BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP- TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM - Pdf 27

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM
TRUNG ƯƠNG 1 PHARBACO
1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp
- Tên Công ty bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I- PHARBACO.
- Tên bằng tiếng Anh:
PHARBACO CENTRAL PHARMACEUTICAL JOINT- STOCK COMPANY
NO 1.
- Tên viết tắt: PHARBACO.
- Logo:
- Trụ sở đăng ký của Công ty là: Số 160 Phố Tôn Đức Thắng, Phường Hàng Bột,
Quận Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: (84-4) 8454 561 / 8454562 Fax: (84-4) 8237460.
- Mã số thuế: 0100109032.
- Vốn điều lệ: 49.000.000.000 đồng.
- Website: www.pharbaco.com.vn
- Email:
- Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề sản xuất:
+ Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu nguyên, phụ liệu làm thuốc, dược
phẩm, hoá chất ( Trừ hoá chất Nhà nước cấm), mỹ phẩm, thực phẩm, vật tư và máy
móc thiết bị sản xuất dược phẩm và y tế.
+ Tư vấn dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược.
+ Xây, dựng quản lý, khai thác các công trình công nghiệp và dân dụng.
+ Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước( Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài
chính).
1.2. Lịch sử ra đời và phát triển
Căn cứ Quyết định số: 286/ QĐ-BYT ngày 25- 01- 2007 và Quyết định số:
2311/QĐ-BYT ngày 27-06- 2007 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc quyết định chuyển
Xí Nghiệp Dược Phẩm Trung Ương 1 thành CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I – PHABARCO.

này. Năm 1960, do sự đòi hỏi của cuộc kháng chiến, công ty đã trang bị thêm máy
móc sản xuất với tính năng tác dụng cao. Cho đến những năm 1980, khi giao lưu
quốc tế, đáp ứng nhu cầu dân sinh, công ty đã hiện đại hóa các dây chuyền sản xuất.
Chính điều này đã làm cho chất lượng sản xuất của công ty tăng lên rõ rệt. Từ ngày
thành lập ( năm 1955 đến nay) doanh nghiệp luôn là con chim đầu đàn của ngành
công nghiệp dược Việt nam và công ty đã được Nhà nước tặng thưởng nhiều huân
huy chương các loại: Huân Chương Lao động hạng nhất, nhì, ba. Huân chương độc
lập và nhiều huân huy chương, bằng khen khác…
Công ty có 2 cơ sở sản xuất chính:
* Cơ sở 1 tại 160 Tôn Đức Thắng. Công ty hiện có: 03 dây chuyền đạt tiêu
chuẩn GMP ASEAN 01 phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP và hệ thống kho
đạt tiêu chuẩn GSP.
* Cơ sở 2 tại Sóc Sơn - Hà Nội. Công ty đang Đầu tư xây dựng và hoàn thiện
Nhà máy mới hiện đại, dây chuyền thiết bị Châu Âu, đạt các tiêu chuẩn GMP -
WHO, GLP, GSP.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO
Công ty sản xuất thuốc tân dược phục vụ nhu cầu chữa bệnh và đảm bảo sức
khỏe cho nhân dân. Sản phẩm chính của công ty bao gồm các loại thuốc kháng sinh
và các loại thuốc bổ vitamin. Bên cạnh đó công ty còn thường xuyên sản xuất thuốc
Glucoza 30%,Aminazin,long não nước…hàng năm đem lại lợi nhuận không nhỏ
cho xí nghiệp. Đa số các loại thuốc này được trình bày dưới dạng thuốc viên và
thuốc tiêm. Sản phẩm của công ty không những có chỗ đứng tại thị trường trong
nước mà đã được xuất khẩu sang các nước ở châu Âu, châu Á và một số khu vực
khác. Kim ngạch xuất khẩu của công ty không ngừng tăng qua các năm.
Với những thế mạnh đạt được trong quá trình sản xuất, Pharbaco là một
trong những đơn vị sản xuất chủ lực của ngành Dược Việt Nam, là một trong những
đơn vị sản xuất thuốc hàng đầu trong ngành y tế. Hàng năm công ty sản xuất trên
10% tổng giá trị sản lượng thuốc của tổng công ty. Bảng sau thể hiện sản lượng sản
xuất hàng năm và tỷ trọng so với toàn tổng công ty:

TCHC
CNKT
QUẢN
ĐỐC PX
CƠ ĐIỆN
KỸ SƯ
TRUỞNG
PHÒNG
KD
DS, ĐẠI
HỌC
KẾ TOÁN
TRUỞNG
CNKT
TRUỞNG
PHÒNG
KH
DS, ĐẠI
HỌC
TRUỞNG
PHÒNG
KHO
DS, ĐẠI
HỌC
TRUỞNG
PHÒNG
ĐBCL
DS, ĐẠI
HỌC
TRUỞNG

cũng thay đổi cho phù hợp.
 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông thành lập
có nhiệm vụ:
• Thảo luận và thông qua điều lệ.
• Bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
• Thông qua phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý do đại hội đồng cổ đông bầu và miễn
nhiệm. Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết
định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của công ty và thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của công ty. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
• Quyết định chiến lược và kế hoạch phát triển của công ty.
• Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán của từng loại.
• Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào
bán từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
• Quyết định các dự án đầu tư có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản được
ghi trong sổ kế toán của công ty.
• Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua
hợp đồng mua bán và cho vay và các hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng
giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.
• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương và các lợi ích khác
của Ban tổng giám đốc, các thành viên của Hội đồng quản trị.
• Trình báo cáo hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.
• Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
• Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ
công ty.
 Ban Tổng giám đốc công ty: Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức và
lãnh đạo một bộ máy điều hành bao gồm một Tổng giám đốc điều hành và

Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ có chức năng thực hiện các công
tác tổng hợp hành chính, văn thư, tuyên truyền dữ liệu trong công ty.
Các công tác hành chính chủ yếu:
- Đề xuất xây dựng và phát triển mô hình, bộ máy tổ chức của công ty phù hợp
với định hướng phát triển của từng giai đoạn
- Duy trì và phát triển nguồn nhân lực của công ty;
- Thực hiện công tác văn thư, trực tổng đài, tạp vụ, vệ sinh môi trường,
- Tổ chức quản lý, phục vụ các bữa ăn giữa ca và bồi dưỡng hiện vật cho cán bộ
công nhân viên, thực hiện lưu trữ tài liệu theo quy định. Đồng thời theo dõi và quản
lý các loại văn bản ở các bộ phận chức năng trong công ty. .
Phòng kinh doanh: : Là phòng nghiệp vụ có chức năng thực hiện các công tác
sản xuất kinh doanh, xây dựng các kế hoạch sản xuất và bán hàng của công ty.
Các nhiệm vụ chủ yếu:
- Đón tiếp khách hàng, nhận các đơn đặt hàng, dự thảo các hợp đồng kinh tế
trình giám đốc kí
-xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp từng giai đoạn cụ thể
- Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh, xu hướng phát triển của thị trường
-lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng quý, tháng, năm. Báo cáo kết quả
kinh doanh hàng tháng cho tổng giám đốc công ty kí
• Phòng maketing: chịu trách nhiệm về các vấn đề về phân phối, quảng cáo, các
chính sách khuyến mại, khuyếch trương sản phẩm mới đến người tiêu dùng.
Phòng tài chính kế toán: Là phòng có chức năng quản lý tài chính và quản lý
nguồn vốn, các quỹ trong công ty.
Các nhiệm vụ chủ yếu: Giải quyết các nhiệm vụ có liên quan đến công tác tài chính
kế toán của công ty; đảm bảo cân bằng thu chi, ổn định nguồn tài chính cho các đơn vị
trong công ty; tham mưu giúp giám đốc giải quyết việc cấp kinh phí cho các đơn vị theo
quy chế của công ty; thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về hoạt động tài chính theo chế
độ kế toán hiện hành. Bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán theo qui định.
• Phòng kiểm nghiệm, phòng đảm bảo chất lượng: là một đơn vị sản xuất dược
phẩm nên việc sản xuất ra các loại thuốc đảm bảo chất lượng là một công việc hết

xuất phụ. Mỗi phân xưởng lại chia thành các tổ sản xuất, mỗi phân xưởng có nhiệm
vụ sản xuất riêng biệt.
 Phân xưởng tiêm chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm như: long não,
canxiclorua, vitamin…Phân xưởng này gồm 5 tổ sản xuất:
• Tổ pha chế: Pha chế các loại nguyên liệu để sản xuất ra các loại sản phẩm.
• Tổ đóng ống: Đóng các loại nguyên liệu sau khi pha chế.
• Tổ hàn ống: Các ống sau khi được đóng thuốc sẽ được hàn kín.
• Tổ trình bày: Bao gói, dán nhãn thuốc và trình bày sản phẩm.
• Tổ kiểm nghiệm: Kiểm tra chất lượng thuốc tiêm.
 Phân xưởng viên betalactam và phân xưởng non betalactam: Có nhiệm vụ sản
xuất các loại thuốc viên Ampicilin, Cloxit, Penicilin, Vitamin B1…2 phân
xưởng này có tổ chức gần giống nhau, gồm các gần giống nhau, gồm các tổ
sản xuất:
• Tổ pha chế: Lựa chọn các loại nguyên liệu cần thiết sau đó pha chế.
• Tổ dập viên: Bột ở quá trình pha chế sẽ được chuyển sang tổ dập viên để tiến
hành dập viên theo khuôn mẫu các viên thuốc.
• Tổ trình bày: Đóng gói bao bì, dán nhãn thuốc.
• Tổ kiểm nghiệm: Kiểm tra chất lượng thuốc trước khi tiến hành nhập kho
thành phẩm và đưa đi tiêu thụ.
 Phân xưởng thuốc bột tiêm: Có tổ chức sản xuất đầy đủ các chức năng, nhiệm
vụ như phân xưởng thuốc tiêm.
Ngoài ra công ty còn có một phân xưởng sản xuất phụ là phân xưởng cơ điện,
có nhiệm vụ phục vụ điện nước cho các phân xưởng sản xuất chính. Trong phân
xưởng cơ điện có các tổ chức: tổ nồi hơi, tổ khí nén, tổ trạm bơm, tổ thiết kế cơ
bản…Sau khi đã cung cấp đủ nhu cầu trong công ty, sản phẩm lao vụ của phân
xưởng sản xuất phụ có thể bán ra ngoài.
2.2. Công nghệ sản xuất của công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương I-
Pharbaco
2.2.1 Công Nghệ Sản Xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương I-Pharbaco luôn chú trọng đầu tư

từng loại. Trong giai đoạn này, tất cả các sản phẩm được kiểm tra về mặt lý
hóa sinh như độ tan, độ bóng, độ xơ…đối với các sản phẩm thuốc tiêm. Công
việc kiểm tra do phòng kiểm nghiệm tiến hành trên dây chuyền kiểm tra đồng
bộ. Công đoạn cuối cùng là trình bày sản phẩm như đóng hộp, ép vỉ, dán
nhãn…
2.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất của từng sản phẩm
Mỗi phân xưởng có chức năng nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm thuốc khác
nhau do vậy đặc điểm quy trình công nghệ của từng sản phẩm cũng khác nhau. Dựa
vào đặc điểm của từng sản phẩm mà có mỗi phân xưởng có một quy trình công nghệ
sản xuất cho phù hợp.
Sơ đồ 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên Non-Betalactam và sản xuất
thuốc viên

Đóng chai
Bao bì Tẩy rửa Hấp sấy
Nhập kho
Trình bày
Kiểm tra
Nguyên liệu Pha chế Dập viên
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc Tiêm

Chai
lọ
Tẩy
rửa
Hấp
sấy
Đóng
chai
Hàn

ống
Soi
In
ống
Trình
bày
Nguyên
liệu
Pha chế
Kiểm
tra
Nhập kho
thành phẩm
Các sản phẩm thuốc của Pharbaco được sản xuất theo công nghệ tiên tiến trên
các dây chuyền và hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP. Đặc
biệt Pharbaco có các dây chuyền riêng biệt để sản xuất các loại kháng sinh nhóm β-
lactam như:
• Dây chuyền sản xuất thuốc bột, cốm, viên nén, viên bao, viên nang cứng
chứa kháng sinh nhóm penicillin.
• Dây chuyền sản xuất thuốc bột, cốm, viên nén, viên bao, viên nang cứng
chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin.
• Dây chuyền sản xuất thuốc bột tiêm chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Sản phẩm của Pharbaco được bao phủ rộng khắp toàn quốc và xuất khẩu sang
nhiều nước Đông Âu, Châu Á và Châu Phi.
Toàn bộ sản phẩm sản xuất trong nhà máy được kiểm nghiệm đầy đủ và chính
xác nhờ có một phòng Kiểm nghiệm GLP với đầy đủ các phương tiện trang thiết bị
hiện đại trị giá hàng chục tỷ đồng và đội ngũ kiểm nghiệm viên lành nghề, nhiều
kinh nghiệm, thường xuyên được bổ túc nghiệp vụ
Tổng kho GSP với dung tích chứa 10000 m
3

2.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm
TW1 pharbaco
2.5.1.Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần, chi phí và lợi nhuận sau thuế
Các chỉ tiêu này được thể hiện qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1
Qua đó, ta thấy:
Doanh thu của công ty từ năm 2005 - 2009 đều tăng qua các năm. Tuy nhiên
giai đoạn 2005-2006 tăng chậm. Cụ thể: doanh thu tăng từ hơn 161 tỷ đồng (2005)
lên hơn 187 tỷ đồng (2007) khoảng 26 tỷ đồng trong 3 năm; Đặc biệt năm 2008,
mặc dù khủng hoảng kinh tế diễn ra trên toàn cầu nhưng doanh thu của công ty đã
tăng vọt lên hơn 281 tỷ đồng, tức là gấp 1.7 lần so với năm 2005 và 1.5 lần so với
năm 2007. Năm 2009 tuy gặp nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh
tế nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng hơn 352 tỷ gấp 2.2 lần so với năm 2005 và
1.8 lần so với năm 2007. Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2005 – 2006 tăng chậm từ
hơn 6.4 tỷ lên hơn 6.8 tỷ nhưng bước sang năm 2007 giảm xuống còn hơn 3.7 tỷ.
Nguyên nhân là do năm 2007 công ty chuyển sang hình thức cổ phần hoá có nhiều
sự thay đổi lớn dẫn đến lợi nhuận sụt giảm mạnh. Lợi nhuận của công ty giai đoạn
2007- 2008 tăng chậm tuy nhiên đến năm 2009 tăng mạnh đến hơn 7.3 tỷ đồng gấp
1.92 lần so với năm 2008. Sở dĩ có doanh thu và lợi nhuận cao mặc dù tình hình
kinh tế đang khó khăn là do công ty đã biết tận dụng các cơ hội mở rộng thị trường
tiêu thụ, thực hiện xuất khẩu thuốc sang các nước trên thế giới, từ đó đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1: Doanh thu thuần, chi phí và lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
Doanh thu thuần 161.648.883.480 166.954.743.119 187.376.466.868 281.257.852.012 352.362.007.794
Chi phí 155.150.887.963 160.104.525.271 183.593.546.468 277.457.656.272 345.054.048.892
Lợi nhuận sau thuế 6.497.995.517 6.850.217.848 3.782.920.400 3.800.195.740 7.307.958.902
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Biểu đồ 2.1: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY

Hệ số nợ
0.83 0.87 0.89 0.04 5 0.02 2
Khả năng thanh toán lãi vay
2.06 1.56 1.21 -0.5 -24 0.35 22
8 Khả năng hoạt động
Vòng quay tiền(lần)
20.6 8.62 36.47 -11.98 -58 27.85 323
Vòng quay dự trữ(lần)
4.05 2.05 2.65 -2 -49 0.6 29
Kỳ thu tiền bình quân(ngày)
164 63 61 -101 -62 -2 -3
9 Hiệu suất sử dụng tài sản(lần)
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
0.83 0.76 1.03 -0.07 -8 0.27 36
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
0.5 0.5 0.63 0 0 0.13 26
10 Khả năng sinh lãi(%)
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
3 1.5 0.8 -1.5 -50 -0.7 -47
ROE
9.1 5.3 3.4 -3.8 -42 -1.9 -35.8
ROA
1.5 0.7 0.4 -0.8 -53 -0.3 -43
(Theo nguồn báo cáo tài chính 2006-2007-2008 của Công ty Cổ phần Dược phẩm TW 1- Pharbaco)
- Thu nhập bình quân đầu người
Bảng 2.2.: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
Thu nhập
bình quân

của công ty còn thấp do lượng tiền mặt không lớn hơn nhiều so với nợ đến hạn.
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1 Thuận lợi và khó khăn
3.1.1 Thuận lợi
- Lao động
Pharbaco có đội ngũ lao động trẻ, năng động, sáng tạo và nhiệt tình, đội ngũ
Dược sỹ, công nhân giỏi về chuyên môn, tâm huyết, lành nghề trong lĩnh vực sản
xuất và nghiên cứu sản phẩm. Lực lượng lao động của Công ty trong những năm
vừa qua luôn có sự gia tăng, không chỉ về mặt số lượng mà còn có sự thay đổi về cơ
cấu nguồn lao động theo xu hướng trình độ lao động ngày càng được nâng cao.
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của công ty
Đơn vị tính: người
Loại lao động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Dược sĩ Đại học 82 86 88
Đại học khác 58 60 64
Trung cấp dược 115 120 124
Sơ cấp 98 100 109
Trình độ khác 90 95 108
Tổng 443 461 493
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao của Công ty trong thời gian
vừa qua có sự gia tăng nhưng hoạt động vẫn chưa thực sự hiệu quả. Trong công tác
tổ chức quản lý người lao động, Công ty đã cố gắng bố trí sắp xếp lao động hợp lý
cho từng công đoạn sản xuất, và áp dụng chế độ trả lương theo sản phẩm để khuyến
khích nâng cao năng suất lao động và tinh thần trách nhiệm của người lao động.
Đối với bộ phận hành chính Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
đồng thời cũng dựa vào kết quả công việc để có hình thức khen thưởng hợp lý.
Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng đội ngũ lao động của Công ty luôn cố
gắng hoàn thành kế hoạch đề ra, đảm bảo chất lượng và cung cấp đầy đủ hàng hoá

chưa rõ ràng, do vậy chưa tiếp cận các hình thức huy động vốn thông qua liên
doanh, liên kết, thuê tài chính, phát hành chứng khoán gặp nhiều khó khăn. Bên
cạnh đó việc chưa thiết lập được một cơ cấu vốn tối ưu làm cho chi phí huy động
vốn hàng năm cao.
Khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO mở ra nhiều cơ hội cho các
doanh nghiệp Việt Nam thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút vốn đầu
tư gián tiếp thông qua thị trường chứng khoán. Tuy nhiên công ty dường như chưa
tạo được uy tín với nhà đầu tư nước ngoài để thu hút nguồn vốn đầy tiềm năng này.
. Những tồn tại trong năm 2009
- Sự phối hợp giữa các đơn vị với nhau chưa tốt nên làm ảnh hưởng đến tiến độ
công việc, chất lượng sản phẩm.
- Khả năm làm việc độc lập chưa cao dẫn đến hiện tượng tác trách trong công
việc
- Ý thức của CBCNV làm việc trực tiếp không nhiệt tình, không cố gắng, đây
cũng là một phần lỗi của các đơn vị chua có các biện pháp hữu hiệu.
- Việc tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status