Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại - Pdf 62

Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
I. GIỚI THIỆU:
1. Các sản phẩm huy động vốn của NHTM:
a. Nguồn vốn huy động tiền gửi:
- Tiền gửi không kỳ hạn.
Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào. Khách hàng có thể
yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng, hoặc
chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này. Đối với tài khoản tiền gửi này, mục đích
chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản
thanh toán qua ngân hàng, do vậy, nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán. Tiền gửi
không kỳ hạn có chi phí thấp, tuy nhiên ngoài chi phí lãi, còn có chi phí phát sinh trong
hoạt động phục vụ thanh toán.
Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng phải đa dạng hóa và phục vụ
tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn sẽ làm
cho mức dư tiền gửi bình quân tại các ngân hàng luôn cao và ổn định, tạo điều kiện cho
ngân hàng có thể sử dụng lượng tiền này để cho vay mà không làm ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán của ngân hàng.
- Tiền gửi có kỳ hạn.
Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất định theo kỳ
hạn đã được thỏa thuận khi gửi tiền. Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi cho nên ngân
hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn vì chủ động được thời gian.
Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thỏa thuận giữa hai bên về
những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng. Để mở rộng khoản vốn này,
ngoài biện pháp lãi suất, ngân hàng có thể thực hiện một số biện pháp nhằm tạo nên tính
lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạn như cho phép khách hàng rút trước hạn hoặc sổ xố trúng
thưởng…
- Tiền gửi tiết kiệm.
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng để
được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ. Là loại tiết
kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra,

trong hệ thống ngân hàng..
2. Vai trò của huy động vốn tại các ngân hàng tương mại:
a. Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ ngân hàng thương mại:
- Là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại.
- Huy động vốn tốt còn là tiền đề thúc đẩy ngân hàng thương mại phát triển được
các sản phẩm, dịch vụ khác.
- Là hoạt động để ngân hàng gia tăng thu nhập, cải tiến cơ cấu thu nhập của ngân
hàng thương mại. Vì hiện nay 90% thu nhập của ngân hàng thương mại là từ hoạt động
tín dụng, là rủi ro cao đối với ngân hàng thương mại.
b. Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ khách hàng:
- Giúp khách hàng tiết kiệm.
- Khách hàng có thể lựa chọn được hình thức tiền gửi phù hợp.
- Giúp khách hàng tăng nhu nhập qua việc trả lãi của Ngân hàng.
- Khách hàng còn được tiện ích trong thanh toán, an toàn tài sản, an toàn thanh toán,
tốc độ thanh toán nhanh hơn. Ngoài ra khách hàng còn có thể được bảo hiểm số tiền gửi
của mình.
c. Vai trò huy động vốn đối với nền kinh tế:
- Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ,
kiểm soát được lạm phát.
- Huy động vốn giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế.
GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN-K163
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
- Giúp phát triển thị trường tài chính, ví dụ như kỳ phiếu, trái phiếu trở thành hàng
hóa trên thị trường chứng khoán.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn:
- Mội trường kinh tế: Chỉ số giá cả, tiến độ cổ phần hóa các ngân hàng thương mại
nhà nước, chính sách của nhà nước đối với các ngân hàng thương mại cũng gây nên
những ảnh hưởng lớn đối với việc huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Khách hàng: Việc huy động vốn của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào thu nhập của
khách hàng, tập quán tiêu dùng và độ tin cậy của khách hàng vào ngân hàng.

1.2.a Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước.
Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thông thoáng và lành mạnh cho các NHTM
và tổ chức tín dụng hoạt động sẽ cho phép huy động khối lượng vốn rất lớn và nâng cao
hiệu quả cho vay đầu tư. Khi cần vốn khả dụng, các ngân hàng có thể giao dịch các loại
giấy tờ có giá trên thị trường mở với Ngân hàng Nhà nước, thúc đẩy thị trường tiền tệ
phát triển, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế.
1.2.b Chính sách Nhà nước cần tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại thực
sự kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, tách bạch kinh doanh và chính sách.
Vì khi phát hàng công trái, trái phiếu, Nhà nước thường buộc ngân hàng mua với
số lượng nhất định nào đó.
Bãi bỏ một số hạn chế đang cản trở các ngân hàng thương mại mở rộng các hoạt
động dịch vụ mới...
Nâng cao hiệu quả quản lý của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về dịch vụ
ngân hàng.
2. VỀ PHÍA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
2.1 Hạn chế:
GV: TS. Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 1- Lớp Cao học TCNN-K165


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status