TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH COOG NGHỆ PHẦN MỀM - Pdf 27



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HÀ NỘI - 2008
-1-

Mục lục
Danh sách cán bộ Bộ môn Công nghệ phần mềm …… ……………………… 5
Danh sách cán bộ tham gia hướng dẫn …………………… ………………… 6
1. Web 2.0 và ứng dụng website lưu trữ, tìm kiếm và xử lý nhạc
Nguyễn Thị Châm ……………………

7
2. Nghiên cứu về công nghệ Portal
Phạm Thị Chung …………………………………………………………

9
3. Giải pháp kết nối ngân hàng và công ty chứng khoán
Nguyễn Xuân Trường ……………………………………………………

11
4. Nghiên cứu về CORBA và ứng dụng
Nguyễn Viết Duy …………………………………………………………

13
5. Xây dựng nền tảng phát triển ứng dụng web map hi
ệu năng cao
Chu Văn Đoàn ……………………………………………………………


-2-

13. Nghiên cứu phân đoạn ảnh cho nhận dạng văn bản
Nguyễn Đức Huy …………………………………………………………

34
14. Portal mạng trợ giúp Việt Nam – VietnamF1
Nguyễn Duy Hưng ………………………………………………………….

36
15. Refactoring aware version control
Nguyễn Việt Hưng ………………………………………………………….

38
16. Finding heap bounds of Java card applets
Phạm Tuấn Hưng …………………………………………………………

40
17. Hiển thị thông tin chứng khoán trực tuyến sử dụng công nghệ AJAX
Vũ Tiến Hưng ………………………………………………………………

42
18. Xây dựng giải pháp cho hiệp hội khách sạn Việt Nam trên nền tảng web 2.0
Đoàn Trọng Khôi …………………………………………………………

44
19. Các phương pháp nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt trực tuyến
Nguyễn Duy Khương ………………………………………………………

46

56
26. Nghiên cứ
u về kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect
Nguyễn Thùy Nhung ……………………………………………………….

58
-3-

27. Web services và Ajax trong bài toán Mashup với bản đồ
Nguyễn Trọng Quyền ……………………………………………………

60
28. Nghiên cứu cài đặt OpenGL|ES trên Java ME
Lê Nguyễn Tuấn Thành …………………………………………………

62
29. Hệ thống quản lý bất động sản ứng dụng công nghệ hướng đối tượng
Nguyễn Phương Thảo ……………………………………………………

64
30. Nghiên cứu kỹ thuật phân tích WCET trong hệ thống thời gian thực cứng
Dương Đình Toan ………………………………………………………….

66
31. Nghiên cứu công nghệ EJB và ứng dụng
Vũ Thu Trang ………………………………………………………………

68
32. Phân tích thi
ết kế hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc

-4-


-5-

Danh sách cán bộ Bộ môn Công nghệ phần mềm


Email:
9. ThS. Nguyễn Thị Nhật Thanh

Email:
10. TS. Trươ
ng Ninh Thuận Email:
11. ThS. Trần Thị Mai Thương

Email:
12. PGS. Nguyễn Quốc Toản

Email:
13. PGS. TS. Nguyễn Văn Vỵ Email:
Danh sách nghiên cứu sinh

1. ThS. Lê Việt Hà Email:
2. CN. Ngô Xuân Bách Email:
3. ThS. Trần Thanh Bình Email:
Danh sách thực tập sinh

1. CN. Nguyễn Đức Anh

Email:
2. CN. Võ Văn Thành

Email:
-6-



thế giới mạng, thế hệ web mới có những thay
đổi quan trọng không chỉ ở nền tảng công nghệ
mà còn cả ở cách thức sử dụng - hình thành nên
môi trường cộng đồng, ở đó mọi người cùng
tham gia đóng góp cho xã hội "ảo" chứ không
chỉ "duyệt và xem". Thực chất, Web 2.0 có
nghĩa là sử dụng web đúng với bản chất và khả
năng của nó.
Thế hệ Web 2.0 đang được mong đợi sẽ
thay đổi những hạn chế mà Web 1.0 chưa làm
được. Nó hình thành nên những khả năng tương
tác chưa có hoặc còn quá sơ sài ở Web 1.0 .
Khả năng tương tác được hoàn thiện trên nhiều
phương diện: công nghệ, chuNn, người dùng,
ứng dụng, nhằm tăng cường tính năng chia sẻ
vốn có của Web 1.0.
Với những ưu điểm của mình, tổ hợp
công nghệ Ajax ngày càng đóng vai trò chủ
chốt trong thế hệ web thứ hai này.
2. Nội dung khoá luận
Web 2.0
Trình bày tổng quan về web 2.0. Các
động lực để phát triển Web 2.0 như đường
truyền tốc độ cao, băng thông rộng, sự lớn
mạnh của Internet, gia tăng số lượng người truy
cập…Tìm hiểu về các công nghệ dùng trong
Web 2.0 như là RSS, SOA, Ajax…trong đó
công nghệ Ajax đóng vai trò then chốt.

2.2. Tổ hợp công nghệ Ajax

¾ Quản lý website
o Quản lý tài khoản admin
- Thêm tài khoản
- Sửa tài khoản
- Xoá tài khoản
o Quản lý file nhạc
- 7 -
- Thêm file nhạc
- Sửa file nhạc
- Xoá file nhạc
o Quản lý user
- Xem tài khoản user
- Xoá tài khoản user
o Quản lý comment
- Xem comment
- Xoá comment
¾ Sử dụng website
o Tìm bài hát
o Upload file nhạc
o Tạo playlist
- Thêm bài hát vào playlist
- Xoá bài hát khỏi plalist
o Gửi comment
Giải pháp công nghệ
Sử dụng tổ hợp công nghệ Ajax với
chức năng của các công nghệ bên trong như
sau:
• XHTML+CSS với vai trò hiển thị
thông tin
• Mô hình tương tác và hiển thị động

ĐHQG Hà N ội 2007
[3] Lee Babin. Beginning Ajax with
PHP, from N ovice to Professional. 2007
[4] Sang Shin, Java Technology
Architect Sun Microsystems. AJAX Basics.
2006
[5] Justin Gehtland, Ben Galbraith, Dion
Almaer. Pragmatic Ajax, A Web 2.0 Primer
[6]

N hập môn AJAX (1-14).
[7] . 15 năm lịch sử
phát triển web, những dấu mốc quan trọng.
[8] o Ajax –
tương lai của ứng dụng web
[9] /> và

[10] />
[11] . Toàn cảnh
Web 2.0 qua 8 định nghĩa.
- 8 -
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ PORTAL
Phạm Thị Chung Cán bộ hướng dẫn : TS. Nguyễn Việt Hà
MSV: 04020030 Cán bộ đồng hướng dẫn :ThS.Trần Vũ Việt Anh

1. Giới thiệu
Ngày nay với sự bùng nổ của Internet và
lượng thông tin đồ sộ đã làm thay đổi bộ mặt thế
giới web cũng như thói quen duyệt web của người
dùng. Những năm gần đây, nhiều trang thông tin

dựng trên cở sở kiến
trúc 3 tầng sau :
Tầng trình diễn: Cung cấp một khung nhìn
hợp nhất cho các ứng dụng nghiệp vụ.
Tầng phục vụ ứng dụng: đóng vai trò là bộ
não của portal. Tầng này cung cấp hầu hết các
chức năng chính của một portal.
Tầng dịch vụ thông tin là tầng cung cấp hạ
tầng thông tin của tổ chức.
2.3. Một số tiêu chuẩn về Portal
JSR 168 : Đây là tiêu chuNn
do hiệp hội Java
Community Process công bố, hiện tại chủ yếu
được áp dụng cho các portal xây dựng trên nền
tảng Java. ChuNn này chỉ ra cách tương tác giữa
portlet với portal framework.
WSRP : ChuNn này do OASIS (Organization for
the Advancement of Structured Information
Standards) công bố. ChuNn này chỉ ra các thức
giao tiếp giữa một portal server với remote portlet
thông Web Services.
3. Một số tiêu chuẩn về Portal
2.4. JSR - 168
Portal xây dựng theo chuNn JSR-168 bao
gồm các thành phần : Portlet, Portlet Container.
• Portlet
Là một thành phần web được quản lý bởi
portlet container, xử l
ý các yêu cầu và sinh ra nội
dung động. N ội dung sản sinh bởi 1 portlet được

hai giao diện tùy chọn là giao diện đăng ký, giao
diện quản lý portlet.
Producer có thể xuất bản các portlet và các
C
onsumer có thể tìm kiếm và kết nối các portlet
trong trang portal của mình.
3. Ứng dụng bài toán xây dựng thư viện
Từ xưa đến nay, thư viện luôn là một trong
những kho tri thức lớn của con người. Sự đa dạng
hóa các nguồn thông tin kéo theo yêu cầu quy mô
ngày càng lớn hơn của thư viện. Hơn nữa, sự phát
triển internet giúp cho khả năng liên kết chia sẻ
tài nguyên giữa các thư viện trở nên dễ dàng hơn.
Từ thực tế đó, Portal thực sự là một giải pháp mới
trong việc xây dựng thư viện điện tử th
eo hướng
cho phép liên kết, chia sẻ thông tin với thư viện
điện tử khác.
Các ca sử dụng chính của ứng dụng bao
gồm:
1. Quản lý tài liệu
2. Quản lý mượn tài liệu
3. Quản lý trả tài liệu
4. Quản lý bạn đọc
5. Quản lý nhân viên
6. Thống kê & Báo cáo
5. Thực nghiệm
Ứng dụng được viết trên framework Bea
WebLogic Platform 8.1.
Bộ phần mềm gồm 3 sản

Ngày nay công nghệ web services đã và đang
được triển khai và ứng dụng trong rất nhiều lĩnh
vực khác nhau bao gồm cả những lĩnh vực nhạy
cảm, đòi hỏi tính an toàn cao như tài chính, ngân
hàng, … do đó web service cần cung cấp một
mức an toàn đủ để hỗ trợ những công việc như
thế. Bên cạnh nhưng mặt thuận lợi do web service
đem lại thì việc đảm bảo an toàn, tin cậy,
toàn vẹn
thông tin trao đổi trên web service cũng là một
điều rất quan trọng trong quá trình xây dựng web
service.
Nội dung khóa luận đi vào tìm hiểu công nghệ
web service và vấn đề bảo mật liên quan. Bài toán
kết nối ngân hàng với công ty chứng khoán đòi
hỏi sự an toàn, tin cậy và toàn vẹn thông tin khi
trao đổi, do đó tôi chọn công nghệ web service để
giải quyết bài toán này.
2. Công nghệ Web Service
Webservice là một giao diện trừu tượng
(abstract interface) được thể hiện trong HTML,
dựa trên sự tương
tác của User và Web server, nó
là một ứng dụng phần mềm được truy xuất thông
qua web bởi một ứng dụng khác.
Các thành phần thường được sử dụng trong
web service thường bao gồm:
− XML – eXtensible Markup Language
− SOAP – Simple Object Access Protocol
− WSDL – Web Services Description

− Đăng nhập tài khoản
− Mua cổ phiếu
− Bán cổ phiếu
− Đăng xuất
− Đăng ký tài khoản
− Cập nhật thông tin
5. Triển khai
Ứng dụng được chia làm hai phần
- Server: gồm có web service, các hàm chức
năng để sử lý các yêu cầu từ Client gửi
lên, cơ sở dữ liệu. Được phát triển bằng
công cụ lập trình Oracle Jdeveloper và cơ
sở dữ liệu Oracle.
- Clie
nt: hiển thị giao diện người dùng bao
gồm hiển thị thông tin, đăng nhập, giao
dịch cổ phiếu và đăng xuất. Được phát
triển bằng công cụ lập trình ASP.NET
trong bộ Visual Studio .NET

6. Kết luận
Khóa luận trình bày tính cần thiết của bài toán kết
nối ngân hàng với công ty chứng khoán, giải pháp
sử dụng mô hình Client – Server để giải quyết bài
toán này, trong đó có sử dụng công nghệ web
service để thực hiện.
Tài liệu th
am khảo
[1] David Chappell, Tyler Jewell: Java Web
Services

Cán bộ đồng hướng dẫn: ThS. Tô Văn
Khánh

1. Giới thiệu
Khi công nghệ thông tin ngày càng
phát triển thì nhà phát triển luôn mong
muốn tìm được tiếng nói chung giữa
các ngôn ngữ và độc lập về nền tảng.
Vì vậy CORBA ra đời với tham vọng
của OMG là đưa ra một phương pháp
để các đối tượng viết bằng các ngôn
ngữ khác nhau có thể triệu gọi lẫn
nhau theo mô hình đối tượng phân tán.
Khóa luận này đi sâu nghiên cứu
về mô hình CORBA và ứng dụng cơ
bản của mô hình này sử dụng ngôn ngữ
Java.

2. Mô hình kiến trúc CORBA
Trải qua quá trình phát triển hiện
nay CORBA đã phát triển tới phiên
bản 3.x. Phiên bản đầu tiên của
CORBA chính thức ra đời năm 1991.
Tổng quan về kiến trúc CORBA gồm
các thành phần:
+ Object Request Broker (ORB):
Đây là nền tảng quan trọng của kiến
trúc giúp các ứng dụng phân tán có
thể hiểu được nhau, là phần trung
gian tạo khả năng cho các mối liên

Hình 1: Mô hình kiến trúc của CORBA

3. Bài toán ứng dụng
Để minh họa cho mô hình và kiến trúc
của CORBA tôi xin trình bày về các bước
xây dựng và biên dịch để chạy một ứng
dụng CORBA nói chung, với bài toán cụ
thể: StockMarket.
Mô tả bài toán: Chương trình
CORBA trên máy khách (CORBA client)
sẽ gọi đối tượng trên máy chủ. Đối tượng
CORBA trên máy chủ (CORBA server) sẽ
trả về giá trị đã tính toán được.
Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Xây dựng đối tượng
StockMarket trong đó chứa phương
thức getStockValue(). Được đặc tả bằng
ngôn ngữ CO
RBA IDL. Sau khi xây
dựng xong đối tượng StockMarket ta
tiến hành biên dịch file StockMarket.idl
- 13 -
+ Bước 2: Xây dựng đối tượng
StockServerImpl bằng ngôn ngữ
Java. Đối tượng này sẽ kế thừa lớp
_StockServerImplBase được sinh ra
trong bước biên dịch ở trên.
+ Bước 3: Cài đặt đối tượng
StockServer là đối tượng CORBA
trên máy chủ và biên dịch.

Bên cạnh các kết quả đạt được
khóa luận còn có những vấn đề khóa
luận này chưa giải quyết hay đề cập
đến. Hy vọng khóa luận sẽ là cơ sở
giúp cho việc xây dựng các ứng dụng
phân tán.
Tài liệu tham khảo
[1]. Gerald Brose, Andreas Vogel and
Keith Duddy. Java programming
with CORBA 3
rd
Edition.
[2]. Jeremy L.Rosenberger. Teach
Yourself CORBA In 14 Days.
[3]. Trang web:
[4]. Trangweb: - 14 -
XÂY DỰNG NỀN TẢNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB MAP HIỆU NĂNG CAO
Chu Văn Đoàn Giáo viên hướng dẫn: TS. Trương Anh Hoàng
MSSV: 0420086
Email:
1. Giới thiệu
Web Map là là bản đồ được hiện thị trên
Web. Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet
cùn sự phát triển của các công nghệ Web mới,
các ứng dụng Web Map ngày càng trở nên quan
trọng và phổ biến đối với người sử dụng. Số
lượng người sử dụng nhiều dẫn đến việc các

kiếm đư
ờng đi trong mạng được. Hiện Server
này đạt được hiệu năng tốt hơn so với các thành
phần có sẵn như PgRouting, Pyroute.
5. Thử nghiệm và đánh giá
Chúng tôi đã đưa ra các test case để đánh giá
và thử nghiệm các giải pháp được đưa ra. Các
thử nghiệm được thực hiện trên hệ thống máy
tính IBM-PC với bộ vi xử lý Pentium 4 2.4Ghz,
bộ nhớ RAM 2GB. Các kết quả thử nghiệm đã
chứng tỏ được hiệu quả của các giải pháp này
trong một số thử nghiệm cụ thể.
6. Kết luận và các cải tiến trong tương lai
Trong luận văn này chúng tôi đã đưa ra một
chung m
ô hình cho các Web Map hiện nay,
đồng thời phát triển một số thành phần rất cần
thiết cho các ứng dụng Web Map. Tuy nhiên các
thành phần này chưa hoàn thiện. Trong tương
lai, chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển và hoàn thiện
thêm
các thành phần này.
Bibliography
[1] Bast, H., Funke, S., Matijevic, D., Sanders,
P., Schultes, D.: In: transit to constant time
shortest-path queries in road networks. In:
Workshop on Algorithm Engineering and
Experiments (2007)
[2] Goldberg, A.V., Harrelson, C.: Computing
the shortest path: A* meets graph theory. In:

kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ giá trị gia
tăng trên điện thoại di động ngày càng tăng cao.
Các dịch vụ điển hình như: tra cứu thông tin giá
cả, thời tiết, chứng khoán; tải nhạc chuông, hình
ảnh; dịch vụ dự đoán trúng thưởng ngày càng
thu hút đông đảo người tham gia và đem lại
doanh thu đáng kể.
Chính vì tiềm năng và sự phát triển mạnh mẽ
của các dịch vụ SMS đã đặt ra vấn đề các nhà
cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cũng như các
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phải không
ngừng vận động để xây dựng những giải pháp
ứng dụng và phát triển hình thức kinh doanh
“màu mỡ” này.
2. Cơ sở lý thuyết
Để tìm hiểu về dịch vụ SMS thì trước hết cần
có được những khái niệm tổng quan về công
nghệ di động, những công nghệ và mạng di
động phổ biến. Đây chính là nền tảng để hình
thành và phát triển dịch vụ SMS.
Trong phần tìm hiểu về dịch vụ SMS, cần
nắm được những khái niệm cơ bản, kiến trúc

mạng dịch vụ SMS, mô hình họat động và các
ứng dụng chủ yếu của SMS trong đời sống.
SMS có rất nhiều ứng dụng đa dạng và
phong phú, trong phạm vi nghiên cứu của luận
văn chủ yếu đề cập tới các dịch vụ giá trị giá
tăng, loại hình dịch vụ không thuộc các dịch vụ
cơ bản của nhà cung cấp mạng viễn thông. Một

lưu thông giữa người dùng và nhà cung
cấp.
 Thứ ba, hệ thống còn đóng vai trò thanh
toán, tính cước, đảm bảo cho việc sử dụng
dịch vụ thực hiện hợp pháp và công bằng.
Thiết kế về mặt chức năng của hệ thống gồm
3 thành phần:
 Người dùng: chính là những thuê bao di
động.
 Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông: có vai
trò trung gian, đảm bảo cho hoạt động của
các dịch vụ giữa người dùng và nhà cung
cấp dịch vụ nội dung.
 Nhà cung cấp dịch vụ nội dung: là bộ phận
trách nhiệm xây dựng các kịch bản,
chương trình dịch vụ nhằm mục đích thu
hút người dùng và đạt lợi nhuận trong kinh
doanh.
Thiết kế về mặt vật lý, hệ thống bao gồm 6
thành phần cơ bản:
 Thứ nhất là thuê bao di động.
- 17 -
 Thứ hai là trung tâm dịch vụ tin ngắn
SMSC (Short Message Service Center).
 Thứ ba là công giao tiếp (SMPP Gateway)
đảm bảo việc truyền thông (qua giao thức
SMPP) giữa SMSC và hệ thống xử lý dịch
vụ.
 Thứ tư là các Conent Provider – là các
máy chủ ứng dụng xử lý các kịch bản tạo

dụng dịch vụ và thông tin về dịch vụ bóng đá.
d) Cài đặt và triển khai
Các thành phần khi triển khai ứng dụng gồm
có:
1. Gateway: phần mềm giả lập cổng giao
tiếp SMPP Gateway và trung tâm dịch vụ tin
nhắn SMSC tích hợp. P
hần mềm được viết trên
nền Java, được phát triển mởi nhóm mã nguồn
mở Logica.
2. Simulator: phần mềm giả lập cho phép
nhận và gửi tin nhắn với Gateway. Phần mềm
đóng vai trò là người dùng, viết trên nền Java
phát triển bởi nhóm mã nguồn mở Logica.
3. SMS_Processes: phần xử lý các dịch vụ
tại máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ nội dung
(Content Provider). Phần mềm phát triển trên
nền tảng .NET 2.0 và ngôn ngữ C#, được tác giả
cùng nhóm phát triển của công ty Tinh Vân
cùng xây dựng và mở rộng.
4. Website “SMS bóng đá”: là giao diện cơ
bản với người sử dụng dịch vụ, đồng thời cung
cấp giao diện quản trị cho nhà quản lý dịch vụ.
Website được tác giả xây dựng bằng công nghệ
ASP.Net và C#.
5. Kết luận
Nghiên cứu của khóa luận đã khẳng định và
làm rõ vai trò của SMS và các ứng dụng của nó
trong đời sống. Đồng thời nhận định các dịch vụ
giá trị gia tăng dựa trên SMS thực sự là một xu


1. Giới thiệu
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là
công việc rất quan trọng và phức tạp mà bất kì
môt nhà đâu tư nào cũng phải quan tâm và thực
hiện nó. Để quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán (qldmdtck) phải bắt đầu từ việc tạo tài
khoản cho nhà đầu tư, tiếp theo đó là theo dõi và
quản lý các thông tin về nhà đầu tư trong suốt
quá trình tham gia chứng khoán, lưu trữ và bảo
quản các thông tin về tên tuổi, điạ chỉ …các
thông tin về danh mục chứng khoán đã đầu tư
(mua /bán,còn lại …). Tuy nhiên, các thông tin
này đã được lưu trữ để khai thác theo các khía
cạnh tĩnh thay cho việc chép tay hằng
ngày.Quản lý danh mục đầu tư cần phải tính đến
các dịch vụ tích cực hơn nữa, chẳng hạn nhưng
lấy bảng giá trực tuyến, quản lý lý thông tin của
các công ty, lập cáo báo cáo, tra cứu chứng
khoán, đưa ra biểu đồ dự đoán xu hướng, tối ưu
hóa danh mục đầu tư
2. Mô hình nghiệp vụ hệ thống quản lý
danh mục đầu tư chứng khoán
Quản lý danh mục đầu tư là quá trình liên
tục và có hệ thống gồm 4 bước:
Thứ nhất, xác định mục tiêu đầu tư. Trọng tâm
của việc xác định mục tiêu là xác định rõ mức
độ rủi ro có thể chấp nhận được của chủ đầu tư
và mức độ lợi nhuận mong đợi tương thích với
mức độ rủi ro đó.

- 19 -
Sau khi phân tích xong, tôi tiến hành thiết
kế hệ thống, vẽ các biểu đồ
1. Biểu đồ tuần tự đối tượng
2. Biểu đồ lớp
Qua bản thiết kế này, tôi đã chi tiết đến
từng module cần phải thực hiện và qua đó thiết
kế nên cấu trúc hệ thống trên cả hai mức độ cho
người dùng và người quản trị
5. Giải pháp công nghệ
Ứng dụng được triển khai trên trên môi
trường dotnet với DOTN ET Framework 2.0 của
Microsoft, viết bằng ngôn ngử asp.net và c#.
Dotnet là một framework mạnh, cung cấp giao
diện dễ dàng cho người lập trình, tính năng bảo
mật cao. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
là một hệ thống giúp cho nhà đầu tư có thể quản
lý tài khoản của mình qua mạng internet, vì vậy
asp.net là ngôn ngữ sẽ giải quyết được vấn đề
này.
Sử dụng ChartDirector for .NET (bản dùng thử)
để vẽ được biểu đồ lợi nhuận.Sau khi download
và cài đặt bộ thư viện này, bạn cần phải add
netchartdir.dll vào project của mình. Lớp thư
viên ChartDirector dùng để tạo các loại biểu đồ.
N ó dễ sử dụng cho người lập trình, có thể định
dạng và chỉnh sửa các loại biểu đồ. Dữ liệu của
bản đồ được hỗ trợ bởi ChartDirector bằng cách
gọi ChartDirector API . API đảm nhận một
mảng chứa các chuỗi dữ liệu. ChartDirector

Trong tương lại, tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu
các phương pháp giải quyết tối ưu và xây dựng
hệ thống hoàn thiện hơn. Và hi vọng chương
trình của tối sẽ được ứng dụng rộng rãi
Tài liệu tham khảo
[1]
[2] www.tinnhanhchungkhoan.vn/
[3] www.ssc.gov.vn/
[4] www.hastc.org.vn/
[5] www.ssi.com.vn/
[6] www.dautuchungkhoan.com/
[7] www.istock.vn
[8] Đặng Văn Đức. Phân tích thiết kế hướng
đối tượng bằng UML. N hà xuất bản giáo
dục. Hà N ôi, 2002
- 20 -
HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI VỀ VIRUS

Sinh viên: Đỗ Thị Hà
Mã số SV: 0420108 GV hướng dẫn: Th.S. Nguyễn Cảnh Hoàng
Email:
1. Giới thiệu
Bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu luôn
là vấn đề quan trọng trong mọi thời đại khi
mà công nghệ thông tin đã và đang phát
triển như vũ bão. Khi virus máy tính xuất
hiện, những người làm công tác tin học thì
băn khoăn lo lắng còn những người sử dụng
máy tính thì lo sợ khi dữ liệu, chương trình
và máy tính của mình bị phá hoại.

các hệ thống máy tính. N hững luật này do
chính người tạo ra virus lập lên.
Khả năng tự sao chép của virus phụ
thuộc vào môi trường mà nó tồn tại và phụ
thuộc vào cách mà nó được lập trình. Để lây
lan, chúng tự sao chép chính đoạn mã của
mình vào các file thực thi của hệ điều hành
bằng cách sửa header của file thực thi đó.
Virus sau khi phát tán vào hệ thống,
chúng sẽ tự động lây lan bằng cách tự nhân
bản và tạo các biến thể của chính chúng.
Dựa trên cơ chế lây nhiễm, và lan truyền
giữa các file, ổ đĩa trong máy tính và giữa
các máy tính với nhau, chúng ta hướng tới
một cách tiếp cận mới về virus nhằm xây
dựng một chương trình phát hiện virus dựa
trên tần xuất xuất hiện của nó.
3. Quan niệm mới về Virus
N hững file mà xuất hiện quá n lần, gây
hại cho các chương trình hoặc hệ thống,
chúng phá hủy dữ liệu, phá hủy phần cứng,
làm mất mát chương trình, … đều được coi
là virus.
N hững file mà xuất hiện quá n lần nhưng
không hề gây hại cho hệ thống, cho chương
trình, cho dữ liệu của người dùng hoặc
không có bất cứ hành vi làm ảnh hưởng tới
hệ thống và người dùng cũng đều được coi
là virus.
N hững file mà xuất hiện quá n lần trong

protected mode
2. Can thiệp vào các ngắt của hệ thống
Để có thể can thiệp vào hệ điều hành,
virus chiếm các ngắt và điều khiển tòan bộ
chương trình. Do vậy chúng ta phải thiết kế
để có thể điều khiển được các ngắt.
+ Thiết kế được các chương trình để
chặn bắt được các ngắt, từ đó có thể can
thiệp được vào các đoạn mã virus.
+ Sử dụng các bảng vector ngắt để thay
đổi con trỏ trỏ tới ngắt muốn chặn.
3. Giải pháp xây dựng chương trình tìm
kiếm virus
Viết các modul để thực thi một số chức
năng chính như:
+ Đọc các thư mục trong hệ điều hành.
Với mỗi thư mục này, lấy full path của nó.
+ Lấy tất cả các tên file có trong đường
dẫn thư mục. N ếu file có số lần xuất hiện
lớn hơn 2 thì đưa nó vào danh sách virus.
+ Tiến hành cập nhật để phân tích file
đó.
Khi virus lây nhiễm vào hệ thống, thông
thường, chúng sử dụng kỹ thuật lưu trú để
Nn các file đó đi. Và khi đó, chúng ta không
thể tìm hiện được các file Nn bằng chức năng
show hidden file của hệ thống.
Yêu cầu là thiết một modul để lấy được
những file Nn này.
Hệ điều hành cũng có chức năng tự Nn

đưa ra được cái nhìn khái quát về quan niệm
mới này.
+ Xác định các file xuất hiện quá 3 lần
trong hệ thống.
+ Lưu lại những địa chỉ file này để kiểm
tra, phân tích nó.
+ Hiển thị các và kiểm
tra các file đã
phát hiện sau mỗi lần quét.
Thực nghiệm cho thấy, khả năng để xây
dựng một chương trình hoàn thiện xác định
virus dựa trên tần xuất xuất hiện của có là
hòan tòan có thể thực thi được. Điều quan
trọng là ta phải nghiên cứu kỹ và tìm hiểu
cách lây lan, lưu trú của virus trên hệ thống
để từ đó tìm kiếm chúng một cách có hiệu
quả. Khi chương trình được xây dựng thành
công, nó sẽ giải quyết được một vấn đề lớn
về virus, từ đó có thể xây dựng được bộ dữ
liệu phong phú về virus và hướng tới xây
dựng một chương trình diệt virus có hiệu
quả cao nhất.
7. Kết luận
N ội dung chính của khóa luận là đã đưa
ra được cách tiếp cận mới về virus: Phát
hiện virus dựa trên tần xuất xuất hiện của
chúng. Từ đó, chúng ta có thể tiến hành xây
dựng một chương trình demo tìm kiếm các
file có số lần xuất hiện lớn hơn 3 trong hệ
thống.

song, mạch nối tiếp, mạch kết hợp, mạch cầu,…
với các thiết bị điện như: nguồn một chiều, nguồn
xoay chiều, điện trở, biến trở, cuộn cảm,
tụ điện,
vôn kế, ampe kế, đèn, công tắc,… dưới dạng các
ký hiệu như quy định trong Sách Giáo Khoa hoặc
các hình ảnh giống thật, sinh động. Đồng thời
cung cấp công cụ giải mạch để học sinh có thể
quan sát một cách trực quan, thực hành và thu
được kết quả với số liệu thực tế. Hơn nữa, công
cụ này có thể được tích hợp vào phần mềm Violet
- một p
hần mềm Việt Nam hỗ trợ mạnh mẽ cho
giáo viên trong việc tạo ra các bài giảng điện tử -
nhằm giúp cho giáo viên có thể tạo ra các bài
giảng Vật lý về mạch điện với những ví dụ sinh
động chứ không
2. Tổng quan về phần mềm VIOLET và công
cụ thiết kế mạch điện

Violet được xây dựng dựa trên nền tảng Flash
cung cấp đầy đủ các chức năng cần thiết để tạo
các trang bài giảng như: cho phép nhập các dữ
liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu
multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình
Flash ), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ
tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển
động và biến đổi, thực hiện các tương tác với
người d
ùng Violet cũng có các module công cụ

kế, ampe kế, đèn, công tắc,… dưới dạng các ký
hiệu như quy định trong sách giáo khoa hoặc các
hình ảnh giống thật, sinh động. Giá trị của các
thiết bị điện c
ó thể thay đổi được trong lúc trình
chiếu bài giảng, biến trở và công tắc có thể tương
tác được như thật, đèn có thể sáng hoặc tắt khi có
hoặc không có dòng điện, đặc biệt các thiết bị đo
như vôn kế hay ampe kế sẽ luôn chỉ đúng giá trị
thực tế bất kể mạch như thế nào. Chính vì vậy
công cụ thiết kế mạch điện sẽ rất hữu ích t
rong
việc kiểm chứng kết quả của các bài toán mạch
điện, hướng dẫn thí nghiệm lắp mạch điện.
- 23 -

Trích đoạn Bài toán tạo bản đồ Ta thấy thông tin luồng công việc lưu ở trong CSDL rấ t an toàn Tuy nhiên Phương pháp kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect Mashup và các công nghệ Web Hướng cài đặt OpenGLES 2.0 trên Java ME
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status