Xây dựng chương trình truyền thống môi trường tại làng nghề tái chế nhôm Bình Yên, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định - Pdf 28


ii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Làng nghề Việt Nam 3
1.1.1. Lịch sử phát triển các làng nghề Việt Nam 3
1.1.2. Phân loại các làng nghề 5
1.1.3. Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt
Nam 7
1.2. Ô nhiễm môi trường làng nghề ở Việt Nam 9
1.2.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề 9
1.2.2. Nguyên nhân ô nhiễm môi trường làng nghề 13
1.2.3. Tác động của ô nhiễm môi trường làng nghề 15
1.2.4. Một số giải pháp ưu tiên cho phát triển bền vững làng nghề 17
1.3. Truyền thông môi trường tại các làng nghề Việt Nam 19
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 21
2.2. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 21
2.2. Nội dung nghiên cứu 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1. Phương pháp kế thừa 22
2.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa 22
2.3.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn 23
2.3.4. Phương pháp phân tích SWOT 24
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1. Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề 10

Bảng 2. Một số giải pháp ưu tiên phát triển bền vững làng nghề 17

Bảng 3. Một số trở ngại trong truyền thông môi trường 26

Bảng 4. Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại lò đúc nhôm của
ông Bùi Quang Cảnh, làng nghề Bình Yên 41

Bảng 5. Hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các khu vực điển hình ở làng nghề tái
chế nhôm Bình Yên 45

Bảng 6. Tổng hợp K- T-H của đối tượng truyền thông 52

Bảng 7. Phân tích SWOT đối với làng nghề Bình Yên 54

Bảng 8. Mục tiêu chương trình truyền thông môi trường 56

Bảng 9. Các hoạt động chính trong chương trình truyền thông môi trường 60

Bảng 10 . Các nội dung chính của chương trình tập huấn 68

Bảng 11. Nội dung buổi ra quân vì con đường màu xanh 72

Bảng 12. Tiêu chí đánh giá tài liệu truyền thông 74


Hình 12. Sổ tay Ô nhiễm môi trường……………………………………………. 65
Hình 13. Học sinh vẽ tranh môi trường…… ……………………………………70
Hình 14. Ápphích tranh vẽ của học sinh……….………………………………….71 vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
K-T-H Kiến thức - Thái độ - Hành vi
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam
SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid)
TNMT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân 1

2
“Xây dựng chương trình truyền thông môi trường tại làng nghề tái chế nhôm
Bình Yên, huyện Nam trực, tỉnh Nam Định” đã được lựa chọn nhằm nâng cao
nhận thức của người dân làng nghề Bình Yên về ô nhiễm môi trường, qua đó huy
động sự tham gia của cộng đồng vào công tác giảm thiểu ô nhiễm và BVMT làng
nghề.


4
- Giai đoạn 1978 – 1985: Kinh tế chính trị thế giới có nhiều biến động, cùng
với sức ép về dân số và sự cấm vận của Mỹ, kinh tế Việt Nam đã lâm vào giai đoạn
khủng hoảng, đời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn. Sự suy sụp của hệ
thống bao cấp đã khiến các hộ nông dân và tiểu thủ công nghiệp buộc phải tìm
đường cải thiện cuộc sống theo con đường tự phát. Nhiều làng nghề đã được khôi
phục lại nhằm đáp ứng nhu cầu rất thấp của nhân dân.
- Giai đoạn 1986 – 1992: Đây là giai đoạn quan trọng đối với sự phát triển
của làng nghề, được đánh dấu bằng sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang cơ
chế thị trường. Trong giai đoạn này, nhiều làng nghề truyền thống đã được khôi
phục và phát triển, mở rộng quy mô, hình thành nhiều cơ sở kinh doanh mới, thu
hút ngày càng nhiều lao động, tăng dần sản lượng và kim ngạch xuất khẩu… Điển
hình như làng gốm Bát Tràng, gốm Đồng Nai, chạm khắc Hà Tây
- Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Sự hội nhập nền kinh tế thế giới, cùng với
thời kỳ dỡ bỏ sự cấm vận của Mỹ, sự hợp tác kinh tế và thị trường của Việt Nam
không ngừng được mở rộng. Nhiều làng nghề đã khôi phục nhanh chóng, trong đó
nhiều làng vẫn duy trì được cả nghề nghiệp và mặt hàng truyền thống (như làng
Chạm bạc Đồng Xâm, làng nghề thêu Quất Động, làng gốm Bát Tràng…). Hơn nữa
nhiều làng nghề mới đã được hình thành (Làng gỗ Đồng Kỵ, gạch ngói Hương
Canh…).
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn: Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP
ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thông, tiêu chí công
nhận làng nghề bao gồm:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận;
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu và thường gắn với hoạt động chăn nuôi ở quy
mô gia đình.
Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: nhiều làng nghề có từ lâu đời với
các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa, mang đậm nét địa phương. Những sản
phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may, không chỉ là những sản phẩm có giá trị
mà còn là những tác phẩm nghệ thuật được đánh giá cao. Quy trình sản xuất tại
nhóm làng nghề này không thay đổi nhiều, lao động có tay nghề cao.
Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: hình thành từ hàng
trăm năm nay, tập trung ở những vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu cơ bản
cho hoạt động xây dựng. Khi đời sống được nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà
cửa, công trình ngày càng tăng, hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng phát triển
nhanh ở nông thôn. Các làng nghề này có quy trình công nghệ thô sơ, tỉ lệ cơ khí
hóa thấp, ít thay đổi. Nghề khai thác đá cũng phát triển ở những làng gần các núi đá
vôi được phép khai thác, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất sản phẩm
thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng.
Làng nghề tái chế phế liệu: chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, số
lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế (chất thải kim
loại, giấy, nhựa, vải đã qua sử dụng). Ngoài ra các làng nghề cơ khí chế tạo và đúc
kim loại với nguyên liệu chủ yếu là sắt vụn, sắt thép phế liệu cũng được xếp vào
loại hình làng nghề này. Đa số các làng nghề nằm ở phía Bắc, công nghệ sản xuất
đã từng bước được cơ khí hóa.
Làng nghề thủ công mỹ nghệ: bao gồm các làng nghề gốm, sành sứ thủy tinh
mỹ nghệ; chạm khắc đá, chạm mạ bạc vàng, sản xuất mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ,

7
sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren. Đây là nhóm làng nghề chiếm tỷ trọng lớn về
số lượng (gần 40% tổng số làng nghề), có truyền thống lâu đời, sản phẩm có giá trị
cao, mang đậm nét văn hóa, và đặc điểm địa phương, dân tộc.
Các nhóm ngành khác: bao gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô sơ như
cày bừa, cuốc xẻng, liềm hái, mộc gia dụng, đóng thuyền, làm quạt giấy, dây thừng,

thường chỉ sản xuất vào lúc nông nhàn. Tuy nhiên, ở những vùng sản xuất lớn, lao
động trong làng nghề làm việc hầu như quanh năm, với quy mô ngày càng phát
triển. Trung bình mỗi cơ sở doanh nghiệp tư nhân chuyên làm nghề tạo việc làm ổn
định cho khoảng 27 lao động thường xuyên và 8 - 10 lao động thời vụ. Các hộ cá
thể chuyên nghề tạo 4 - 6 lao động thường xuyên và 2 - 5 lao động thời vụ. Đặc
biệt, ở làng thêu dệt, thêu ren, mây tre đan thì mỗi cơ sở có thể thu hút 200-250 lao
động. Mức thu nhập của người lao động tại làng nghề cao gấp 3 đến 4 lần so với thu
nhập của người lao động thuần nông. Điều này cũng khiến số hộ gia đình chuyển từ
sản xuất thuần nông sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp và chuyên làm nghề ngày
càng cao. Tuy nhiên, vẫn còn chênh lệch lớn về thu nhập giữa các ngành nghề [2].
1.1.3.3. Làng nghề truyền thống và hoạt động phát triển du lịch
Lợi ích của việc phát triển làng nghề không chỉ ở kinh tế, giải quyết việc làm
cho lao động địa phương mà còn góp phần bảo tồn giá trị văn hóa lâu dài. Điểm
chung của nhiều làng nghề là thường nằm trên trục giao thông đường bộ hay đường
sông. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến du lịch lữ hành. Ngoài
những lợi thế như cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa lý, nét văn hóa đặc sắc, các làng
nghề còn có sức hút đặc biệt bởi mỗi làng lại gắn với một vùng văn hóa hay một hệ
thống di tích lịch sử. Bên cạnh đó, khách tham quan còn được tận mắt theo dõi quá
trình sản xuất ra các sản phẩm thậm chí là tham gia thực hành vào một khâu sản
xuất nào đó, chính điều này đã tạo nên sức hấp dẫn của du lịch làng nghề.
Phát triển du lịch làng nghề sẽ góp phần gia tăng tỷ trọng của nhóm ngành
công nghiệp/dịch vụ ở địa phương, đồng thời tăng thêm cơ hội cho các cơ sở sản
xuất thông qua các hoạt động giới thiệu và bán sản phẩm truyền thống, nâng cao đời
sống người dân qua các dịch vụ phụ trợ 9
1.2. Ô nhiễm môi trường làng nghề ở Việt Nam
1.2.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề
Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển hoạt động sản xuất tại làng nghề cũng

xuất
Các dạng chất thải
Khí thải Nước thải Chất thải rắn
Các ô nhiễm
khác
1. Chế biến
lương thực,
thực phẩm,
chăn nuôi, giết
mổ
Bụi, CO, SO
2
,
NO
x
, CH
4

BOD
5
, COD,
SS, tổng N,
tổng P,
Coliform
Xỉ than, chất
thải rắn từ
nguyên liệu
Ô nhiễm
nhiệt, độ ẩm
2. Dệt nhuộm,

5
, COD,
SS, độ màu,
dầu mỡ công
nghiệp
Xỉ than (gốm
sứ), phế phẩm,
cặn hóa chất Ô nhiễm
nhiệt (gốm
sứ)
Gốm sứ Bụi, SiO
2
, CO,
SO
2
, NO
x
,…
Sơn mài, gỗ
mỹ nghệ,
Bụi, hơi xăng,
dung môi, oxit
Fe, Zn, Cr, Pb
4. Tái chế

Ô nhiễm
nhiệt

6+
,
Zn
2+
)
Ô nhiễm
nhiệt
Tái chế nhựa - Bụi, CO, Cl
2
,
HCl, hơi dung
môi
- BOD
5
, COD,
tổng N, tổng P,
độ màu, dầu
mỡ
Nhãn mác, tạp
chất không tái
sinh, chi tiết
kim loại, cao
su
5. Vật liệu xây
dựng, khai
thác đá
Bụi, CO, SO

tại một số địa phương vượt QCVN là 3 - 8 lần, hàm lượng SO
2
có nơi vượt 6,5 lần.
Một số làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ còn phát
sinh ô nhiễm mùi do quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải và các chất
hữu cơ trong chế phẩm thừa thải ra tạo nên các khí như SO
2
, NO
2
, H
2
S, NH
3
các
khí gây mùi hôi tanh rất khó chịu, điển hình như Làng trống da Lâm Yên (Đại Lộc,
Quảng Nam). Các làng nghề ươm tơ, dệt vải và thuộc da, thường bị ô nhiễm bởi các
thông số như SO
2
, NO
2
. Các làng nghề thủ công mỹ nghệ thường bị ô nhiễm nặng
bởi khí SO
2
phát sinh từ quá trình xử lý chống mốc cho các sản phẩm may tre đan.

12
Đặc biệt, các làng nghề dệt thường bị ô nhiễm tiếng ồn từ các máy dệt thủ công
hoặc bán tự động, mức ồn vượt TCVN từ 4 - 14 dBA [2].
Hầu hết các làng nghề không có các biện pháp giảm thiểu bụi và các khí thải
độc hại. Phương tiện bảo hộ lao động hoặc không có, hoặc chỉ là những khẩu trang

xuất. Cùng với sự gia tăng về số lượng, chất thải làng nghề ngày càng đa dạng và
phức tạp về thành phần, bao gồm những thành phần chính như: phế phụ phẩm từ
chế biến lương thực, thực phẩm, chai lọ thủy tinh, nhựa, nilon, vỏ bao bì đựng
nguyên vật liệu, gốm sứ, gỗ, kim loại. Hầu hết, các chất thải rắn của các làng nghề
không được thu gom và xử lý. Bên cạnh đó chất thải rắn chỉ được chôn lấp đơn
thuần hoặc thiêu đốt, gây ô nhiễm thứ cấp.
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011- Chất thải rắn, các làng nghề tại
miền Bắc phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất, đặc biệt là các làng nghề tái chế
kim loại, đúc đồng với nguồn chất thải rắn phát sinh bao gồm bavia, bụi kim loại,
phôi, rỉ sắt với lượng phát sinh 1 – 7 tấn/ngày. Các làng nghề sản suất tinh bột sắn,
dong giềng tạo ra khối lượng lớn chất thải rắn chiếm tới gần 50% nguyên liệu. Chỉ
tính riêng làng nghề chế biến tinh bột Dương Liễu mỗi năm sản xuất 66.000 tấn tinh
bột, sử dụng 34.000 tấn than, thải 6.181 tấn xỉ và 105.768 tấn bã thải. Một phần
không nhỏ từ các bã thải này được thải thẳng ra môi trường. Nhóm làng nghề may
gia công, da giày tạo ra chất thải rắn như vải vụn, da vụn với lượng lên tới 2-5
tấn/ngày. Đây là loại chất thải khó phân hủy, từ nhiều năm nay chưa được thu gom,
xử lý đúng quy định gây ảnh hưởng tới mỹ quan và môi trường sinh thái [4].
1.2.2. Nguyên nhân ô nhiễm môi trường làng nghề
Đảng và Chính phủ đã quan tâm nhiều tới sự phát triển làng nghề nói chung
và vấn đề bảo vệ môi trường làng nghề nói riêng tuy nhiên hoạt động sản xuất tại
làng nghề vẫn đang là một nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Có nhiều
bất cập, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, cụ thể là:
1.2.2.1. Các nguyên nhân liên quan tới tính chất, đặc thù của bản thân sản xuất
làng nghề
 Qui mô sản xuất nhỏ, phần lớn ở qui mô gia. Công nghệ sản xuất, thiết bị
chủ yếu ở trình độ lạc hậu, chắp vá.

14
 Khả năng đầu tư của các hộ sản xuất làng nghề rất hạn chế, khó có điều kiện
phát triển hoặc đổi mới công nghệ theo hướng tiên tiến, ít chất thải, thân

1.2.3.1. Gia tăng bệnh tật và suy giảm sức khỏe của người dân
Mỗi nhóm làng nghề thường có yếu tố gây ô nhiễm môi trường đặc trưng, vì
vậy ảnh hưởng của hoạt động làng nghề tới sức khỏe người dân cũng khác nhau.
Các làng nghề tái chế phế liệu: Không khí, nước, đất bị ô nhiễm, nhiệt độ
môi trường lao động cao, tư thế lao động không hợp lý là những nguyên nhân
chính gây ra các bệnh hô hấp, tiêu hóa, mắt, tai, mũi, họng, thần kinh và bệnh phụ
khoa. Bên cạnh đó là các tai nạn lao động do nổ lò, bỏng, chấn thương. Theo điều
tra của Tổng cục Môi trường, tại làng nghề Văn Môn (Bắc Ninh), tỷ lệ bệnh hô hấp
chiếm 44%, bệnh ngoài da chiếm 13,1%; tại làng nghề Vân Chàng (Nam Định),
8,3% viêm phế quản, xấp xỉ 50% có các triệu chứng bệnh lý thần kinh, hơn 90% có
các triệu chứng của bệnh ngoài da [2].
Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm: Các hóa chất, vi sinh vật gây
bệnh, nước thải, chất thải, bức xạ nhiệt là những nguyên nhân gây bệnh cho người
lao động. Đáng chú ý, Coliform trong nước thải, nước bề mặt và nước ngầm rất cao,
là nguyên nhân gây các bệnh có tổn thương ở da, niêm mạc mắt, mũi và đường tiêu
hóa.
Các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và các làng nghề thủ công mỹ
nghệ: Bụi đá, sơn, dầu, hóa chất độc hại như aceton, xylen, benzen là nguyên
nhân gây nên các bệnh lý đường hô hấp, tiêu hóa, tai, mũi, họng và thần kinh. Tại
làng nghề đúc đồng thành phố Huế năm 2010, tiếng ồn, bụi và hơi khí độc là những
yếu tố nguy cơ nghề nghiệp chính tại đây. Triệu chứng hô hấp thường gặp ở những
người thợ đúc này là thường xuyên khạc nhổ đờm giải vào sáng sớm sau khi thức
dậy (gần 30%). Kết quả test kiểm tra chức năng hô hấp cho thấy 37,3% thợ đúc có
các rối loạn về chức năng hô hấp trong đó 20,6% bị rối loạn thông khí hạn chế, hơn
8% bị rối loạn thông khí tắc nghẽn hoặc rối loạn thông khí hỗn hợp. Nhìn chung, do
tác động của các yếu tố vật lý (nhiệt độ, bức xạ, bụi, lao động nặng nhọc), yếu tố
hóa học, yếu tố sinh học (virút, vi khuẩn, nấm) trong môi trường lao động và do

16
không đảm bảo các biện pháp bảo hộ lao động, người lao động trong các làng nghề

bồi lắng, ảnh hưởng tới môi trường sống của các loài động thực vật thủy sinh và
nguồn nước cấp cho sinh hoạt. Nước thải chứa kim loại nặng đưa vào môi trường tự
nhiên sẽ tích lũy vào cơ thể các loài thủy sinh vật trong môi trường nước, trong thực
vật, cây trồng… đi vào chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái và gây tác động xấu tới hệ
sinh thái cũng như sức khỏe con người.
Môi trường đất cũng chịu tác động do chất thải từ các làng nghề thải ra. Môi
trường đất sẽ chịu tác động của cả 3 nguồn thải: nước thải, khí thải và chất thải rắn.
Nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì vùng đất nơi mà nguồn nước đi qua cũng bị ô nhiễm
theo. Các khí thải và bụi phát tán trong không khí, hấp thụ hơi nước và trở nên nặng
hơn không khí, rơi trở lại mặt đất, phủ lên bề mặt cây cỏ, sông ngòi và gây tác động
tới môi trường.
1.2.4. Một số giải pháp ưu tiên cho phát triển bền vững làng nghề
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề cần phải áp dụng tổng hợp các
giải pháp quản lý như đưa ra các chính sách, luật pháp về BVMT làng nghề, quy
hoạch môi trường, quan trắc kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề, giáo dục
nâng cao nhận thức kết hợp với các giải pháp kỹ thuật như áp dụng sản xuất sạch
hơn, xử lý cuối đường ống. Dưới đây là một số giải pháp ưu tiên để phát triển làng
nghề bền vững (Bảng 2)
Bảng 2. Một số giải pháp ưu tiên phát triển bền vững làng nghề [2]
STT

Giải pháp ưu tiên Lý do
1.

Giáo dục nâng cao nhận
thức cộng đồng, tăng cường
sự tham gia của cộng đồng
vào BVMT làng nghề
Chỉ khi người dân cảm thấy BVMT làng
nghề chính là bảo vệ sức khoẻ cho chính

lượng các chất ô nhiễm thải ra môi trường,
tạo cơ sở để nhân rộng về sau.
4.

Khuyến khích các cơ sở sản
xuất ở làng nghề áp dụng
sản xuất sạch hơn và công
nghệ xử lý chất thải để giảm
ô nhiễm môi trường
Là biện pháp giảm thải lượng ô nhiễm của
các cơ sở sản xuất ở làng nghề; giảm thiểu ô
nhiễm từ nguồn.
5.

Quy hoạch không gian làng
nghề gắn với BVMT
Quy hoạch tập trung thực hiện tốt sẽ giảm
được ô nhiễm trong khu dân cư. Mặt khác
theo qui định ở các khu/cụm công nghiệp
làng nghề phải có hệ thống xử lý nước thải
tập trung và hệ thống quản lý môi trường, hệ
thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn
nên sẽ giảm thải lượng các chất ô nhiễm thải
ra môi trường. Quy hoạch phân tán thực hiện
tốt sẽ giảm tải lượng ô nhiễm ở từng hộ sản
xuất dẫn tới giảm tải lượng ô nhiễm của cả
làng nghề.

19
1.3. Truyền thông môi trường tại các làng nghề Việt Nam

 Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ nơi sản xuất, nơi sinh hoạt, giữ sạch sẽ đường làng
ngõ xóm;
 Tổ chức, khai thông, định kỹ nạo vét cống rãnh;
 Tham gia chương trình nước sạch;
 Thu gom rác đúng nơi quy định của làng xã, không đổ bừa bãi rác thải ra nơi
công cộng;
 Tận thu chất thải sản xuất như xây hầm biogas, tận dụng xơ sắn, dong giềng
làm thức ăn gia súc.
Nội dung giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng bao gồm:
 Luật BVMT, các chính sách, văn bản liên quan tới BVMT làng nghề và các
tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam;
 Hoạt động sản xuất của làng nghề, các chất thải phát sinh, mức độ ô nhiễm
so với tiêu chuẩn môi trường
 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm của làng nghề tới sức khoẻ của cộng đồng,
tới sản xuất nông nghiệp, cảnh quan,…
 Các loại phí môi trường bắt buộc: phí BVMT đối với nước thải, chất thải rắn,
khí thải và các quy định xử phạt hành chính;
 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường áp dụng cho làng nghề cụ thể:
sản xuất sạch hơn, xử lý chất thải và những kinh nghiệm tốt ở các làng nghề
tương tự;
 Yêu cầu an toàn và vệ sinh lao động;
 Cơ chế hỗ trợ tài chính, cách tiếp cận vay vốn trong các hoạt động liên quan
đến đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, xử lý chất thải
trong sản xuất.
Tham gia tuyên truyền: Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh,…
Hình thức tuyên truyền: Trao đổi kinh nghiệm, học tập các điển hình giữa các làng
nghề, phát thanh, tranh cổ động, tờ rơi, họp, phát động phong trào giữ gìn vệ sinh,
giữ đường làng ngõ xóm xanh, sạch đẹp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status