BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH 8 TP.HCM - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG
- CHI NHÁNH 8 TP.HCM
GVHD: TH.S NGUYỄN ANH PHONG
SVTH: LÂM VĨNH PHÚ
Lớp K08.404.B
Mã số sinh viên K08.404.0684
TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến tập thể các thầy cô Trường Đại
Học Kinh Tế - Luật ( Đại Học Quốc Gia TP.HCM ), các thầy cô giảng dạy ở Khoa Tài
chính – Ngân hàng đã tận tình truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm cho em
trong quá trính học tập tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Anh
Phong, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình hoàn thành
báo cáo thực tập.
Ngoài ra, quá trình thực tập tại PGD Rạch Ông của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương chi nhánh 8 TP.HCM đã giúp em có điều kiện tiếp cận và học hỏi được
kiến thức thực tế. Em xin cảm ơn các anh chị Phòng giao dịch Rạch Ông của Ngân hàng
đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Do kiến thức lý thuyết và thực tế phục vụ cho việc phân tích còn nhiều hạn chế nên chắc
rằng báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất
mong nhận được sự bổ sung, góp ý của thầy cô và các anh chị để báo cáo này được tốt
hơn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lâm Vĩnh Phú
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Tp. Hồ Chí Minh, Ngày __ Tháng __ Năm __
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.3. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm hoạt động huy động vốn
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Phân loại theo nguồn huy động
1.2.2.2. Phân loại theo bản chất huy động vốn
1.2.2.3. Phân loại theo thời gian
1.2.2.4. Phân loại theo loại tiền
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động
1.3.1. Nhân tố khách quan
1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn
1.4.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
1.4.2. Dư nợ cho vay / Vốn huy động
1.4.3. Chênh lệch thu chi lãi / Chi phí trả lãi
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP VIETINBANK CHI
NHÁNH 8 TP. HCM
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP VietinBank
2.1.1. Lịch sử hình thành
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
2.2. Giới thiệu ngân hàng VietinBank NH TMCP CT – CN8 TP.HCM
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
ht t p

://sinh v

CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIETINBANK CHI NHÁNH 8 TP.HCM
3.1. Nâng cao vị thế cạnh tranh của chi nhánh
3.2. Đa dạng hóa sản phẩm huy động tiền gửi
3.3. Đối với khách hàng cá nhân
3.4. Đối với khách hàng là TCKT
3.5. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán trên nền tảng công nghệ
hiện đại
3.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
3.7. Mở rộng mạng lưới giao dịch
3.8. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận Marketing
3.9. Các biện pháp khác
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ht t p

a

nh a

n g

.c o

m
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức NHTMCP CT-CN8 TP.HCM
Biều đồ 2.2: Sản phẩm tiết kiệm của NHTMCP CT-CN8 TP.HCM
Biểu đồ 2.3: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Biểu đồ 2.4: Tiền gửi của khách hàng cá nhân
Biểu đồ 2.5: Tiền gửi và vay của TCTD khác
Biểu đồ 2.6: Vốn thu từ phát hành giấy tờ có giá
Biểu đồ 2.7: Nguồn vốn khác
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu vốn huy động theo thời gian năm 2010, 2011
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Vốn cho đầu tư phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên trong
điều kiện thị trường tài chính nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát
triển thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu quả nhất. Ngân hàng
thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại vừa với danh nghĩa là một tổ chức hạch toán kinh tế -
kinh doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng tăng và
đòi hỏi phải được đáp ứng nhanh chóng kịp thời. Do vậy, trong thời gian tới để phát
huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như
cho chính bản thân hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương
lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại và NHTMCP
CT-CN8 TP.HCM cũng không là ngoại lệ. Vấn đề tìm ra những giải pháp để hoàn thiện
công tác huy động vốn là rất thiết thực và cấp bách.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở trường,
cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình
thực tế tại NHTMCP CT-CN8 TP.HCM vừa qua, em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt
động huy động vốn của NHTMCP Công Thương - Chi nhánh 8 TP.HCM ” làm báo
cáo thực tập tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu thực hiện đề tài
- Tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng.
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích hoạt động huy động vốn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động huy động
vốn tại Ngân hàng.
3. Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu
Tình hình hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Công Thương chi nhánh 8
TP.HCM.
ht t p

ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 3
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ.
bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Để thực hiện
được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì
đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn hoạt động nhất định.
Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau:
“ Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng
thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các
dịch vụ kinh doanh khác ”.
Về thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệ của

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 4
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
Vốn chủ sở hữu là nguồn tiền được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng bao
gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác. Vốn chủ sở
hữu thực hiện những chức năng không thể thay thế trong hoạt động của ngân hàng, cung
cấp những nguồn lực ban đầu, cung cấp nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp
ngân hàng chống chọi rủi ro và duy trì niềm tin của công chúng vào khả năng quản lý và
phát triển của ngân hàng.
 Vốn huy động
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương
mại. Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm
phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi. Ngân hàng có thể huy động vốn từ
dân cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau. Vốn huy động là
nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất, thường chiếm từ 70 đến 80% tổng nguồn vốn của ngân
hàng. Với tỷ trọng lớn như vậy, vốn huy động là cơ sở chính của các khoản cho vay, đầu
tư và do đó, nó là nguồn gốc của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng.
 Vốn đi vay
Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay để
đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay ở:
Vay ngân hàng Nhà nước ( ngân hàng trung ương)
Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay
cứu giúp sẽ là ngân hàng trung ương. Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu ( hay tái
cấp vốn ). Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên
ngân hàng trung ương để tái chiết khấu. Thông thường các ngân hàng trung ương chỉ
cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục
tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Vay các tổ chức tín dụng khác
Đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng hoặc giữa ngân hàng
với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Hình thức vay này rất đơn

1.1.3. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Đối với bất kỳ ngân hàng, vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Với
đặc trưng của hoạt đông ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà
còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong
chu kỳ kinh doanh của ngân hàng.
 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân
hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn của ngân hàng. Tùy
theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà các ngân hàng sẽ quyết định quy
mô và cơ cấu đầu tư. Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có thể mở rộng phạm vi và
khối lượng cho vay, không chỉ giới hạn trên thị trường trong nước mà còn cho vay trên
thị trường quốc tế. Ngược lại, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không có
những phản ứng nhanh nhạy trước sự biến động lãi suất, ảnh hưởng đến khả năng thu hút
vốn đầu tư. Nói chung, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu
vốn xin vay, dễ dàng mở rộng thị trường tín dụng, tăng khả năng thanh toán và các dịch
vụ khác của ngân hàng.
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g


1.2.2 Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Phân loại theo nguồn huy động
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 7
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
Khách hàng là nhân tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên lại
bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, rất đa dạng. Đối với hoạt động huy động vốn, dựa
theo đối tượng khách hàng thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng được chia thành
các hình thức sau: Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của doanh nghiệp và Tiền gửi của các
tổ chức tín dụng khác.
 Huy động vốn từ dân cư
Khách hàng cá nhân chiếm phần lớn đa số trong đối tượng hoạt động của ngân
hàng. Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản, đem lại khả năng sinh lời cho
mình thì khách hàng cá nhân đã đem lại một lượng vốn huy động đáng kể cho ngân hàng
với số tiền nhãn rỗi của mình.
 Huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 8
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng mục đích không
phải gửi lấy lãi mà để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho
phép, ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi họ có yêu cầu. Nhìn
chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được
hưởng những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn
Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau
một thời hạn nhất định. Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh
doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động. Phần tiền
gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao
hơn. Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích
kiếm lời. Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn
vốn huy động của ngân hàng.
 Huy động vốn thông qua nghiệp vụ đi vay
- Vay từ các tổ chức tín dụng
Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường
liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ. Các ngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ
tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ không vay ngân hàng trung ương.
- Vay từ ngân hàng trung ương
Khi ngân hàng thương mại xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất
khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân
hàng trung ương. Ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương
phiếu. Các ngân hàng thương mại có thể mang các thương phiếu lên ngân hàng trung
ương để vay.
 Huy động qua phát hành các công cụ nợ
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các ngân hàng thương
ht t p

1.2.2.4. Phân loại theo loại tiền
 Vốn huy động bằng VNĐ
Ngân hàng huy động vốn bằng VNĐ thông qua tất cả các hình thức huy động vốn
khác nhau với các mục đích sử dụng khác nhau. Trong nguồn vốn ngân hàng huy động
được thì nguồn vốn huy động bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao, đáp ứng các nhu cầu về sử
dụng vốn của ngân hàng.
 Vốn huy động bằng ngoại tệ
Ngoài huy động vốn bằng VNĐ, ngân hàng cũng tiến hành huy động vốn bằng ngoại tệ.
Số vốn huy động bằng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ lệ lớn trong hoạt động của
ngân hàng. Mục đích huy động vốn bằng ngoại tệ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
thanh toán quốc tế cũng như các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của khách hàng cũng như
ngân hàng. Vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng chủ yếu là USD hoặc EURO.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động
1.3.1. Nhân tố khách quan
 Pháp luật, chính sách nhà nước
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m

một ngân hàng. Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau. Chiến lược
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 11
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách về giá cả, lãi suất tiền
gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ. Đây là các yếu tố quan trọng. Với việc lãi suất huy
động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàng tăng, rất lớn. Nhưng đồng thời thì
hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy động tăng. Do đó số lượng
nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng
hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân hàng.
 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào, yếu
tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu. Các cán bộ nhân viên ngân hàng có năng
lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho các hoạt động huy động
vốn được thực hiện một cách tốt đẹp. Trình độ của cán bộ ngân hàng cao sẽ làm cho
các thao tác nghiệp vụ được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả.

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 12
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
1.4.2. Dư nợ cho vay / Vốn huy động
Một ngân hàng huy động được nguồn vốn lớn cũng chưa đủ để khẳng định hoạt
động huy động vốn của ngân hàng đạt hiệu quả cao mà còn phụ thuộc vào việc sử dụng
hiệu quả nguồn vốn huy động được. Tỷ số Dư nợ cho vay / Vốn huy động càng tăng cho
thấy nguồn vốn huy động được ngân hàng tăng cường sử dụng cho hoạt động kinh doanh
của mình, điều này có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của ngân hàng và ngược
lại.
1.4.3. Chênh lệch thu chi lãi / Chi phí trả lãi
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Chênh lệch thu chi lãi / Chi phí trả lãi = Thu lãi – Chi lãi / Chi phí trả lãi
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để huy động vốn sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó. Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy ngân
hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy động của mình trong việc tối thiểu hóa chi
phí huy động cho đồng vốn đó. Chỉ tiêu này cao do chênh lệch thu chi lãi cao và chi phí
trả lãi nhỏ.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP
VIETINBANK CHI NHÁNH 8 TP. HCM
2.1. Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Công Thương
2.1.1. Lịch sử hình thành
Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo nghị
định số 53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính Phủ), sau khi tách ra từ Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Là một trong bốn NHTM lớn nhất tại Việt Nam, giữ vai trò
trụ cột, quan trọng của Việt Nam.ngành Ngân hàng.
Sau khi hai pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực thi hành (tháng 10/1990), và theo
quyết định 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch HĐBT, cùng với quyết định số
285/QĐ – NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Công thương
Việt Nam mới thực sự trở thành một NHTM có chức năng kinh doanh tiền tệ.

phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.
2.2. Giới thiệu NHTMCP Công Thương - chi nhánh 8 TP.HCM:
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975, theo quyết định số 175/QĐ
17/10/1975 của thống đốc NHNN Việt Nam, Ngân hàng Công Thương chi nhánh 8 được
thành lập với tên gọi là chi nhánh 13 thuộc Chi nhánh TpHCM. Tháng 08/1988 chi nhánh
13 được đổi tên thành NHCT CN8 TP.HCM là chi nhánh trực thuộc của NHCTVN. Hiện
nay trụ sở chính của NHCT CN8 với số lượng nhân viên hơn 80 người, được đặt tại 196-
202 Hưng Phú, Quận 8, TP.HCM có chức năng hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngân hàng
trên các lĩnh vực : nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán quốc tế và hạch toán nội bộ đầy đủ
toàn ngành.
2.2.2. Hệ thống tổ chức:
Chi tiết xem phần phụ lục.
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương - chi
nhánh 8 TP.HCM
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status