phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG
- CHI NHÁNH 8 TP.HCM
GVHD: TH.S NGUYỄN ANH PHONG
SVTH: LÂM VĨNH PHÚ
Lớp K08.404.B
Mã số sinh viên K08.404.0684
TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến tập thể các thầy cô Trường Đại
Học Kinh Tế - Luật ( Đại Học Quốc Gia TP.HCM ), các thầy cô giảng dạy ở Khoa Tài
chính – Ngân hàng đã tận tình truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm cho em
trong quá trính học tập tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Anh
Phong, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình hoàn thành
báo cáo thực tập.
Ngoài ra, quá trình thực tập tại PGD Rạch Ông của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Thương chi nhánh 8 TP.HCM đã giúp em có điều kiện tiếp cận và học hỏi được kiến thức
thực tế. Em xin cảm ơn các anh chị Phòng giao dịch Rạch Ông của Ngân hàng đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Do kiến thức lý thuyết và thực tế phục vụ cho việc phân tích còn nhiều hạn chế nên chắc
rằng báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất
mong nhận được sự bổ sung, góp ý của thầy cô và các anh chị để báo cáo này được tốt
hơn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lâm Vĩnh Phú
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Tp. Hồ Chí Minh, Ngày __ Tháng __ Năm __
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.3. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm hoạt động huy động vốn
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Phân loại theo nguồn huy động
1.2.2.2. Phân loại theo bản chất huy động vốn
1.2.2.3. Phân loại theo thời gian
1.2.2.4. Phân loại theo loại tiền
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động
1.3.1. Nhân tố khách quan
1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn
1.4.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
1.4.2. Dư nợ cho vay / Vốn huy động
1.4.3. Chênh lệch thu chi lãi / Chi phí trả lãi
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP VIETINBANK CHI
NHÁNH 8 TP. HCM
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP VietinBank
2.1.1. Lịch sử hình thành
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
2.2. Giới thiệu ngân hàng VietinBank NH TMCP CT – CN8 TP.HCM
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
ht t p

://sinh v

CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIETINBANK CHI NHÁNH 8 TP.HCM
3.1. Nâng cao vị thế cạnh tranh của chi nhánh
3.2. Đa dạng hóa sản phẩm huy động tiền gửi
3.3. Đối với khách hàng cá nhân
3.4. Đối với khách hàng là TCKT
3.5 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán trên nền tảng công
nghệ hiện đại
3.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
3.7. Mở rộng mạng lưới giao dịch
3.8. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận Marketing
3.9. Các biện pháp khác
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ht t p

a

nh a

n g

.c o

m
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức NHTMCP CT-CN8 TP.HCM
Biều đồ 2.2: Sản phẩm tiết kiệm của NHTMCP CT-CN8 TP.HCM
Biểu đồ 2.3: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Biểu đồ 2.4: Tiền gửi của khách hàng cá nhân
Biểu đồ 2.5: Tiền gửi và vay của TCTD khác
Biểu đồ 2.6: Vốn thu từ phát hành giấy tờ có giá
Biểu đồ 2.7: Nguồn vốn khác
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu vốn huy động theo thời gian năm 2010, 2011
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Vốn cho đầu tư phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên trong
điều kiện thị trường tài chính nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát
triển thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu quả nhất. Ngân hàng
thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại vừa với danh nghĩa là một tổ chức hạch toán kinh tế - kinh
doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng tăng và
đòi hỏi phải được đáp ứng nhanh chóng kịp thời. Do vậy, trong thời gian tới để phát huy
hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho
chính bản thân hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai
chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại và NHTMCP CT-
CN8 TP.HCM cũng không là ngoại lệ. Vấn đề tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công
tác huy động vốn là rất thiết thực và cấp bách.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở trường,
cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực
tế tại NHTMCP CT-CN8 TP.HCM vừa qua, em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động
huy động vốn của NHTMCP Công Thương - Chi nhánh 8 TP.HCM ” làm báo cáo
thực tập tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu thực hiện đề tài
- Tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng.
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích hoạt động huy động vốn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động huy động
vốn tại Ngân hàng.
3. Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu
Tình hình hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Công Thương chi nhánh 8
TP.HCM.
ht t p

ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 3
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ.
bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Để thực hiện
được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi
hỏi ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn hoạt động nhất định.
Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau:
“ Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng
thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch
vụ kinh doanh khác ”.
Về thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệ của

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 4
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
ốn đi vay.
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của
ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của NHTM.
 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn tiền được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng bao gồm
giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác. Vốn chủ sở hữu
thực hiện những chức năng không thể thay thế trong hoạt động của ngân hàng, cung cấp
những nguồn lực ban đầu, cung cấp nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp ngân
hàng chống chọi rủi ro và duy trì niềm tin của công chúng vào khả năng quản lý và phát
triển của ngân hàng.
 V
ốn huy động
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương
mại. Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm
phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi. Ngân hàng có thể huy động vốn từ
dân cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau. Vốn huy động là
nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất, thường chiếm từ 70 đến 80% tổng nguồn vốn của ngân
hàng. Với tỷ trọng lớn như vậy, vốn huy động là cơ sở chính của các khoản cho vay, đầu
tư và do đó, nó là nguồn gốc của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng.
 V
ốn đi vay
Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay để đảm
bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay ở:
Vay ngân hàng Nhà nước ( ngân hàng trung ương)
Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay cứu
giúp sẽ là ngân hàng trung ương. Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu ( hay tái cấp
vốn ). Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân

vay trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác. Những ngân hàng lớn có uy tín hoặc
trả lãi cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơn các ngân hàng nhỏ. Các ngân hàng nhỏ
thường vay gián tiếp thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của ngân
hàng đầu tư. Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị
trường tài chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ
1.1.3. V
ai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại
 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Đối với bất kỳ ngân hàng, vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Với
đặc trưng của hoạt đông ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà
còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong
chu kỳ kinh doanh của ngân hàng.
 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân
hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn của ngân hàng. Tùy
theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà các ngân hàng sẽ quyết định quy mô
và cơ cấu đầu tư. Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có thể mở rộng phạm vi và khối
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g


hoạt động của ngân hàng. Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động
của ngân hàng thương mại. Huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng
thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 7
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
Hoạt động huy động vốn của một ngân hàng thương mại bao gồm: Nhận tiền gửi,
phát hành các giấy tờ có giá ra công chúng, vay từ các tổ chức khác và từ tài trợ bằng vốn
chủ sở hữu của ngân hàng.
1.2.2 Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Phân loại theo nguồn huy động
Khách hàng là nhân tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên lại bao
gồm nhiều đối tượng khác nhau, rất đa dạng. Đối với hoạt động huy động vốn, dựa theo
đối tượng khách hàng thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng được chia thành các hình
thức sau: Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của doanh nghiệp và Tiền gửi của các tổ chức tín
dụng khác.

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 8
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng thương mại có thể vay
lẫn nhau. Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữa hai bên.
1.2.2.2. P
hân loại theo bản chất huy động vốn
 H
uy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng mục đích không phải
gửi lấy lãi mà để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép,
ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi họ có yêu cầu. Nhìn chung
lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng
những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn
Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau
một thời hạn nhất định. Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh
doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động. Phần tiền
gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn.
Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời.
Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động
của ngân hàng.
 Huy động vốn thông qua nghiệp vụ đi vay
- V
ay từ các tổ chức tín dụng
Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường
liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ. Các ngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ tốt

hàng huy động vốn ở thế chủ động, có nghĩa là có đầu ra mới tính đầu vào. Ngân hàng xác
định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý làm
cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng. Để vay trên thị trường,
ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu.
1.2.2.3. Phân loại theo thời gian
 Tiền gửi ngắn hạn
Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động trong khoảng thời gian ngắn hạn và thường
xác định là từ 0 cho đến 12 tháng.
 Tiền gửi trung và dài hạn
Là vốn mà ngân hàng huy động nguồn vốn trung và dài hạn với thời gian từ 12 tháng
trở lên. Đây là nguồn vốn ổn định được ngân hàng sử dụng với mục đích đầu tư mang lại
lợi nhuận cho ngân hàng.
1.2.2.4. Phân loại theo loại tiền
 Vốn huy động bằng VNĐ
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 10


://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 11
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
mở rộng quy mô, trang thiết bị. Các ngân hàng phải huy động nhiều vốn và càng có điều
kiện để huy động do tích luỹ được nhiều hơn. Ngược lại ở tình trạng suy thoái, sản xuất
đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, ngân hàng huy động vốn khó khăn.

Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc
huy động vốn của ngân hàng. Rõ ràng ở những vùng, người dân thường có thói quen gửi
tiền vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng
người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản Đồng thời ngay
thói quen thanh toán khi mua hàng hoá cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn huy
động của ngân hàng.
1.3.2. N
hân tố chủ quan
 C

BÁO CÁO THỰC TẬP 12
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
tác nghiệp vụ được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Trình độ công nghệ ngân hàng
Có thể nói công nghệ ngân hàng hiện đại khác xa so với trước đây. Việc áp
dụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của ngân hàng. Nhờ có hệ
thống tin học hiện đại, ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách hàng, về thị
trường tốt. Từ đó, có thể hoạch định ra các hình thức huy động, thời gian huy động,
hình thức trả lãi Mặt khác, nhờ hệ thống thông tin tốt khiến cho ngân hàng có thể nâng
cao hiệu quả huy động vốn.
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến, đó
là một xu thế tất yếu. Việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ khiến cho các ngân hàng
ngày càng gắn liền với các hoạt động xã hội.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn
1.4.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Vốn huy động là một trong những nguồn hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng
thương mại. Tỷ số Vốn huy động / Tổng nguồn vốn cho ta thấy một đồng vốn của ngân
hàng được tài trợ bằng bao nhiêu đồng vốn có nguồn gốc từ vốn huy động. Tỷ số này càng
lớn chứng tỏ khả năng huy động vốn của ngân hàng càng lớn và ngược lại.
1.4.2. Dư nợ cho vay / Vốn huy động
Một ngân hàng huy động được nguồn vốn lớn cũng chưa đủ để khẳng định hoạt
động huy động vốn của ngân hàng đạt hiệu quả cao mà còn phụ thuộc vào việc sử dụng
hiệu quả nguồn vốn huy động được. Tỷ số Dư nợ cho vay / Vốn huy động càng tăng cho
thấy nguồn vốn huy động được ngân hàng tăng cường sử dụng cho hoạt động kinh doanh
của mình, điều này có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của ngân hàng và ngược
lại.
ht t p

://sinh v

Sau khi hai pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực thi hành (tháng 10/1990), và theo
quyết định 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch HĐBT, cùng với quyết định số 285/QĐ
– NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam
mới thực sự trở thành một NHTM có chức năng kinh doanh tiền tệ.
2.2.2. Quá trình phát triển
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ
vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải
rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết
kiệm.
Là thành viên sáng và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Có quan hệ
đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên
ht t p

://sinh v

ienn g

a

nh a

n g

.c o

m
BÁO CÁO THỰC TẬP 14
GVHD: TH.S Nguyễn Anh Phong
toàn thế giới. Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status