BÁO CÁO THỰC TẬP-Lợi ích của khu vực mậu dịch tự do FTA - Pdf 27

1 MC LC

LI M U
I. GII THI FTA 3
1. m 3
1.1 FTA (Free Trade Agreement) 3
1.2 FTA (Free Trade Area hay Trade Zone) 3
2. Mt s  gii 4
2.1 Khu vực mậu dịch tự do châu Âu (European Free Trade Association) 4
2.2 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) 5
2.3 Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) 5
II. A FTA 6
1. i ci 6
2. c cc gia 10
3.  13
III. S THAM GIA FTA CA VIT NAM  NHC 15
LI KT
U THAM KHO : Giá trị xuất khẩu của Việt Nam đến các đối tác trong ASEAN và một số quốc gia
khác (2001 – 2011) (đơn vị USD) 8
: Tình hình FDI vào Việt Nam 5 tháng đầu năm 2013 14

Bi 1: Tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2011 (đơn
vị USD) 9

: Vinamilk đang đầu tư mạnh vào vùng nguyên liệu để cung cấp cho nhà máy sữa

1.1 FTA (Free Trade Agreement)
Hiệp định thương mại tự do (FTA) là một Hiệp ước thương mại giữa
hai hoặc nhiều quốc gia. Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình
vic ct gi   quan
nhm tin ti vip mt khu vc mu dch t do. Theo thống
kê của Tổ chức thương mại thế giới có hơn 200 Hiệp định thương mại tự
do có hiệu lực (16/8/2009). Các Hiệp định thương mại tự do có thể được
thực hiện giữa hai nước riêng lẻ (như: Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
Việt Nam – Nhật bản) hoặc có thể đạt được giữa một khối thương mại
và một quốc gia như Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu –
Chi Lê, hoặc Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc.

1.2 FTA (Free Trade Area hay Trade Zone)
Khu vực mậu dịch tự do là hình thức liên kết kinh tế trong đó hai hay
nhiều nước thỏa thuận ct gin t 
thu  quan trong buôn bán giữa các nước
thành viên trong khối, tạo môi trường thuận lợi cho thương mại phát
triển tiến tới xây dựng khu thương mại tự do của các nước, nhưng các
thành viên trong khối này vẫn duy trì chính sách thương mại riêng của
mình trong quan hệ với các quốc gia ngoài khối.

Sau đây là ví dụ của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc
(ACFTA). Việc cắt giảm và tự do hóa thuế quan của Việt Nam trong
ACFTA được chia thành 3 danh mục hàng hoá: Thu hoạch sớm, thông
thường và nhạy cảm:
 Chương trình thu hoạch sớm (EHP): gồm hầu hết các mặt hàng
nông sản và thuỷ sản từ Chương 1-8 của Biểu thuế nhập khẩu. Các
4

mặt hàng hiện đã được thực hiện giảm thuế từ năm 2004 và xoá bỏ

với nhiều quốc gia trên thế giới (Hàn Quốc, Singapore, Ai Cập,…) và
vẫn đang thương thuyết với các nước khác.
Hiệp hội Thương mại châu Âu (EFTA) là một tổ chức liên chính phủ
được thành lập để thúc đẩy tự do thương mại và hội nhập kinh tế vì lợi
ích các nước thành viên của nó.
2.2 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày
8/8/1967. Khi bắt đầu thành lập, ASEAN gồm 5 nước thành viên là
Inđônêxia; Malaysia, Philippine, Singapore và Thái Lan. Brunei tham gia
vào ASEAN năm 1984, tiếp theo là Việt Nam năm 1995, Lào và
Myanmar năm 1999 và Campuchia trở thành thành viên thứ 10 vào năm
2000.
Với mục tiêu biến ASEAN thành một khu vực sản xuất cạnh tranh
trên thị trường thế giới, khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đã
chính thức được thành lập tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ IV vào
năm 1992. Một trong những bước quan trọng nhằm thực hiện được mục
tiêu trên là tạo thuận lợi cho thương mại nội khối thông qua việc xoá bỏ
các hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các quốc gia thành viên.
2.3 Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA)
Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (tiếng Anh: North America
Free Trade Agreement; viết tắt: NAFTA) là hiệp định thương mại tự do
giữa ba nước Canada, Mỹ và Mexico.
 Ký kết ngày 12/8/1992, có hiệu lực từ ngày 1/01/1994.
 Nội dung của hiệp định này là: Giúp cho kinh tế của 3 nước Mỹ,
Canada và Mexico được dễ dàng. Cụ thể là việc Mỹ và Canada có thể
dễ dàng chuyển giao công nghệ sang Mexico và Mexico cũng dễ dàng
chuyển giao nguồn nhân lực sang hai nước kia. Ngoài ra, hiệp định
này còn giúp cho 3 nước có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế
giới về kinh tế với các khối như EU, AFTA,


kinh tế đáng báo động hiện nay, kết quả đó là một tin tốt lành. Tuy nhiên,
theo nhiều chuyên gia kinh tế, ngành xuất khẩu của Việt Nam, mặc dù
thu được kết quả cao nhưng trong tương lai dẽ phải đối mặt với rất nhiều
7

trở ngại trong thị trường xuất khẩu. Cụ thể, những lợi thế cạnh tranh của
Việt Nam so với các nước khác trong thương mại như giá nhân công rẻ,
lợi thế tài nguyên hiện đã bão hòa, không có tính bền vững; trong khi đó,
những yếu tố như chất lượng, thương hiệu sản phẩm thì Việt Nam khó có
thể cạnh tranh lại các nước khác. Tuy nhiên, bằng việc tham gia kí kết và
thực hiện Hiệp định đối tác FTA về song phương lẫn trong khuôn khổ
FTA, hàng hóa Việt Nam đã có cơ hội dễ dàng tiếp cận với các thị
trường, các quốc gia đối tác trong FTA thông qua các lộ trình cắt giảm
và xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan với các nước trong khối
FTA. Bằng chứng là, trong những năm trở lại đây, kim ngạch xuất khẩu
sang các thị trường có FTA liên quan đến Việt Nam đều có mức tăng
trưởng cao. Trong năm 2011 và 2012, kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam sang ASEAN đều tăng tương ứng 30,7% và 27%; sang Nhật Bản là
39,5% và 25% Thêm vào đó, các doang nghiệp Việt Nam đã biết tận
dụng một cách có hiệu quả các FTA để xuất khẩu hàng hóa ra thị trường
nước ngoài. Trong năm 2012, kim ngạch xuất khẩu có sử dụng các loại
C/O
1
ưu đãi đạt 18 tỉ USD, chiếm 33,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sang
các thị trường có FTA với Việt Nam.
Bên cạnh đó, ngoài các thị trường xuất khẩu truyền thống của Việt
Nam như ASEAN, Trung Quốc, Hoa Kỳ, FTA với Liên minh Hải quan
Nga, Belarus và Kazakhstan đang thực sự mở ra nhiều cơ hội mới đối
với các mặt hàng như: gạo, thực phẩm, may mặc, đồ da, đồ gỗ… Liên
minh hải quan là một thị trường có mức tăng trưởng GDP khá (trung

2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
World
16706053
20149324
26485035
32447129
39826223
48561343
62685130
57096274
72236665
96905674
Thailand
227251
335411
518050
862978
897551
1030035
1288547
1314225
1182842
1938259
Cambodia

1433419
2358900
Philippines
315221
340003
498556
828968
782833
965139
1824666
1461858
1706401
1535313
Laos
64683
51777
68426
69204
94958
109682
160342
172209
199987
286571
Brunei
1379
539
996
599
3909

2899135
3246384
3242838
3646128
4850110
5402978
7742950
11613324
Republic
of Korea
468716
492125
608109
663620
842893
1243353
1793525
2077777
3092225
4866729
Japan
2436958
2908600
3542130
4340272
5240087
6089978
8467750
6335602
7727660

Bi 1: T sn phm xut khu ca Vin 2001
  USD) (Ngun: tng hp)
Đối với những nước có nền kinh tế hướng tới xuất khẩu như Việt
Nam, lợi ích chủ yếu và trực tiếp mà Việt Nam có thể hy vọng từ việc ký
các FTA với các đối tác là ở việc các đối tác FTA loại bỏ thuế quan cho
hàng xuất khẩu Việt Nam khi xuất sang thị trường đối tác. Điều này 
. Cụ thể, trong khuôn khổ ASEAN, Việt Nam
có cam kết gỡ bỏ dần hàng rào thuế quan để thực hiện khu vực mậu dịch
tự do ASEAN (ATIGA), và Hiệp định thương mại hàng hóa (FTA) giữa
ASEAN và sáu nước ngoài ASEAN gồm FTA ASEAN-Trung Quốc
(ACFTA), FTA ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA), FTA ASEAN-Nhật Bản
(AJCEP), FTA ASEAN-Úc-New Zealand (AANZFTA), và FTA
ASEAN-Ấn Độ (AITIG). Nhiều hàng nhập từ ASEAN có thuế 0% như
thủy sản, cao su và sản phẩm cao su, dệt may, sản phẩm công nghệ thông
tin, thiết bị và sản phẩm y tế, gỗ và sản phẩm gỗ, điện tử. Kết quả là, từ
khi gia nhập ASEAN và trở thành một thành viên của AFTA từ tháng 7
năm 1995, GDP của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định. Nếu
0
20000000
40000000
60000000
80000000
100000000
120000000
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
USD
World
10

như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986-1990), GDP chỉ tăng trưởng bình
2
Hiện nay là ASEAN + 6 gồm 10 nước Đông Nam Á (ASEAN) và sáu nước, gồm Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc và New Zealand
11

Mặt khác,     p v   i mt vi
vic cnh tranh để đạt thành công trong những thị trường
ngoại địa. Việc loại bỏ thuế quan cho các đối tác trong FTA chỉ áp dụng
đối với “hàng hóa có xuất xứ từ đối tác FTA”. Mỗi FTA thường sẽ có
một hệ thống quy định riêng về quy tắc xuất xứ, với các quy định chi tiết
hàng hóa nào (mức độ gia công ra sao, nguồn gốc của nguyên liệu như
thế nào) thì được xem là “có xuất xứ” (từ đối tác FTA) để đủ điều kiện
hưởng ưu đãi thuế quan. Nếu nước đó không đáp ứng được các điều kiện
để được coi là “có xuất xứ” phù hợp thì sẽ không được hưởng ưu đãi
thuế quan theo FTA. Trong các trường hợp như vậy, lợi ích lý thuyết mà
nước xuất khẩu hy vọng có được từ FTA sẽ bị vô hiệu hóa bởi các quy
tắc xuất xứ hàng hóa không hợp lý này. Ví dụ như: Hàng xuất khẩu đi
Hoa Kỳ là bánh bích quy (có mã HS
3
1905.90) được sản xuất tại Việt
Nam từ bột trộn của Trung Quốc (bột trộn có mã HS 1901.20), tất cả các
nguyên liệu còn lại đều là nguyên liệu trong nước (xuất xứ Việt Nam).
Khi đó bánh bích quy xuất khẩu vào Hoa Kỳ sẽ được xem là “không có
xuất xứ” (non-originating) và không được hưởng ưu đãi thuế quan theo
TPP
4
. Lý do là trong ví dụ này, nguyên liệu bột trộn là của Trung Quốc,
tức là không có xuất xứ nội khối, và bột trộn thuộc Chương 19, tức là

trường phát triển trang trại bò 25.000 con trên diện tích 2.600 ha.
Frieslandcampina cũng có chương trình hỗ trợ 3.000 nông hộ phát triển
đàn bò nguyên liệu lên tới hơn 30.000 con trong năm 2012. Ở quy mô
nhỏ hơn, Công ty Cổ phần sữa Quốc tế IDP dành khoảng 600 tỉ đồng hỗ
trợ các hộ nuôi đàn bò sữa 10.000 con, tạo nguồn nguyên liệu chủ lực
của công ty là sữa tươi và sữa chua.

1 cung c
c sNgun: Theo Th 
13

3. 
       ng trong tng v  
n l
ng GDP. Vốn FDI là nguồn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát
triển, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế.
FTA to ra mt th ng thng nht rng l
 sc gia ti
t th ng nhi ly. Không những thế, các
nước đang phát triển với nguồn lao động giá rẻ, nguồn tài nguyên dồi
dào và môi trường kinh doanh năng động đang là tâm điểm thu hút vốn
đầu tư của các nước phát triển. Do đó sau khi chấp nhận thương mại mậu
dịch tự do các dòng vốn vào các thị trường mới nổi trong thập niên 1980
và đầu những năm 1990, trong đó Đông Nam Á là một điểm nhận FDI
then chốt. Năm 1990, Đông Nam Á thu hút 36% tổng số vốn FDI đầu tư
vào các nước đang phát triển.
Với việc thu hút đầu tư nước ngoài, nguồn vốn của quốc gia được bổ

5

Triệu USD
7.819
8.517
698
8,93
- Cấp mới
Triệu USD
4.814
5.091
277
5,75
- Tăng thêm
Triệu USD
3.005
3.426
421
14,01
Số dự án

- Cấp mới
Dự án
485
398
-87
-17,94
- Tăng vốn
Lượt dự án
238

tác động tích cực khác như tăng thêm mối quan hệ kinh tế đối ngoại giữa
các nước, tăng cường an ninh – chính trị quốc gia và khu vực, …

III. S THAM GIA FTA CA VIT NAM  NHC
Song song với những lợi ích có được, FTA cũng mang lại những thách
thức không nhỏ. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước nói chung còn
hạn chế về hiểu biết thị trường thế giới, thông lệ quốc tế; luật pháp quốc
tế; năng lực và kinh nghiệm quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng
như khả năng cạnh tranh quốc tế còn yếu kém. Hầu hết các doanh nghiệp
chỉ chú trọng vào tính kinh tế của hàng hoá mà ít được chú trọng vào tính
xã hội của hàng hoá như một số nước văn minh, hiện đại ngày nay. Môi
trường kinh doanh ở nước ta tuy đã được cải thiện đáng kể song về nhiều
mặt còn hạn chế như hệ thống pháp luật còn thiếu và chưa đồng bộ chưa
đủ rõ ràng và nhất quán. Kết cấu hạ tầng phát triển chậm, chắp vá, đôi
nơi còn nóng vội dẫn đến làm mất đi những giá trị nguyên sơ mà thiên
nhiên ban tặng; bộ máy hành chính còn nhiêu khê, nhũng nhiễu, quan
liêu; tệ tham nhũng có phần tinh vi, phức tạp hơn; những biểu hiện khoa
trương, tự “đánh bóng hình ảnh doanh nghiệp” còn diễn ra đối với một
bộ phận không ít các doanh nghiệp nhà nước mà kỳ thực họ chưa đủ độ
“cứng vững” để chịu đựng sự va đập của thị trường. Bên cạnh đó, tình
hình thế giới và khu vực có những biến đổi phức tạp, thiếu sự ổn định
bền vững phần nào đã ảnh hưởng đến sự ổn định, hợp tác giữa các nước
thành viên trong khối.

16

LI KT

Bằng cách giảm bớt, xóa bỏ các rào cản thương mại thuế quan và phi
thuế quan, Hiệp định FTA đã tạo nên động lực thúc đẩy các quốc gia trong

9. Saigon Times Online - Thời báo Kinh tế Sài Gòn:
http://www.thesaigontimes.vn/Home/
10. VGP News - BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM:
http://baodientu.chinhphu.vn/
11. FTA - Foreign Trade Association: https://www.fta-eu.org/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status