng ngân hàng. ðó chính là việc cung ứng cho
khách hàng các dịch vụ ngân hàng – là những dịch vụ mà chỉ các ngân hàng với ưu
thế của nó mới thực hiện trọn vẹn, ñầy ñủ và các dịch vụ này gắn liền với hoạt ñộng
ngân hàng. Các dịch vụ ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu
cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực ñể NHTM thực hiện tốt hai chức năng
trên.
Dịch vụ ngân hàng không chỉ ñơn thuần là giúp cho NHTM hưởng hoa hồng
và dịch vụ phí, yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng mà dịch vụ
ngân hàng còn có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt ñộng chính của NHTM mà trước hết
là hoạt ñộng tín dụng. Vì vậy các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên
quan ñến hoạtt ñộng ngân hàng.
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền

- Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng còn có tác ñộng và ảnh hưởng lớn ñối với
tình hình lưu thông tiền tệ của ñất nước, nhờ hoạt ñộng tín dụng ngân hàng mà vốn
tiền tệ của xã hội ñược huy ñộng và sử dụng tối ña cho nhu cầu phát triển kinh tế;
10

nó vừa có tác dụng ñẩy nhanh tốc ñộ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển
vốn tiền tệ ñược tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng. ðây là những
ñiều kiện quan trọng ñể ổn ñịnh lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.
1.2.3. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu và
ñưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, ñể có thể ñáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu
vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ ñó ña dạng hóa các danh mục ñầu tư, mở
rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro. Tùy theo cách tiếp
cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:
• Căn cứ vào thời hạn cho vay: tín dụng ngân hàng ñược chia làm 03 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là lọai tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm).
Tín dụng ngắn hạn thường ñược sử dụng ñể cho vay bổ sung vốn lưu ñộng và các nhu
cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm ñến 5 năm, tín
dụng trung hạn thường ñược sử dụng ñể cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố ñịnh, các
nhu cầu mua sắm tài sản cố ñịnh … có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu
thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạn
thường ñược sử dụng ñể cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố ñịnh, xây dựng cơ
bản … có thời gian thu hồi vốn lâu (thơi gian hoàn vốn vay trên 5 năm).
• Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn vay, bao gồm 2 loại:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng ñược cung cấp cho
các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm ñáp ứng nhu cầu về vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh ñể dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc ñáp ứng nhu
cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status