Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
MỤC LỤC
Chỉ tiêu 15
Năm 2007 15
Năm 2008 15
Thu nhập tiền lãi, các khoản có tính chất lãi 15
Chi phí tiền lãi và các khoản có tính chất lãi 15
2 374.8 15
1 604.3 15
1 247 122 15
781 121 15
Thu nhập tiền lãi ròng 15
770.5 15
466 001 15
Thu phí dịch vụ và hoa hồng 15
59.32 15
46 730 15
Chi trả phí dịch vụ và hoa hồng 15
30.17 15
16 442 15
Thu nhập từ phí dịch vụ & hoa hồng ròng 15
29.15 15
30 288 15
Lãi ròng từ kinh doanh ngoại hối 15
8.61 15
6538 15
Thu nhập khác 15
215.27 15
80 066 15
Lương và các chi phí có liên quan 15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
3. NHNN Ngân hàng Nhà nước
4. NHTM Ngân hàng thương mại
5. NHTW Ngân hàng Trung ương
6. NVHĐ Nguồn vốn huy động
7. VPBank Ngân hàng Thương mại cổ phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
8. VNĐ Việt nam đồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
STT Bảng, biểu Tên bảng, biểu Trang
1. Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank
Đông Đô năm 2007 và năm 2008
9
2. Bảng 1.2 Vốn huy động của VPBank Đông Đô và của một
số NHTM trên cùng địa bàn năm 2008
12
3. Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo tính chất vốn 13
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
vay của VPBank Đông Đô giai đoạn 2005– 2008
4. Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian của
VPBank Đông Đô giai đoạn 2005 - 2008
15
5 Bảng 1.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của
VPBank Đông Đô giai đoạn 2005 - 2008
17
6. Bảng 1.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy
huy động vốn đến khối lượng vốn huy động của
VPBank Đông Đô năm 2008
37
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
4
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
16. Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức hoạt động của VPBank Đông Đô 4
17. Đồ thị 1.1 Quy mô nguồn vốn huy động của VPBank Đông
Đô giai đoạn 2005 - 2008
11
18. Đồ thị 1.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của
VPBank Đông Đô giai đoạn 2005 - 2008
22
LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian từ ngày 5/1/2009 đến 29/4/2009 em đã thực tập tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank – Chi
nhánh Đông Đô với đề tài “ Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương
mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – VPBank Chi
nhánh Đông Đô giai đoạn 2005 - 2008”. Em xin cam đoan đề tài này do em
tự thực hiện, không sao chép từ các đề tài khác, và được thực hiện dựa trên
các số liệu của Chi nhánh. Nếu sai sót em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên thực hiện:
Đoàn Thị Hà Ngân
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay, các thành
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG VPBANK ĐÔNG ĐÔ GIAI ĐOẠN 2005 – 2008
1.1. Tổng quan chung về VPBank Đông Đô
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VPBank Đông Đô
VPBank là Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh Việt Nam. VPBank được thành lập theo giấy phép hoạt động số
0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được cấp ngày
12/08/1993.
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
7
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
Ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 04/09/1993 theo giấy phép
thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993.
Giấy phép hoạt động: Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12/08/1993.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 055689 do Sở kế hoạch và
đầu tư TP.Hà Nội cấp cho đăng ký lần đầu ngày 09/09/1993, đăng ký thay đổi
lần thứ 12 ngày 1/11/2006.
Tên giao dịch quốc tế của Ngân hàng là : Vietnam Joint-Stock
Commercial Bank for Private Enterprise.
Tên viết tắt: VPBank
Trụ sở chính được đặt tại Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Website: www.vpbank.com.vn
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việt Nam (VPBank) được thành lập từ ngày 04/09/1993, đến nay Ngân hàng
đã hoạt động được hơn 15 năm. 15 năm phấn đấu và phát triển, giờ đây,
VPBank đã khẳng định được mình và có một chỗ đứng vững chắc trên thị
trường Ngân hàng Việt Nam và quốc tế. Quy mô và mạng lưới hoạt động của
VPBank đã trải rộng ra khắp cả nước.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của VPBank Đông Đô
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
9
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
1.1.3.2. Chức năng của các phòng ban
• Ban giám đốc
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
Phòng kế toán
Phòng A/O Doanh
nghiệp
Phòng A/O Cá nhân
Phòng thẩm định tài
sản đảm bảo
Phòng hành chính tổ
chức
Các phòng giao dịch
Ban giám đốc
Phòng giao dịch kho
quỹ
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
Ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc, có nhiệm vụ
điều hành hoạt động hàng ngày của cả Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị.
Ban giám đốc phải kiểm tra, đôn đốc, xử lý các hoạt động của phòng
ban và các chi nhánh cấp dưới hàng ngày để đảm bảo cả Chi nhánh hoạt động
hiệu quả. Xây dựng các chính sách, qui chế, qui trình, các chỉ tiêu, kế hoạch
áp dụng cho cả Chi nhánh; đề ra các chiến lược phát triển trình cho Tổng
quan hệ khách hàng cá nhân.
- Nghiên cứu và triển khai các sản phẩm, dịch vụ tín dụng phục vụ
khách hàng cá nhân thích hợp và hiệu quả như: cho vay mua và sửa chữa nhà
trả góp, cho vay phục vụ sinh hoạt, mua ô tô, cho vay du học…
- Soạn thảo chính sách tín dụng, các thể lệ, quy trình cho vay đối với
các khách hàng cá nhân.
- Xây dựng các tiêu chí và điều kiện duyệt cho vay áp dụng thống
nhất trên toàn Chi nhánh.
- Thực hiện thẩm định và đề xuất việc cấp tín dụng (cho vay, bảo
lãnh) cho khách hàng cá nhân.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đào tạo và hướng dẫn thực hiện đúng và hiệu quả
nghiệp vụ tín dụng.
• Phòng giao dịch kho quỹ
- Thực hiện mở và quản lý các loại tài khoản dùng trong quan hệ giao
dịch với khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản khách hàng
(như thu chi tiền mặt, chuyển khoản, giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu phí…).
- Thực hiện các yêu cầu thanh toán và chi trả đối với khách hàng
không có tài khoản (như mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền, đổi
tiền…).
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
- Tổ chức mạng lưới kho quỹ và đảm bảo quản lý hệ thống kho quỹ
trong toàn Chi nhánh tuyệt đối an toàn.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nghiệp
vụ kho quỹ (thu chi, kiểm đếm và bảo quản tiền).
• Phòng kế toán
- Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu cho giám đốc về kế
- Quản lý nhân sự, lao động, tiền lương và các chế độ phúc lợi trên
toàn Chi nhánh.
• Các phòng giao dịch trực thuộc :
Hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch:
- Huy động vốn: Phòng giao dịch được huy động vốn dưới các hình
thức khác nhau trong khuôn khổ các hình thức huy động mà Chi nhánh cấp 1
được phép thực hiện.
- Cho vay: Phòng giao dịch thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các
khách hàng là cá nhân trong phạm vi hạn mức qui định.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, chi trả
kiều hối và các dịch vụ ngân hàng khác theo qui định của VPBank.
1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Đông Đô
Tuy mới hoạt động được hơn 1 năm nhưng nhờ những cố gắng đáng
ghi nhận mà VPBank Đông Đô đã có những bước gặt hái khá thành công.
Điều này được minh chứng qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của
VPBank Đông Đô như sau:
Bảng 1.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Đông Đô
năm 2007 và năm 2008
Đơn vị: triệu đồng
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Thu nhập tiền lãi, các khoản có tính chất lãi.
Chi phí tiền lãi và các khoản có tính chất lãi
2 374.8
1 604.3
1 247 122
781 121
15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
kết quả lợi nhuận của VPBank Đông Đô; lợi nhuận của VPbank Đông Đô thu
được chủ yếu từ tiền lãi. Năm 2007 thu nhập tiền lãi ròng là 770.5 triệu đồng,
đến năm 2008 thu nhập tiền lãi ròng là 446,001 triệu đồng. Như vậy,
1.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn của VPBank
Đông Đô
1.2.1. Quy mô nguồn vốn huy động
VPBank Đông Đô nói chung cũng là một doanh nghiệp, muốn hoạt
động được cũng đều phải có nguồn vốn riêng của mình. Vốn huy động là
những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và
các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để
kinh doanh. Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc cá chủ sở hữu khác
nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách
nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi khách
hàng có nhu cầu rút vốn (tiền gửi không kỳ hạn).
Việc huy động vốn luôn được VPBank nói chung và VPBank Đông Đô
nói riêng xác định là khâu mở đường, là cơ sở đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng càng phát triển. Bởi vậy hoạt động huy động vốn là
khâu cốt yếu, quan trọng; nó là nền tảng để các hoạt động cho vay và đầu tư
thực hiện được. Tuy mới được thành lập nhưng nhờ những nỗ lực, VPBank
Đông Đô đã có những hiệu quả nhất định trong hoạt động huy động vốn.
Quy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động của VPBank Đông Đô được
biểu hiện cụ thể qua đồ thị sau:
Đơn vị tính: (triệu đồng, phần trăm)
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
nhánh Hà Nội
5,608,001.00 9,065,194.00 12,508,786.00
Ngân hàng Kỹ thương
Teckcombank – Chi nhánh Trần
Hưng Đạo
2,665,349.16 5,805,518.04 9,825,761.00
Ngân hàng Đầu tư và phát triển
- Sở Giao dịch I
6,110,926.00 11,304,462.00 15,253,136.00
Ngân hàng VPBank – Chi nhánh
Đông Đô
1,813,038.80 2,849,223.28 9,381,589.50
(Nguồn : Báo cáo hoạt động huy động vốn của Ngân hàng kỹ thương
TeckcomBank, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng VPBank – chi nhánh
Đông Đô năm 2008)
Qua bảng số liệu trên ta thấy so với các Ngân hàng khác trên cùng địa
bàn thì khối lượng vốn huy động của Chi nhánh còn ở mức chưa cao. Nguyên
nhân cơ bản là do Chi nhánh mới được thành lập, các Chi nhánh cần chủ động
hơn nữa trong việc tìm kiếm khách hàng để nguồn vốn huy động có quy mô
ngày càng mở rộng.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Xét theo tính chất vốn huy động
Hình thức huy động vốn theo tính chất vốn huy động tại VPBank Đông
Đô trong những năm gần đây được cụ thể hoá qua bảng số liệu dưới đây:
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo tính chất vốn vay của
VPBank Đông Đô giai đoạn 2005 – 2008
Năm 2008, vốn tiền gửi đạt 8,631,062.34 triệu đồng, chiếm 92% trong tổng số
vốn huy động. Vốn tiền gửi có tốc độ tăng trưởng mạnh theo thời gian chứng
tỏ lượng khách hàng mở tài khoản tại Chi nhánh ngày càng tăng.
Bên cạnh huy động bằng hình thức nhận tiền gửi, chi nhánh còn huy
động bằng hình thức đi vay, nhưng nguồn vốn vay lại chiếm tỷ trọng không
đáng kể. Năm 2008, vốn tiền vay đạt 750,527.1 triệu đồng, chiếm 8% trong
tổng số vốn huy động. Trong trường hợp cần thiết, nguồn vốn tiền gửi không
đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của mình, chi nhánh VPBank Đông Đô đi
vay các Ngân hàng khác như Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng Thương
mại khác, Ngân hàng VPBank; nhưng chủ yếu là vay của Ngân hàng
VPBank.
1.2.2.2. Hình thức huy động vốn xét theo thời gian
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
19
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh VPBank Đông Đô được phân ra
các loại kỳ hạn khác nhau: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn: 3 tháng,
6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian
được cụ thể hoá qua bảng số liệu 1.4.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nguồn vốn huy động tăng đều qua các
năm, đặc biệt là sau khi tách khỏi VPBank Hà Nội và hoạt động độc lập. Điều
này chứng tỏ khối lượng vốn huy động có xu hướng tăng lên.
Nguồn tiền gửi không kỳ hạn hay còn gọi là tiền gửi thanh toán có đặc
điểm là người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư.
Với tính linh hoạt của số dư, chủ tài khoản được hưởng các tiện ích thanh
toán nên tiền gửi không kỳ hạn thường được lãi với mức lãi suất thấp. Vì vậy,
huy động từ tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm một phần không đáng kể trong
tổng nguồn vốn huy động; năm 2008, nguồn tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm
22.02% trong tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
1. Tiền gửi không
kỳ hạn
213,320.47 21.37 321,756.37 19.29 523,279.80 21.11 1,900,559.93 22.02
2. Tiền gửi có kỳ
hạn
784,903.55 78.63 1,346,239.33 80.71 1,955,544.45 78.89 6,730,502.41 77.98
Tiền gửi có kỳ hạn
3 tháng
102,717.25 10.29 163,630.38 9.81 233,257.36 9.41 781,111.14 9.05
Tiền gửi có kỳ hạn
6 tháng
223,103.07 22.35 361,788.27 21.69 508,902.62 20.53 1,739,159.06 20.15
Tiền gửi có kỳ hạn
12 tháng
111,801.09 11.2 195,989.49 11.75 277,876.20 11.21 943,375.11 10.93
Tiền gửi có kỳ hạn
trên 12 tháng
347,282.14 34.79 624,831.19 37.46 935,508.27 37.74 3,266,857.10 37.85
Tổng cộng
998,224.02 100
1,667,995.70
100 2,478,824.25 100 8,631,062.34 100
(Nguồn: Báo cáo hoạt động huy động vốn của VPBank Đông Đô năm 2007,
2008)
Nguồn tiền gửi tại Ngân hàng VPBank Đông Đô chủ yếu là nguồn tiền
Năm
2005 2006 2007 2008
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Tiền gửi
ngoại tệ
(USD)
255,944.64 25.64 350,279.10 21.00 509,398.38 20.55
1,734,843.5
3
20.1
Tiền gửi
VNĐ
742,279.38 74.36 1,317,716.60 79.00 1,969,425.87 79.45 6,896,218.81 79.9
Tổng
cộng
998,224.02 100 1,667,995.70 100 2,478,824.25 100 8,631,062.34 100
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
22
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Từ Quang
Phương
EUR, JPY… Và trên thực tế ở các Ngân hàng khác đã áp dụng huy động vốn
ngoại tệ khác như Ngân hàng Techcombank, Vietcombank huy động ngoại tệ
có USD, EUR; Ngân hàng GPBank huy động ngoại tệ có USD, EUR, GBP…
Vì vậy để thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, chi nhánh
nên mở rộng việc huy động vốn bằng các đồng tiền mạnh của các nước khác
như đồng EUR, JPY, GBP… chứ không nên bó hẹp ở đồng USD. Nếu chi
nhánh VPBank Đông Đô huy động vốn ngoại tệ bằng đồng tiền của các nước
khác nữa, chắc chắn nguồn vốn huy động được sẽ tăng lên đáng kể.
Như vậy, nhìn chung cơ cấu huy động vốn qua loại tiền ngoại tệ và
VNĐ của VPBank Đông Đô là phù hợp với xu thế của xã hội. Chi nhánh có
thể hoàn toàn chủ động trong việc cho vay đối với từng loại tiền, đáp ứng nhu
cầu vay vốn của khách hàng.
1.2.2.4. Hình thức huy động xét theo đối tượng được huy động
Xét theo đối tượng được huy động, nguồn vốn huy động được phân
thành hai loại là tiền gửi của doanh nghiệp và tiền gửi của dân cư. Tiền gửi
của doanh nghiệp lại được chia nhỏ thành tiền gửi của doanh nghiệp Nhà
nước (DNNN) và tiền gửi của các doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp
Nhà nước. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng được huy động được
cụ thể hoá trong bảng số liệu sau:
Bảng 1.6. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng được huy động
của VPBank Đông Đô giai đoạn 2005 - 2008
Đơn vị tính: (triệu đồng, phần trăm)
2005 2006 2007 2008
Năm
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
tiền gửi tiết kiệm của dân cư có tốc độ tăng trưởng cao. Năm 2006 đạt
1,119,225.11 triệu đồng tăng 72% so với năm 2005; năm 2007 đạt
1,665,522.02 triệu đồng, tăng 49% so với năm 2006; và đến năm 2008 đạt
5,821,651.55 triệu đồng, tăng 250% so với năm 2007. Nguồn tiền này có tốc
độ tăng trưởng rất cao, điều này nói lên sự cố gắng rất lớn của VPBank Đông
Đô trong sự cạnh tranh với các Ngân hàng Thương mại khác trên địa bàn
trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.
Các con số trên cũng cho ta thấy tiền gửi của doanh nghiệp tại VPBank
Đông Đô chủ yếu là tiền gửi của DNNN. Tiền gửi của DNNN năm 2005 đạt
228,293.83 triệu đồng, chiếm 22.87%; và đến năm 2008 đạt 1,911,780.31
triệu đồng, tăng 244% so với năm 2007và chiếm 22.15% trong tổng cộng tiền
gửi của Chi nhánh. Nguồn tiền gửi của DN ngoài quốc doanh không nhiều,
chiếm từ 10.36% (năm 2007) đến 12.13% (năm 2005). Điều này được giải
Sinh viên: Đoàn Thị Hà Ngân Lớp: Kinh tế đầu tư 47D
25