BÀI CÁO CÁO THỰC TẬP-lập biện pháp thi công, dự toán và tiến độ phần móng, phần thân công trình thực tâp - Pdf 27

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn : Trần Minh Quang
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Xuân Thắng
Lớp : CĐXD1- K3
Địa chỉ thực tập :
Trường Cao Đẳng công nghiệp
Và Xây dựng
Uông Bí, 2011
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU.
Trong quá trình phát triển của nghành xây dựng dân dụng và nghành công
nghiệp trên thế giới nói chung và ở VIỆT NAM nói riêng. Người ta luôn ngiên cứu
và đưa ra các phương án xây dựng khác nhau nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Để nâng cao sự hiểu biết của mính về những kiến thức xây dựng trong thực tế.
Trong thời gian thực tập em được khoa giao cho đề tài báo cáo như sau: lập biện
pháp thi công, dự toán và tiến độ phần móng, phần thân công trình thực tâp.
Trình tự làm đồ án như sau:
PHẦN I: Lời nói đầu.
PHẦN II: Thuyết minh.
PHẦN III: Kết luận.
PHẦN II: THUYẾT MINH ĐỒ ÁN.
A. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH.
I. GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH :
1. Tên công trình: Trụ sở UBND
2. Địa điểm xây dựng: Huyện An Dương - tỉnh Hải Dương.
3. Đặc điểm công trình.

+ Bản vẽ các mặt cắt.
+ Bản vẽ chi tiết cột, cửa, sê nô, giằng tường, cầu thang…
b. Bản vẽ Kết cấu.
Gồm tất cả các bản vẽ về kết cấu.
+ Bản vẽ kết cấu móng.
+ Bản vẽ kết cấu cột.
+ Bản vẽ kết cấu sàn, mái…
c. Bản vẽ thi công.
Gồm tất cả các bản vẽ về thi công.
+ Bản vẽ mặt bằng thi công móng, cột…
+ Bản vẽ cốt pha móng, cột…
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2. Các tiêu chuẩn áp dụng:
Các yêu cầu kỹ thuật được đảm bảo đúng Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ thiết kế đã
được phê duyệt, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật xây dựng hiện
hành.
Áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Tất cả vật liệu, thiết bị đo bằng
hệ mét, theo tiêu chuẩn quốc tế về đo lường.
Tổ chức thi công TCVN-4055-85.
Nghiệm thu công trình xây dựng TCVN-4091-85
Kết cấu gạch đá- Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4085-87.
Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4453-95.
Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4452-87.
Công tác hoàn thiện trong dựng TCVN 5674 – 92.
Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền, Qui định chung TCVN-5440-91.
Xi măng, phân loại TCVN-5439-91.
Xi măng, các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN-0139-91.
Cát xây dựng, Yêu cầu kỹ thuật TCVN-1770-86.

a. Xi măng.
Nhà thầu sử dụng xi măng Pooc lăng PC-30 và PCB-30 theo tiêu chuẩn
TCVN đã nêu ở trên, Các lô xi măng được đưa về công trường đều có chứng chỉ
tiêu chuẩn chất lượng do cơ quan có tư cách pháp nhân về kiểm định chất lượng
vật liệu cung cấp, các bao xi măng được đặt trên sàn cao để tránh ẩm và ngập
nước mưa.
Không dùng xi măng để lâu quá 28 ngày, tuyệt đối không dùng xi măng bị
kém phẩm chất hoặc bị ẩm.
b. Đá.
Đá dăm hoặc sỏi 1x2, đưa đến công trường đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN
đã nêu ở trên, Mỗi lần đưa đá về công trường và trước khi trộn bê tông được Kỹ
thuật B và cán bộ giám sát của chủ đầu tư kiểm tra xác nhận cho sử dụng, nếu
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
không đảm bảo phải xử lý. Đá phải đảm bảo độ cứng, bền và sạch không bẩn bởi
tạp chất ảnh hưởng đến cường độ bê tông.
Ngoài ra, Đá phải được chứa ở bãi sạch (láng vữa hoặc lót tôn).
c. Cát.
Cát dùng trộn bê tông và cho vữa xây trát đảm bảo tiêu chuẩn TCVN đã
nêu ở trên. Cát phải sạch và không có tạp chất. Trước khi dùng được kỹ thuật
A,B kiểm tra nếu đảm bảo chất lượng mới được dùng. Nếu bẩn phải sàng và rửa
sạch mới được phép sử dụng.
d. Nước.
Nước dùng trộn bê tông trộn vữa, lấy từ nguồn nước sạch do chủ đầu tư cấp
hoặc dùng nước giếng khoan thì trước khi dùng phải lấy mẫu đưa đến phòng thí
nghiệm của công ty thiết kế cấp nước hoặc cơ sở thí nghiệm nước có tư cách
pháp nhân thực hiện. Nước được thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN đã nêu ở
trên. Tất cả các tài liệu thí nghiệm nước nhà thầu cung cấp cho giám sát bên A
xem xét và được sự nhất trí trước khi sử dụng.

Hệ thống thu lôi chống sét với điện trở R <= 10

.
l. Phần cấp thoát nước.
Ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm Vinapipe, ống thoát nước dùng ống
nhựa Tiền phong.
m. Bê tông.
Toàn bộ bê tông sử dụng cho công trình là bê tông trộn tại chỗ bằng máy
trộn 250 lít hoặc 350 lít. Bê tông móng, cổ cột giằng móng dùng bê tông M200.
Bê tông sàn khu phụ, dầm, khung, cột, bể nước ngầm dùng BT mác M200. Toàn
bộ các công tác bê tông được thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN đã nêu trên.
4. Định mức hiện hành.
Sử dụng định mức dự toán 1779 và đơn giá 179 của Tỉnh Quảng Ninh.
B. THI CÔNG.
I. BIỆN PHÁP THI CÔNG.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Dưới đây trình bày biện pháp và tổ chức thi công các công việc chính từ
móng đến hết phần thân tầng một. Thi công công việc các tầng còn lại tương tư
như thi công tầng một.
1. Công tác chuẩn bị.
Trước khi thi công công việc chính ta tiến hành công tác chuẩn bị cho việc
thi công công trình như sau:
a. Tổ chức công trường.
Chuẩn bị lực lượng, thành lập công trường, điều động các đơn vị sẵn sàng cho
công tác thi công.
b. Xây các công trình tạm.
Xây chỗ ở, sinh hoạt cho công nhân.
Xây kho để chứa nguyên vật liệu, xưởng để gia công cốt thép và cốt pha.

phải được gom lại gọn gàng, để cách mép hố móng với khoảng cách phù hợp tránh
cho đất trôi xuống hố đào.
Khi đào bằng máy phải trừ lại 10cm ở đáy móng để đào kết hợp khi thi công
công tác sửa móng để chỉnh sửa độ bằng phẳng đáy móng.
3. Công tác sửa móng.
Sau khi đào móng bằng máy ta tiến hành cho công nhân đào thủ công kết
hợp luôn việc sửa móng. Kết hợp việc sửa móng cho đúng kích thước và cốt
thiết kế, cho công nhân vét sạch đất dưới hố đào.
4. Công tác đóng cọc tre.
Cọc tre có tác dụng lèn chặt đất nên phải đong từ ngoài vào trong theo hình
xoắn ốc. Với những móng dài và rộng phải phan ra từng đoạn để đóng và từng
đoạn cũng đóng theo hình xoắn ốc.
Khi đóng đủ số cọc thiết kế thì dùng cưa cắt phẳng đầu cọc theo côt yêu cầu.
Nếu cọc nào chưa xuông sâu mà vỡ đầu cọc thì phải nhổ lên và thay bằng cọc khác.
Nếu thực sự cọc bị chối thì ngưng đóng.
Sau khi cắt phẳng phải dùng biện pháp nén tĩnh để kiểm tra cường độ. Nếu có
sai khác phải báo cáo để điều chỉnh kịp thời.
5. Công tác đệm cát đầu cọc.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cát được rải theo từng lớp ứng với công suất của máy đầm. Thực hiện rải và
đàm chặt theo cốt yêu cầu.
6. Công tác bê tông móng.
a. Bê tông lót móng.
Sau khi thi công xong phần đệm cát tiến hành luôn công việc đổ bê tông lót
móng. Công việc bê tông lót móng được tiến hành tuần tự từ trái qua phải, thi công
các móng M1, M2, M3, M4 trước. Cho công nhân đổ đều đảm bảo chieuf dày và
đầm chặt theo yêu cầu.
b. Bê tông thân và cổ móng.

hiện như cốt pha móng.
- Công tác cốt thép: Cốt thép được gia công hoàn toàn ở xưởng, cho công
nhân đặt và sau khi xong cốt pha và nối buộc các đoạn lại với nhau.
- Công tác bê tông: : Trính tự đổ như bê tông thân móng, trước khi đổ bê tông
yêu cầu công nhân tưới ẩm khối xây.
9.Công tác lấp đất.
Trong quá trình thi công phần bê tông móng và xây móng đến cốt đất tự nhiên
tiến hành bố trí cho công nhân lấp đất theo từng lớp để lấy chỗ đứng cho việc thi
công phần bê tông và xây móng.
10. Công tác tôn nền.
Công tác tôn nền được thực hiện sau khi thi công xong phần bê tông giằng
móng, tính từ cốt đất tự nhiên đến hết phần xây. Tiến hành rải thành từng lớp ngang
có chiều dày phù hợp với loại đất và loại máy đầm được sử dụng, tránh đầm làm
ảnh hưởng đến móng.
11.Công tác bê tông nền.
Sau khi tôn nền ta tiến hành đổ bê tông nền. Tiến hành tưới nền cho ẩm theo
yêu cầu. Sau đó thi công phần bê tông gạch vỡ, rải và đầm chặt theo yêu cầu.
12. Thi công cột.
Trình tự thi công tự thi công từ trái qua phải.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Công tác cốt thép: Cốt thép cột được gia công thành khung ở xưởng sau đó
mới cho công nhân lắp đặt vào vị trí thép chờ có trước. Tiến hành cho công nhân
lắp đặt cốt thép trước với số lượng cột tối đa vừa đủ thi công trong ngày.
- Công tác cốt pha: Công tác cốt pha được thực hiện sau công tác cốt thép một
ngày. Cốt pha Sử dụng là cốt pha định hình, số lượng cốt pha đủ cho việc đổ bê
tong trong hai ngày, được thực hiện ghép luân lưu, sau khi ghép xong cốt pha của
ngày thứ hai thì tiến hành tháo dỡ các cột đã đổ bê tông của ngày trước đó để thực
hiện ghép các cột tiếp theo.

tường đến cốt thiết kế, đợt hai thi công cùng vói công tác sàn.
- Thi công ván khuôn: Sau khi xây tường đến cốt thiét kế thì tiến hành lắp đặt
hệ thống cốt pha cho việc thi công cầu thang. Cốt pha cầu thang được kết hợp liền
khối giữa cốt pha bản thang, cốt pha dầm thang và cốt pha chiếu nghỉ. Hệ thống
ván khuôn được chống đỡ bằng các côt chống và cố định bằng hệ thống văng.
- Thi công cốt thép: Công tác cốt thép sau khi gia công ở xưởng tiến hành lắp
đặt khi xong cốt pha.
- Thi công bê tông: Sau khi kiểm tra cốt pha đạt yêu cầu, thì tiến hành cho
công nhân đổ bê tông. Bê tông cầu thang được đổ từ trên xuống dưới để lấy vị trí
cho công nhân thi công.
17. Thi công dầm, sàn.
- Thi công ván khuôn: Sau khi bê tông cột đạt cưòng độ tháo dỡ cốt pha, ta
tiến hành lắp dựng ván khuôn dầm kết hợp với sàn. Sau khi bê tông sàn dạt cường
độ bảo dưỡng thì cho công nhân tháo dỡ ván sàn và ván thành của dầm, ván đáy và
cây chông dàm được tháo dỡ sau khi bê tông đạt cường độ yêu cầu.
- Thi công cốt thép: Cốt thép được gia công ở xưởng gồm cốt thép dầm và cốt
thép sàn. Khi lắp đặt yêu cầu thi công khung cốt thép dầm trước, sau đó mới rải và
lắp lưới thép sàn. Cốt săm pô được gia công, lắp ghép hoàn toàn ở xưởng, đặt vào
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
sau khi thi công xong lưới thép sàn, yêu cầu công nhân hàn cố định thép săm pô với
khoảng cách thiết kế.
- Thi công bê tông: Bê tông sàn sử dụng bê tông thương phẩm, đổ bằng máy
bơm bê tông. Tiến hành cho máy bơm bê tông đổ bê tông từ vị trí ở xa nhất. Cho
công nhân san gạt, đầm cho bê tông xuống đều phía dưới và đặc chắc. San phẳng
theo chiều dày và cốt yêu cầu.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT.
1. Yêu cầu kỹ thuật phần móng
a. Yêu cầu kỹ thuật khi đào đất.

trình xây dựng đặt trên nó, do vậy muốn đảm bảo chất lượng công trình không có
sự cố phải chọn đất đắp, phương pháp đắp và đầm đất thích hợp, đúng quy trình kỹ
thuật.
Khi thi công đắp đất phải kiểm tra và đảm bảo đất nền có độ ẩm trong phạm vi
cho phép, nếu đất khô ta phải tưới nước, nếu đất ướt thì phải có biện pháp giảm độ
ẩm để ta đầm được chặt, đảm bảo theo đúng thiết kế .
Đắp đất phải được đổ thành từng lớp có chiều dày theo tính toán. Sau khi đắp
thành từng lớp phải tiến hành đầm, công tác đầm đạt yêu cầu mới đắp các lớp tiếp
theo.
Mặt đất đắp phải được dọn sạch cỏ, rễ cây…đồng thời phải thoát kiệt nước và
vét sạch bùn trước khi đắp đất.
Với đất đắp hố móng của công trình này ta sử dụng luôn phần đất đào để lấp
đất hố đào (do đất đào là đất cấp III nhiều sỏi )
Đất đổ vào nền phải san thành từng lớp dày khoảng 30cm sau đó đầm chặt rồi
mới đổ tiếp lớp đất khác.
2. Yêu cầu kỹ thuật phần thân.
a. Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác ván khuôn:
Sử dụng gỗ làm ván khuôn thì dùng gỗ nhóm 7 hoặc 8 còn tốt, có độ ẩm thích
hợp (18% - 23% khi ở trên khô, 23% - 45% khi ở dưới nước), dày ít nhất là 2cm và
bề rộng mỗi tấm không quá 20cm.
- Giữa các tấm gỗ ghép không có kẽ hở.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Độ cứng của tấm phải đảm bảo yêu cầu.
- Mặt ván khuôn tiếp xúc với bêtông phải bằng phẳng, láng.
- Không bị cong vênh, nứt tách.
Đà chống bằng gỗ: sử dụng gỗ nhóm 6 trở xuống, khi cột chống cao thì sử
dụng gỗ nhóm 5. Có thể dùng tre, tràm, dương làm cột chống
Ván khuôn và đà giáo bằng kim loại nên sử dụng sao cho phù hợp với khả

chống, khi cần thiết phải có biện pháp khắc phục kịp thời và triệt để.
Sự giảm kích thước mặt cắt ngang của ván khuôn so với kích thước thiết kế
phải đảm bảo:
-Với kết cấu chịu uốn: + Chiều rộng: không được quá 5%,
+ Chiều cao: không được phép giảm.
-Với kết cấu chịu kéo nén: Diện tích mặt cắt ngang không quá 5%.
b. Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác cốt thép.
Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của
thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574P : 1991 "Kết cấu bê
tông cốt thép" và TCVN 1651: 1985 "Thép cốt bê tông".
Cốt thép sử dụng phải phù hợp với qui định của thiết kế về loại thép, số hiệu,
đường kính Khi thay thế loại, số hiệu của cốt thép này bởi loại, số hiệu cốt thép
khác thì phải dựa vào cường độ tính toán trong tài liệu thiết kế và cường độ cốt
thép thực tế để thay đổi phù hợp. Khi thay đổi đk nhưng cùng số hiệu thì phạm vi
thay đổi đk không quá 2mm đối với cốt thép có D = 8-16mm và không quá 4mm
đối với cốt thép có D>16mm.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trước khi sử dụng, cốt thép phải được thí nghiệm kéo, uốn, mối hàn Nếu cốt
thép không rõ số hiệu thì phải qua thí nghiệm xác định các giới hạn bền, giới hạn
chảy của thép mới được sử dụng.
Trước khi gia công và trước khi đổ bêtông, cốt thép phải đảm bảo bề mặt sạch,
không dính bùn đất, dầu mỡ; không có vảy sắt và các lớp gỉ.
Các thanh thép bị bẹp hay giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân
khác không được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đk. Nếu vượt quá giới hạn thì
thanh thép đó được sử dụng theo diện tích thực tế.
Cốt thép lấy ở công trình cũ có thể dùng lại nếu trước khi gia công được uốn
thẳng, độ cong vênh còn lại phù hợp qui định và có giới hạn chảy đảm bảo.
Cốt thép được cạo sạch gỉ sẽ làm tăng độ dính kết giữa Bê tông với cốt thép.

Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa bêtông để đổ liên tục trong một ca, một kíp.
Khi đổ bêtông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, ván khuôn và
chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép.
Không được đặt các vật khác lên cốt thép, muốn đi lại trong vùng đổ bêtông
phải bắc cầu , cầu không được chạm vào cốt thép. Tránh đổ bêtông va chạm vào
ván khuôn và cốt thép.
Chiều dày đổ bêtông phải đảm bảo cho khâu đầm bêtông được tốt, làm cho
bêtông đặc chắc.
Khi đầm là phải đầm kỹ, không bỏ sót và đảm bảo thời gian. Nếu đầm không
đủ thời gian thì bêtông không được lèn chặt, có thể bị rỗng rỗ, ngược lại nếu đầm
nhiều quá thì bêtông bị nhão ra, xảy ra hiện tượng phân tầng.
Bêtông sau khi đổ và đầm thì bắt đầu đông cứng bởi tác dụng thủy hóa của
ximăng, mà tác dụng này chỉ có thể được tiến hành được ở nhiệt độ và độ ẩm thích
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hợp. Do vậy, để đảm bảo bêtông có được điều kiện đông cứng thích hợp, ta phải có
biện pháp dưỡng hộ bêtông, nhất là trong giai đoạn đầu thì hết sức quan trọng đảm
bảo cho bêtông đông cứng bình thường, ngăn ngừa hiện tượng thoát nước và co
ngót.
Chỉ được phép đổ Bê tông khi cốt thép, cốt pha và đà giáo đã được thi công
đúng thiết kế, được hội đồng nghiệm thu ký biên bản cho phép đổ Bê tông.
Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa Bê tông cho một đợt đổ, nếu Bê tông trộn
tại công trường phải chuẩn bị đủ các loại vật liệu cho đợt đổ.
Chuẩn bị đầy đủ các máy móc và dụng cụ phục vụ cho công tác đổ Bê tông,
phải kiểm tra sự hoạt động của các loại máy thi công trước khi đua vào hoạt động.
Chuẩn bị đầy đủ nhân lực đổ Bê tông, có biện pháp phòng tránh mưa xẩy ra.
Trước khi đổ bêtông cần kiểm tra lần cuối cùng ván khuôn, hệ thống đà giáo,
sàn thao tác, cốt thép, chiều dày lớp bêtông bảo vệ, các bộ phận chôn sẵn, dọn vệ
sinh, sửa chữa các khuyết tật, tưới nước mặt ván khuôn (nếu là ván khuôn gỗ).

các kết cấu chống dỡ vách hố đàođể lên.
- Khi đứng làm việc trên mái dốc lớn hơn 45
0
mà chiều sâu hố đào trên 3m
hoặc khi mái dốc nhỏ hơn 45
0
mà trơn uớt thì công nhân phải đeo dây an toàn.
- Vì hố đào ở gần đường có nhiều người qua lại, nên cách mép hố đào 1m
phải bố trí hàng rào ngăn chắc chắn cao ít nhất 1m và phải có biển báo, ban đêm
phải có đèn báo hiệu nguy hiểm.
- Khi đi qua hố đào bằng cầu thì cầu phải rộng ít nhất 0,8m khi đi lại một
chiều và 1,5m khi đi laị hai chiều. Cầu phải có lan can chắc chắn cao 1m. Ban đêm
phải có đèn thắp sáng khu vực cầu.
c. Biện pháp phòng ngừa đất đá rơi xuống hố.
- Đất đá đổ trên mặt bằng phải cách hố ít nhất 0,5m. Đống đất đổ
trên mép hố có độ dốc không quá 45
0
.
- Khi đào nếu có tảng đá nhô ra khỏi vách hố đào phải bỏ ngay.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Khi giải lao cấm công nhân không được ngồi dưới hố.
- Hố gần đường đi hoặc đường vận chuyển vật liệu cần dựng ván xung
quanh cao hơn mép hố 15cm để ngăn đất đá rơi xuống hố.
- Khi đào bằng máy trong lúc máy đang hoạt động cấm công nhân đi lại
trong phạm vi quay cần của máy.
- Không bố trí người vừa làm việc dưới hố vừa làm việc trên cao ở cùng
một vị trí.
2. An toàn trong công tác gia cố nền móng.

đến gần lưỡi cưa, phải dùng tấm đẩy bằng gỗ .
- Bộ phận lắp ghép các thanh gỗ, ván gỗ tạo thành những tám ván khuôn
phái chú ý chàng, đục, đinh gọn gàng, không để lẫn với vỏ bào, rác bẩn, lối đi lại.
Khi làm việc, công nhân phải mặc quần áo bảo hộ lao động, gọn gàng, phải đeo
kính và khẩu trang chống bụi .
b. An toàn trong lắp dựng ván khuôn.
- Những tai nạn thường gặp khi lắp dựng ván khuôn là bị ngã từ trên cao
xuống, khi một bộ phận hay toàn bộ ván khuôn bị đổ gẫy, ván khuôn hay dụng cụ
rơi từ trên cao xuống, đinh đóng trồi ra ngoài ván khuôn
- Khi lắp dựng giàn giáo cần san phẳng và đàm chặt đất nền để chống lún
và bảo đảm thoát nước tốt, cột hoặc khung giàn giáo phải thẳng đứng, giằng giữ
theo yêu cầu của thiết kế, chân cột phải có ván chống lún, chống trượt, cấm kê chân
cột bằng gạch đá hay mẩu gỗ vụn.
- Ván lát sàn công tác phải co chiều dày tối thiểu là 3m , không mục mọt,
nứt gãy, các tấm phải khít và bằng phẳng , khe hở giữa các tấm ván phải đủ dài để
gác trực tiếp 2 đầu lên thanh đà đỡ , mỗi đầu ván phải vươn ra ngoài thanh đà đỡ
một đoạn ít nhất là 20cm và được buộc hay đóng đinh chắc chắn vào thanh đỡ đà.
Khi dùng các tấm ván phải có nẹp bên dưới để giữ cho ván không bị trượt.
- Khi lắp ván khuôn tấm lớn theo nhiều tầng thì ván khuôn tầng trên chỉ
được lắp sau khi ván khuôn tầng dưới đã được cố định chắc chắn.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Để đề phòng bị ngã và dụng cụ rơi từ trên cao xuống, khi lắp những tấm
ván ở đọ cao 8m trở lên so với mặt đất, phải có sàn công tác bề rộng ít nhất là 0,7m
và có lan can bảo vệ chắc chắn. Ván khuôn sàn đã lắp đặt phải có lan can bao
quanh toàn bộ chu vi.
- Khi lắp đặt ván khuôn cột, dầm ở chiều cao dưới 5,5m có thể dùng thang
di động phía trên sàn công tác với kích thước tối thiểu là 0,7x0,7m có lan can bảo
vệ, nếu lắp đặt ở độ cao trên 5,5m phải dùng giàn giáo chắc chắn.

như dầm , vòm khẩu độ trên 6m…phải tuân theo một trình tự nghiêm ngặt như bộ
phận nào tháo trước, bộ phận nào sau, phải tháo đối xứng , tháo dần dần nhẹ tay
bằng cách hạ các con nêm làm nhiều lần .
- Trong quá trình tháo dỡ ván khuôn phải có biện pháp đề phòng các ván
khuôn nặng rơi từ trên cao xuống gây tai nạn, làm hỏng ván và gẫy các giàn giáo.
Công nhân dỡ ván khuôn trên cao phải đứng trên giàn giáo có lan can bảo vệ, dây
an toàn, các dụng cụ dùng khi thi công tháo dỡ ván khuôn phải để gọn gàng trên
giàn giáo, không vứt bừa bãi và để rơi xuống.
- Không được tổ chức tháo dỡ ván khuôn ở nhiều tầng khác nhau trên cùng
một đường thẳng đứng, khi đang tháo dỡ ván khuôn cấm người không phận sự đi
lại ở phía dưới, các tấm ván khuôn dỡ ra phải chuyển ngay xuống đất , không được
xếp đống trên giàn giáo vì có thể trượt rơi xuống hoặc làm gẫy giàn giáo vì nặng.
Không lao ván khuôn từ trên cao xuống dù dưới đất không có người, không được
để ván khuôn rơi vào đường dây điện.
- Ván khuôn được dỡ ra phải phân loại, xếp đống gọn gàng, không gây trở
ngại giaon thông. Tránh dẫm phải đinh đóng trồi ra khỏi ván khuôn.
4. An toàn trong công tác cốt thép.
a. An toàn trong công tác cạo rỉ cốt thép.
- Khi cạo gỉ bàng bàn chải sắt thủ công và kéo cốt thép trên bàn cát phải đeo
găng tay, kính phòng hộ và khẩu trang.
- Khi cạo gỉ bằng phương pháp phun cát, xung quanh xưởng phun cáy phải
có tường kín và cao, bên ngoài có tường rào và biển báo nguy hiểm để người qua
lại chú ý.
- Khi phun cát phải đeo kính phòng hộ che kín mắt, khẩu trang, găng tay, đi
giầy, mặc quần áo lao động bằng vải dày, tay áo phải cài kín.
Sinh Viên: Nguyễn Xuân Thắng LỚP: CĐXD1-K3
25

Trích đoạn Ván khuôn cho bêtông đổ tại chỗ, ván khuôn gỗ, cầu thang thờng 0,255 45,76 11, TIẾN ĐỘ THI CễNG I VẠCH TIẾN ĐỘ THEO SƠ ĐỒ NGANG.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status