Đồ án NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƯỚC - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN Ô TÔ
CHUYÊN NGÀNH: CƠ ĐIỆN TỬ Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN
DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU
KHIỂN ĐỘNG CƠ BƯỚC
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Văn Kiêm
Sinh viên thực hiện: Vũ Hồng Nhật
Lớp: 121121
Hưng Yên, năm 2015
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta phát triển rất mạnh mẽ và
nhanh chóng, để đạt được kết quả này thì có sự đóng góp rất lớn của ngành kĩ thuật điện
tử, kĩ thuật vi xử lý.
Với sự phát triển như vũ bão như hiện nay thì kỹ thuật điện tử , kĩ thuật vi xử
lý đang xâm nhập vào tất cả các ngành khoa học – kỹ thuật khác và đã đáp ứng được mọi
nhu cầu của người dân. Sự ra đời của các vi mạch điều khiển với giá thành giảm nhanh,
khả năng lập trình ngày càng cao đã mang lại những thay đổi sâu sắc trong ngành kỹ
thuật điện tử.
Và việc ứng dụng các kỹ thuật này vào thực tế sẽ giúp ích rất nhiều cho mọi người.
Để góp một phần nhỏ vào việc này em đã thực hiện đề tài “ Nghiên cứu, thiết kế mạch
điều khiển động cơ bước ” thông qua đề tài này em sẽ có những điều kiện tốt nhất để
học hỏi, tích lũy kinh nghiệm quý báu, bổ xung thêm vào hành trang của mình trên
con đường đã chọn.
Trong thời gian nghiên cứu và làm đồ án dựa vào kiến thức đã được học ở trường,
qua một số sách, tài liệu có liên quan cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo
và các bạn đồ án môn học của em đã hoàn thành. Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và
trình bày nhưng không thể tránh khỏi những sai sót và nhầm lẫn, vì vậy em rất mong các

Hưng Yên , ngày.… tháng …. năm 2015

Giáo viên hướng dẫn
3
MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ BƯỚC
1.1 ĐỘNG CƠ BƯỚC
1.1.1 Khái niệm …………………… …………………………………….………….5
1.1.2 Cấu tạọ và nguyên lí hoạt động …………………….………………………… 5
1.1.3 Các loại động cơ bước………………………………………………………… 6
1.2 ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƯỚC
1.2.1 Các cách điều khiển động cơ bước ……………………… ……………… 11
1.2.2 Tính toán các bước…………………… ………………………………….……11
Chương II: CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH
2.1 ĐIỆN TRỞ
2.1.1 Khái niệm …………………… …………………………………….…………12
2.1.2 Phân loại điện trở ……………… ………………….………………………….12
2.2 TỤ ĐIỆN
2.2.1 Khái niệm ……………… …………………………………………………….13
2.2.2 Phân loại tụ điện …………………… ……………………………………… 13
2.2.3 Ứng dụng của tụ điện …………… …………………… …………………….14

Hình 1.1 Động cơ bước
Động cơ bước có vai trò rất quan trọng trong điều khiển chuyển động kĩ thuật số,
tự động hóa,… vì nó là cơ cấu chấp hành trung thành với nhừng lệnh đưa ra dưới dạng số,
nó chấp hành chính xác. Ta có thể diều khiển nó quay một góc bất kì, chính xác, dừng ở
vị trí ta muốn. Vì vậy, động cơ bước được ứng dụng trong cơ cấu đòi hỏi có đọ chính xác
cao, chuyển động êm.
1.1.2 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động
a. Cấu tạo:
Về cấu tạo, động cơ bước có thể được coi là tổng hợp của 2 loại động cơ: Động cơ
một chiều không tiếp xúc và động cơ đồng bộ giảm tốc công suất nhỏ.
Động cơ bước sử dụng là động cơ bước 4 pha, 5 dây điều khiển. 4 trong 5 dây này
được kết nối với 4 cuộn dây trong động cơ và 1 dây là dây nguồn cho cả 4 cuộn dây. Mỗi
bước động cơ quét 1 góc 1.8 độ, vậy để quay một vòng động cơ phải quét 200 bước.
Động cơ bước có thể được mô tả như là một động cơ điện không dùng bộ
chuyển mạch. Cụ thể, các mấu trong động cơ là stator, và rotor là nam châm
vĩnh cửu hoặc trong trường hợp của động cơ biến từ trở, nó là những khối răng
làm bằng vật liệu nhẹ có từ tính. Tất cả các mạch đảo phải được điều khiển bên
ngoài bởi bộ điều khiển, và đặc biệt, các động cơ và bộ điều khiển được thiết kế
để động cơ có thể giữ nguyên bất kỳ vị trí cố định nào cũng như là quay đến bất
kỳ vị trí nào. Hầu hết các động cơ bước có thể chuyển động ở tần số âm thanh,
cho phép chúng quay khá nhanh, và với một bộ điều khiển thích hợp, chúng có
thể khởi động và dừng lại dễ dàng ở các vị trí bất kỳ.
5
b. Nguyên lí hoạt động:
Động cơ bước không quay theo cơ chế thông thường, chúng quay theo từng bước
nên có độ chính xác rất cao về mặt điều khiển học. Cúng làm việc nhờ các bộ chuyển
mạch điện tử đưa ra các tín hiệu điều khiển vào stato theo thứ tự và một tần số nhất định.
Tổng sô góc quay của roto tương ứng với số lần chuyển mạch, cũng như chiều quay và
tốc độ quay của roto phụ thuộc vạo thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi.
• Ưu điểm:

Nếu motor của bạn có 3 cuộn dây, được nối như trong biểu đồ hình 3.1, với một
đầu nối chung cho tất cả các cuộn, thì nó chắc hẳn là một động cơ biến từ trở.
Khi sử dụng, dây nối chung (C) thường được nối vào cực dương của nguồn và
các cuộn được kích theo thứ tự liên tục.
Dấu thập trong hình 1.2 là rotor của động cơ biến từ trở quay 30 độ mỗi bước.
Rotor trong động cơ này có 4 răng và stator có 6 cực, mỗi cuộn quấn quanh hai
cực đối diện. Khi cuộn 1 được kích điện, răng X của rotor bị hút vào cực 1. Nếu
dòng qua cuộn 1 bị ngắt và đóng dòng qua cuộn 2, rotor sẽ quay 30 độ theo
chiều kim đồng hồ và răng Y sẽ hút vào cực 2.
Để quay động cơ này một cách liên tục, chúng ta chỉ cần cấp điện liên tục luân
phiên cho 3 cuộn. Theo logic đặt ra, trong bảng dưới đây 1 có nghĩa là có dòng
điện đi qua các cuộn, và chuỗi điều khiển sau sẽ quay động cơ theo chiều kim
đồng hồ 24 bước hoặc 2 vòng:
Cuộn 1 1001001001001001001001001
Cuộn 2 0100100100100100100100100
Cuộn 3 0010010010010010010010010
thời gian ‐‐>
Phần Điều khiển mức trung bình cung cấp chi tiết về phương pháp tạo ra các
dãy tín hiệu điều khiển như vậy, và phần Các mạch điều khiển bàn về việc
đóng ngắt dòng điện qua các cuộn để điều khiển động cơ từ các chuỗi như thế.
Hình dạng động cơ được mô tả trong hình 1.2, quay 30 độ mỗi bước, dùng số
răng rotor và số cực stator tối thiểu. Sử dụng nhiều cực và nhiều răng hơn cho
phép động cơ quay với góc nhỏ hơn. Tạo mặt răng trên bề mặt các cực và các
răng trên rotor một cách phù hợp cho phép các bước nhỏ đến vài độ.
7
Hình 1.3 Động cơ bước đơn cực
Động cơ bước đơn cực, cả nam châm vĩnh cửu và động cơ hỗn hợp, với 5, 6 hoặc
8 dây ra thường được quấn như sơ đồ hình 1.3, với một đầu nối trung tâm trên
các cuộn. Khi dùng, các đầu nối trung tâm thường được nối vào cực dương
nguồn cấp, và hai đầu còn lại của mỗi mấu lần lượt nối đất để đảo chiều từ

Phần Điều khiển mức trung bình trong tài liệu này sẽ cung cấp chi tiết về
phương pháp tạo ra những dãy tín hiệu điều khiển như vậy, còn phần Các mạch
điều khiển nói về mạch đóng ngắt các mạch điện cần thiết để điều khiển các
mấu động cơ từ các dãy điều khiển trên. Vị trí bước được tạo ra bởi hai chuỗi trên không
giống nhau; kết quả, kết hợp 2
chuỗi trên cho phép điều khiển nửa bước, với việc dừng động cơ một cách lần
lượt tại những vị trí đã nêu ở một trong hai dãy trên. Chuỗi kết hợp như sau:
Mấu 1a 11000001110000011100000111
Mấu 1b 00011100000111000001110000
Mấu 2a 01110000011100000111000001
Mấu 2b 00000111000001110000011100
Thời gian ‐‐>
Hình 1.4 Động cơ bước đơn cực
Động cơ nam châm vĩnh cửu hoặc hỗn hợp hai cực có cấu trúc cơ khí giống y
như động cơ đơn cực, nhưng hai mấu của động cơ được nối đơn giản hơn,
9
không có đầu trung tâm. Vì vậy, bản thân động cơ thì đơn giản hơn, nhưng
mạch điều khiển để đảo cực mỗi cặp cực trong động cơ thì phức tạp hơn.
Hoạtđộng:
Động cơ bước không quay theo cơ chế thông thường, chúng quay theo từng bước nên có
độ chính xác rất cao về mặt điều khiển học. Chúng làm việc nhờ các bộ chuyển mạch điện
tử đưa các tín hiệu điều khiển vào stato theo thứ tự và một tần số nhất định. Tổng số góc
quay của rôto tương ứng với số lần chuyển mạch, cũng như chiều quay và tốc độ quay của
rôto phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi.
Ứng dụng:
Trong điều khiển chuyển động kỹ thuật số, động cơ bước là một cơ cấu chấp hành đặc
biệt hữu hiệu bởi nó có thể thực hiện trung thành các lệnh đưa ra dưới dạng số.
Động cơ bước được ứng dụng nhiều trong ngành Tự động hoá, chúng được ứng dụng
trong các thiết bị cần điều khiển chính xác. Ví dụ: Điều khiển robot, điều khiển tiêu cự
trong các hệ quang học, điều khiển định vị trong các hệ quan trắc, điểu khiển bắt, bám

Bước 4: 0011
b. Điều khiển NỬA bước:
Để điều khiển động cơ quay nửa bước, thứ tự các xung cấp vào các cuộn dây như sau
(thứ tự từ trái sang phải:
cuộn 1 -> > cuộn 4 cuộn 1 -> > cuộn 4)):
Bước 1: 0110 1110
Bước 2: 1100 1101
Bước 3: 1001 1011
Bước 4: 0011 0111
Khi điều khiển nửa bước, động cơ sẽ chạy mượt hơn so với khi chạy FULL bước.
1.2.2 Tính toán chọn động cơ bước
Chọn động cơ bước dựa vào các thông số sau: Điện áp, momen lực cực đại, khoảng điều
khiển số bước(ví dụ có thể chỉnh từ 1-1000 bước trong một giây),.
Động cơ bước còn phụ thuộc vào các thong sô liên quan như: Momen lực, cường độ, điện
trở, trở kháng cuộn dây.
Như vậy, điều quan trọng ở đây là phải đảm bảo tính tương thích của bộ điều khiển và
thông số động cơ để chọn ra được một động cơ bước phù hợp nhất.
CHƯƠNG II: CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH
2.1 ĐIỆN TRỞ
11
2.1.1 Khái niệm
Điện trở là linh kiện điện tử thụ động, dùng để làm vật cản trở dòng điện theo mong
muốn của người sử dụng, đôi khi người ta dùng điện trở để tạo ra sự phân cấp điện áp ở
mỗi vị trí bên trong mạch điện. Đối với điệ trở thì nó có khả năng làm việc với cả tín hiệu
một chiều (DC) và xoay chiều (AC) và có nghĩa là nó không phụ thuộc vào tần số của tín
hiệu tác động nên nó.
Trường hợp đối với một dây dẫn thì trị số điện trở lớn hay nhỏ sẽ phụ thuộc vào vật
liệu làm dây dẫn (điện trở suất) và nó tỉ lệ thuận với chiều dài dây, tỷ lệ nghịch với tiết
diện dây dẫn.
2.1.2 Phân loại điện trở

+ Tụ mica: Điện môi làm bằng mica có tráng bạc, trị số từ 2,2pF – 10nF và thường làm
việc ở tần số cao, sai số nhỏ, đắt tiền.
+ Tụ giấy polyste: Chất điện môi làm bằng giấy ép tẩm polyester có dạng hình trụ, có trị
số từ 1nF - 1μF.
+ Tụ hóa (tụ điện phân): Có cấu tạo là lá nhôm cùng bột dung dịch điện phân cuộn lại đặt
trong vỏ nhôm, loại này có điện áp làm việc thấp, kích thước và sai số lớn, trị số điện
dung khoảng 0,1 μF – 4700 μF.
+ Tụ tan tang: Loại tụ này được chế tạo ở hai dạng hình trụ có đầu ra dọc theo trục và
13
dạng hình tan tan.
Tụ này có kích thước nhỏ nhưng trị số điện dung cũng lớn khoảng 0,1 μF - 100 μF.
+ Tụ biến đổi: Là tụ xoay trong radio hoặc tụ tinh chỉnh.
2.2.3 Ứng dụng của tụ điện
- Tính chất quan trọng của tụ điện là tính phóng nạp của tụ, nhờ tính chất này mà tụ có
khả năng dẫn điện xoay chiều.
- Tụ điện sẽ phóng điện từ dương cực sang âm cực, nó phóng điện qua tải sau đó về cực
âm của tụ điện. Điện dung của tụ càng lớn thì thời gian tích điện càng lâu.
2.3 DIOD BÁN DẪN
2.3.1 Khái niệm
Diode là linh kiện điện tử thụ động, cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều , sử
dụng các tính chất của các chất bán dẫn.
Hình 2.3 Một số loại điode
2.3.2 Nguyên tắc hoạt động của diod bán dẫn
14
* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
- Cấu tạo: Diode bán dẫn được cấu tạo dựa trên chuyển tiếp P – N của hai chất bán dẫn
khác loại. Điện cực nối với bán dẫn P gọi là Anot còn điện cực nối với bán dẫn N gọi là
Katot. Trong kỹ thuật điện thường được kí hiệu như sau:
- Nguyên lý hoạt động: Diode sẽ dẫn điện theo hai chiều không giống nhau. Nếu phân
cực thuận thì diode sẽ dẫn điện gần như bão hòa. Nếu phân cực nghịch thì diode dẫn điện

.+) Loại N có đặc điểm là:
- Miền emitor có nồng độ tạp chất lớn.
- Miền bazo có nồng độ tạp chất nhỏ nhất miền điện tích không gian của P-N. BJT có
miền này chỉ cỡ μm.
- Miền collector là miền có nồng độ pha tạp trung bình.
- Tiếp giáp P-N giữa miền E và B gọi là tiếp giáp emito (JB)
- Tiếp giáp P-N giữa C và E gọi là tiếp giáp colacto (JC)
- Ta chỉ xét với cấu trúc N-P-N còn cấu trúc P-N-P thì hoạt động tương tự như hình vẽ ở
trên. Khi transistor được phân cực do J
B
phân cực thuận làm các hạt đa số từ miền E phun
qua tiếp giáp J
B
tạo nên dòng điện emitor I
B
các điện tử này tới vùng B trở thành hạt thiểu
số của vùng bazo và tiếp tục khuêchs tán sâu vào miền bazo hướng tới I
C
trên miền bazo
16
tạo ra dòng điện bazo I
B
. Nhưng do cấu tạo của miền B mỏng lên hầu hết số lượng các
điện tử từ miền E phun qua J
B
đều tới được bờ J
C
và đường trường gia tốc (Do J
c
phân cực

gian và tiến hành đóng mở một cơ cấu nào đó.
Trong các thiết bị điện và điện tử dân dụng các bộ vi điều khiển điều khiển hoạt
động của TV, máy giặt, điện thoại, lò vi-ba…Trong hệ thống sản xuất tự động, bộ vi điều
khiển được sử dụng trong Robot, dây chuyền tự động. Các hệ thống càng “thông minh”
thì vai trò của hệ vi điều khiển càng quan trọng.
IC vi điều khiển 8051(8951) thuộc họ MCS51 có các đặc điểm sau:
- 4Kbyte ROM (được lập trình bởi nhà sản xuất chỉ có ở 8951)
- 128 byte RAM
- 4 port I10 8 bit
- Hai bộ định thời 16bit
- Giao tiếp nối tiếp
- 64KB không gian bộ nhớ chương trình mở rộng
- 64KB không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng
- 1 bộ xử lý luận lý (thao tác trên các bit đơn)
- 210bit được địa chỉ hoá
- Bộ nhân / chia 4µs

Hình 2.8 Vi điều khiển AT89C51
19
2.6.2 Khảo sát bộ vi điều khiển làm việc
2.6.2.1 Cấu trúc bên trong của AT89C51
Phần chính của vi điều khiển 8051(8951) là bộ vi xử lý trung tâm (CPU: Central
Processing Unit) bao gồm:
- Thanh ghi tích luỹ A
- Thanh ghi tích luỹ phụ B, dùng cho phép nhân và phép chia.
- Đơn vị logic học (ALU: Arithmetic Logical Unit)
- Từ trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word)
- Bốn băng thanh ghi
- Con trỏ ngăn xếp
- Ngoài ra còn có bộ nhớ chương trình, bộ giải mã lệnh, bộ điều khiển thời gian và logic.

chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 8951 như ở
bảng sau:
Bit Tên Chức năng chuyển đổi
P3.0 RXD Dữ liệu nhận cho port nối tiếp
P3.1 TXD Dữ liệu phát cho port nối tiếp
P3.2 INTO Ngắt 0 bên ngoài
P3.3 INT1 Ngắt 1 bên ngoài
P3.4 TO Ngõ vào của Timer/Counter 0
P3.5 T1 Ngõ vào của Timer/Counter 1
P3.6 WR Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài
P3.7 RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

Bảng 2.11 Chức năng của các chân trên Port3
*PSEN (Program Store Enable): 8951 có 4 tín hiệu điều khiển PSEN là tín hiệu ra trên
chân 29. Nó là tín hiệu điều khiển để cho phép bộ nhớ chương trình mở rộng và thường
được nối đến chân OE (Output Enable) của một EPROM để cho phép đọc các byte mã
lệnh.
21
*PSEN: sẽ ở mức thấp trong thời gian lấy lệnh. Các mã nhị phân của chương trình được
đọc từ EPROM qua bus và được chốt vào thanh ghi lệnh của 8951 để giải mã lệnh. Khi
thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức thụ động (mức cao).
* ALE (Address Latch Enable):
Tín hiệu ra ALE trên chân 30 tương hợp với các thiết bị làm việc với các xử lý
8585, 8088, 8086, 8051 dùng ALE một cách tương tự cho làm việc giải các kênh các bus
địa chỉ và dữ liệu khi port0 đựoc dùng trong chế độ chuyển đổi của nó: vừa là bus dữ liệu
vừa là bus thấp của địa chỉ, ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào một thanh ghi bên ngoài
trong nửa đầu của chu kỳ bộ nhớ. Sau đó các đường port0 dùng để xuất hoặc nhập dữ
liểutong nửa sau chu kỳ của bộ nhớ.
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể
được dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống. Nếu xung trên 8051(8951) là 12 MHz

Chúng được xoá sau khi reset hệ thống và được thay đổi bằng phần mềm nếu cần.
Ví dụ: ba lệnh sau cho phép bank thanh ghi 3 và di chuyển nội dung của thanh ghi R7 (địa
chỉ byte 1FH) đến thanh ghi tích luỹ:
SETB RS1
SETB RS0
MOV A, R7
Khi chương trình được hợp dịch các địa chỉ bit đúng được thay thế cho các ký hiệu
“RS1” và “RS0”. Vậy lệnh SETB RS1 sẽ giống như lệnh SETB 0D4H.
- Cờ tràn:
Cờ tràn (OV) được set một lệnh cộng hoặc trừ nếu có một phép toán bị tràn. Khi
các số có dấu được cộng hoặc trừ với nhau, phần mềm có thể kiểm tra bit này để xác định
xem kết quả của nó có nằm trong tầm xác định không. Khi các số không dấu được cộng,
bit OV có thể được bỏ qua. Các kết quả lớn hơn +127 hoặc nhỏ hơn -128 sẽ set bit.
b. Thanh ghi B
Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi tích luỹ A cho các phép
toán nhân và chia. Lệnh MUL AB sẽ nhân các giá trị không dấu 8 bit trong A và B rồi trả
về kết quả 16 bit trong A (byte thấp) và B (byte cao).
c. Con trỏ ngăn xếp
Con trỏ ngăn xếp (SP) là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ 81H. Nó chứa địa chỉ của
byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh của ngăn xếp. Các lệnh trên ngăn xếp bao gồm các thao
tác cất dữ liệu vào ngăn xếp và lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp. Lệnh cất dữ liệu vào ngăn
xếp sẽ làm tăng Sp trước khi ghi dữ liệu, và lệnh lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp sẽ đọc dữ
liệu và làm giảm SP. Ngăn xếp của 8051/8951 được giữ trong RAM nội và được giới hạn
các địa chỉ có thể truy xuất bằng địa chỉ gián tiếp, chúng là 128 byte đầu của 8051/8951.
Để khởi động lại SP với ngăn xếp bắt đầu tại 60H, lệnh sau đây được dùng:
MOV SP, #%FH
Trên 8051/8951 ngăn xếp bị giới hạn bởi 32 byte vì địa chỉ cao nhất của RAM
trên chip là 7FH.
d. Con trỏ dữ liệu
Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh ghi 16

liệu bên ngoài. Do đó có thể dùng thêm ROM và RAM nếu cần.
Khi dùng bộ nhớ ngoài, port0 không còn là một port I/O thuần tuý nữa. Nó được
hợp kênh giữa bus địa chỉ (A0 – A7) và bus dữ liệu (D0 – D7) với tín hiệu ALE để chốt
byte thấp của địa chỉ khi bắt đầu mỗi chu kỳ bộ nhớ. Port2 thông thường được dùng cho
byte cao của bus địa chỉ.
Trong nửa đầu mỗi chu kỳ bộ nhớ, byte thấp của địa chỉ được cấp trong port0 và
được chốt bằng xung ALE. Một IC chốt 74HC373 (hoặc tương đương) sẽ giữ byte địa chỉ
thấp trong phần còn lại của chu kỳ bộ nhớ. Trong nửa sau của chu kỳ bộ nhớ port0 được
dùng như bus dữ liệu và được đọc hoặc ghi tuỳ theo lệnh.
a. Truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài:
24
Port 0
EA
8951
ALE
Port 2
PSEN
D0-D7
A0-A7
EPROM
A8-A15
OE
D Q
74HC373
G
Bộ nhớ chương trình ngoài là một IC ROM được phép bởi tín hiệu PSEn. Hình sau
mô tả cách nối một EPROM vào 8951:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status