Bộ Xây dựng
Cục Giám định nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng
quản lý chất lợng công trình xây dựng và quản lý
tiến độ hớng tới hội nhập quốc tế và khu vực
PGS. TS. Trần Chủng
Cục trởng Cục Giám định
Nhà nớc về CLCTXD
TPHCM 01-2003
Mục lục
1. Lời nói đầu.
2. Tiếp cận để hội nhập quốc tế trong lĩnh vực QLda.
2.1. Đổi mới công nghệ quản lý trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế.
2.2. Nội dung giám sát quản lý dự án xây dựng.
2.3 Đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng ở một số nớc.
3. Thực trạng công tác QLdaXD ở Việt Nam.
3.1. Công cuộc mở cửa và những đổi mới trong lĩnh vực QLDAXD.
3.2 Những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực QLDAXD :
4. Lập và quản lý tiến độ trong xây dựng.
4.1. Khái niệm cơ bản về tiến độ trong xây dựng.
4.2. Những yếu tố chính để lập tiến độ xây dựng.
4.3. Các loại tiến độ xây dựng.
4.4. Các bớc lập tiến độ.
5. Những nội dung đổi mới công nghệ QLCLCTXD.
5.1.Những đổi mới về mặt tổ chức trong lĩnh vực QLCLCTXD.
5.2. áp dụng chế độ giám sát - quản lý trong quá trình xây dựng.
5.3. Xác định rõ các bớc kỹ thuật và yêu cầu về QLCL tơng ứng.
5.3.1. Quản lý chất lợng khảo sát và thiết kế:
5.3.2. Quản lý chất lợng trong giai đoạn thi công xây lắp.
5.3.3. QLCL trong giai đoạn bảo hành
5.3.4. QLCL công trình sau khi đa vào sử dụng.
6. nghề t vấn giám sát và đạo đức nghề nghiệp.
chúng ta phải đổi mới mà trớc hết là công việc quản lý dự án xây dựng.
2.2. Nội dung giám sát quản lý dự án xây dựng của các tổ chức t vấn giám sát
chuyên nghiệp.
1- Giúp cho chủ đầu t thẩm tra thiết kế và dự toán.
2- Giúp cho chủ đầu t trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà
thầu.
3- Giải thích các từ ngữ trongtrong hợp đồng giao nhận thầu công trình.
4- Thẩm tra xác nhận tổ chức thể chế và nhân viên quản lý công trình.
5- Rà soát kiểm tra tiến độ thi công (trớc khi khởi công).
6- Xét duyệt bản vẽ biện pháp thi công và tiến độ xây dựng của nhà thầu.
7- Kiểm tra an toàn và cháy nổ trên công trờng.
8- Nêu ra ý kiến t vấn hoặc kiếm nghị với chủ đầu t những vấn đề cha tốt trong
thiết kế công trình.
9- Duy trì liên hệ với nhà thầu đảm bảo cho công trình xây dựng đợc thực hiện
theo đúng thiết kế, đúng tiêu chuẩn và đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
10- Kiểm tra bản vẽ vật mẫu của các cấu kiện.
Trang 3
Quản lý dự án
Quản lý chất l
ợng dự án
Quản lý quy mô
dự án
Quản lý tổng thể
dự án
Quản lý thời
gian dự án
Quản lý đầu t
mua sắm thiết bị
dự án
Quản lý rủi ro
26- Lu trữ, hoàn chỉnh các văn bản của công trình trong suốt quá trình thi công
xây dựng.
Nội dung trên đợc tổng hợp từ t liệu của Mỹ, Pháp, Nhật, Singapo, Đài Loan,
Hàn Quốc, Trung Quốc.
2.3. Đổi mới công nghệ Quản lý chất lợng CTXD.
Theo khuyến cáo của ASEAN, từ 1995 đến 2000 các doanh nghiệp và định chế
công ích của các nớc thành viên phải áp dụng mô hình QLCL toàn diện. Vì vậy, đổi
mới công nghệ quản lý là cơ hội để tạo năng lực cạnh tranh mới trong nền kinh tế thị
trờng đầy biến động đặc biệt tiến trình tham gia thị trờng mậu dịch phi thuế quan khu
vực (AFTA) và xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đã thực sự ở phía trớc.
Đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng là một cuộc cách
mạng công nghệ quản trị nhằm từ bỏ phơng pháp quản lý cứng nhắc thiếu linh hoạt,
phản ứng kém, không chú tâm vào khách hàng, xem nặng vẻ hình thức hơn là kết quả
việc làm, trông đợi vào chính sách bảo hộ của Nhà nớc, thiếu sáng tạo, chi phí gián
tiếp cao để có cách nhìn mới mẻ sáng tạo đối với công việc để làm ra sản phẩm dịch
vụ có chất lợng và chuyển giá trị đó cho khách hàng.
Về nội dung đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng là nhằm
vào sự phân công sản xuất tinh vi hơn, tận dụng công nghệ nhiều hơn là sức lao động,
hàm lợng khoa học trong các sản phẩm sẽ cao hơn, giá thành sẽ thấp hơn. Từ đó dẫn
tới những thay đổi trong phơng thức quản lý từ hàng dọc (dày) sang hàng ngang
(mỏng), từ quản lý trực tuyến sang quản lý chéo - chức năng và làm việc theo đồng
đội (xu thế làm việc của thế kỷ 21).
Trong sự đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng, vai trò của
ngời chịu trách nhiệm chính đặc biệt đợc đề cao. Chúng ta hãy xem những khuôn mẫu
Trang 4
trong sự phân định trách nhiệm về chất lợng sản phẩm hàng hoá đang đợc vận dụng
trên thế giới:
* 50% thuộc về lãnh đạo, 25% thuộc về giáo dục, 25% thuộc về ngời lao động.
* Quy tắc 85:15 cho rằng 85% thuộc về lãnh đạo, 15% thuộc về ngời lao động.
* Theo Deming: 94% thuộc về hệ thống, 6% thuộc ngời lao động.
- Hệ thống văn bản tài liệu.
(ở đây còn tồn tại: cần có thờng xuyên đồng thời 5 điều kiện và cùng một mức
độ vận hành tốt.)
c) Chiến lợc Đảm bảo chất lợng:
* Đảm bảo chất lợng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống đợc tiến
hành trong hệ thống chất lợng và đợc chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin t-
ởng, thoả đáng rằng thực tế sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lợng.
* Hệ thống Đảm bảo chất lợng đợc xây dựng theo ISO-9000.
Trang 5
d) Chiến lợc Quản lý chất lợng:
Là sự Biết cách làm và khả năng con ngời hoà lẫn vào nhau và chủ yếu hớng về
khách hàng và nó là phơng tiện chính để doanh nghiệp thành công trong bối cảnh
cạnh tranh kinh tế hiện nay.
e) Chiến lợc quản lý chất lợng toàn diện: là sự hoàn thiện ở tầm mức cao mà chúng
ta phải hớng tới.
2.3.3. Điều kiện để đạt đợc chất lợng
* Chất lợng cho những ngời có liên quan (nhân công)
- Đợc đào tạo về công việc mà anh ta đảm trách.
- Có kinh nghiệm trong việc áp dụng phơng pháp và tiến hành vận dụng cũng
nh trong việc sử dụng những thiết bị.
- Cho họ biết những việc họ phải làm, mục đích họ phải đạt cũng nh trách
nhiệm của họ về chất lợng những sản phẩm họ làm ra.
- Sắp xếp tài liệu và những điều lệnh cần thiết cho công việc.
* Chất lợng của những phơng pháp và cách thực hiện.
- Phù hợp, có nghĩa là những phơng pháp này đợc công nhận nh vậy thông qua
việc thử nghiệm trớc hay qua những kinh nghiệm đủ dày có đợc những điều kiện
giống với những điều kiện của cách ứng dụng nó.
* Chất lợng của vật liệu và sản phẩm mua (vật liệu)
Nhà cung ứng và nhà thầu phụ phải đợc tuyển chọn.
Th đặt hàng rõ ràng, và đầy đủ nhằm chỉ ra tất cả những nhu cầu bức thiết về
Quản lý chất lợng của Pháp dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc đối với công trình xây
dựng các hãng bảo hiểm từ chối bảo hiểm cho công trình khi công trình không có
đánh giá về chất lợng.
Quan điểm quản lý chất lợng:
Ngăn ngừa là chính. Dựa trên kết quả thống kê đa ra các công việc và giai đoạn bắt
buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra chất lợng kém.
Nội dung kiểm tra:
* Giai đoạn cần kiểm tra:
- Phệ duyệt thiết kế: chất lợng thiết kế
- Thi công: Biện pháp thi công, cách tổ chức thi công.
* Nội dung kỹ thuật:
- Mức độ vững chắc của công trình
- An toàn PCCC và ATLĐ
- Tiện nghi cho ngời sử dụng.
Kinh phí chi cho kiểm tra chất lợng công trình : 2% tổng giá thành.
Bảo hành và bảo trì: Luật quy định, các chủ thể có trách nhiệm bảo hành và bảo
trì sản phẩm của mình trong vòng 10 năm.
Cỡng chế bảo hiểm công trình xây dựng.
- Pháp là một nớc điển hình thực hiện chế độ bảo hiểm công trình mang tính c-
ỡng chế.
- Mọi đơn vị có liên quan tới xây dựng công trình : Chủ công trình , đơn vị thiết
kế, thi công, Công ty kiểm tra chất lợng, nhà sản xuất chế phẩm xây dựng, kiến trúc s,
công trình s đều phải nộp bảo hiểm cho Công ty bảo hiểm.
- Pháp quy định bảo hành công trình là 10 năm , vì vậy tiền bảo hiểm phải đợc
cân nhắc tuỳ thuộc mức độ rủi ro của công trình xây dựng, uy tín của Nhà thầu, mức
độ của công tác quản lý chất lợng và thờng tiền bảo hiểm chiếm từ 1,5% đến 4% giá
thành công trình .
Thông qua cỡng chế bảo hiểm công trình, công ty bảo hiểm tích cực thúc đẩy
thực hiện chế độ giám sát quản lý chất lợng chặt trong giai đoạn thi công nhằm đảm
bảo chất lợng công trình thì công ty bảo hiểm không phải gánh chịu chi phí sửa chữa,
giám sát quản lý không chỉ nằm ở " giám sát" mà còn nằm nhiều ở "quản lý" nghĩa là
phải giúp Chủ đầu t quản lý toàn bộ công trình về 3 mặt kiểm soát đầu t, kiểm soát
tiến độ và kiểm soát chất lợng nhằm phát huy hiệu quả cao nhất của dự án.
Tất nhiên ở Trung Quốc cũng đã trải qua giai đoạn mà chế độ giám sát quản lý
hoàn chỉnh đợc hiểu là giám sát chất lợng với trách nhiệm hữu hạn. ở đây có lỗi của
chủ đầu t là thích bao biện, muốn giữ lợi ích và không thích giao quyền cho đơn vị t
vấn giám sát. Nhng cũng có lỗi chủ quan của các đơn vị t vấn là đội ngũ và tổ chức
của mình cha thể thích ứng với nhu cầu của công tác thực tế. Thể hiện chủ yếu là các
nhân viên mới tiếp cận, kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý cha đợc đào tạo và cơ cấu
lứa tuổi của đội ngũ kỹ s giám sát cũng không hợp lý. Vì vậy chơng trình đào tạo kỹ
s t vấn giám sát quản lý của Trung Quốc đợc coi là nhiệm vụ cấp bách. Về phía quản
lý của chính quyền cần tăng cờng thẩm tra chặt chẽ t chất của đơn vị t vấn giám sát,
tập trung đào tạo nâng cao trình độ của các nhân viên giám sát quản lý. Chúng ta
đang học Trung Quốc về bớc đi và mô hình QLCLCTXD bởi những thành công của
Trung Quốc trong quá trình tiếp cận để hội nhập thông lệ và tập quán quốc tế là gần
gũi với phơng pháp luận của chúng ta.
d. QLCLCTXD ở Cộng hoà Liên bang Nga.
Trang 8
ở Liên bang Nga, giúp cho Chính Phủ thống nhất QLNN về CLCTXD là Uỷ
ban Nhà nớc về xây dựng và Bộ Quốc phòng Nga. Bộ Quốc phòng có hệ thống độc
lập của mình để QLCL các công trình quân sự. Lực lợng từ Bộ tới các Binh chủng,
quân khu khoảng 150 ngời. Trong khi đó, UBNN về xây dựng chịu trách nhiệm giúp
Chính Phủ thống nhất QLNN về CLCTXD trên toàn lãnh thổ (Các Bộ, Ngành,
vùng gồm 89 chủ thể). Giúp cho Bộ trởng chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện chức năng
QLNN về CLCTXD là Tổng cục QLNN về CLCTXD Liên bang cùng hệ thống của
mình. Lực lợng công chức thực hiện chức năng QLNN của hệ thống lên tới hơn 3000
ngời, các nhân viên QLNN về CLCTXD đợc quản lý chặt chẽ về trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ. Họ muốn đợc tuyển chọn phải qua các khoá học và thi để đợc cấp thẻ và
sau 3 năm lại sát hạch. Chơng trình bồi dỡng, cập nhật kiến thức và thi cử đợc thống
nhất toàn Liên bang. Các trờng hợp thi đợc có thể đợc thi lại sau 3 tháng. Nếu bị trợt
của luật pháp nh: công trình đã đợc nghiệm thu; các yêu cầu về an toàn đã đợc phê
chuẩn của cơ quan hữu trách thì cấp giấy phép để Chủ đầu t đa vào sử dụng chính
thức.
6/ Chính quyền thực hiện quyền quản lý công trình trong suốt quá trình khai
thác sử dụng. Luật quy định: sau khi công trình đa vào sử dụng chính thức chính phủ
phải thực hiện việc kiểm tra định kỳ công tác đảm bảo chất lợng của Chủ sở hữu. Đối
với công trình nhà ở là 10 năm một lần và các công trình khác 5 năm một lần.
Trang 9
3. Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam.
3.1. Công cuộc mở cửa và những đổi mới trong lĩnh vực QLDAXD.
Sự nghiệp đổi mới đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực quản lý đầu
t và xây dựng. Cùng với sự phát triển nền kinh tế quốc dân liên tục, nhanh chóng và
lành mạnh, quy mô hoạt động xây dựng trong những năm qua ngày càng mở rộng, thị
trờng xây dựngngày càng sôi động, tính xã hội của quá trình xây dựng ngày càng cao,
địa vị của ngành xây dựng trong phát triển kinh tế và xã hội ngày càng quan trọng.
Ngành xây dựng nớc ta đã thực sự góp phần tạo nên dáng vóc mới của đất nớc với các
công trình giao thông hiện đại, các công trình công nghiệp nh điện, dầu khí, vật liệu
xây dựng và nhiều cao ốc trong đô thị nh Văn phòng, khách sạn đạt các chuẩn mực
quốc tế.
Chỉ trong một thời gian ngắn, ngành xây dựng nớc ta cũng đạt đợc sự tăng tốc
khá hoàn hảo có khả năng tiếp cận và làm chủ các công nghệ, kỹ thuật xây dựng hiện
đại của thế giới, đồng thời tạo sự thay đổi quan trọng trong nhận thức về quản lý trong
đó có công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng nói riêng, quản lý dự án nói
chung.
Nhìn nhận về sự đổi mới trong lĩnh vực Quản lý đầu t xây dựng thời gian qua
chúng ta cần nhìn lại sự đổi mới theo hớng phứp chế hoá hoạt động xây dựng ngày
một hoàn thiện theo tiến trình đổi mới nền kinh tế.
a/ Sự đổi mới trong hệ thống văn bản pháp lý về quản lý xây dựng.
1. Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981: Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
(lấy nguyên tắc hạch toán kinh tế và hiệu quả đầu t làm thớc đo của quản lý xây dựng
Tổ chức t vấn
Nhà thầu
kiểm tra năng lực
tham gia đánh giá cấp chứng chỉ
năng lực hành nghề
hợp đồng kinh tế
H ớng dẫn kiểm tra chứng kiến
công tác quản lý chất l ợng
Hợp đồng kinh tế
Giám sát chất l ợng
quản lý dự án
Sơ đồ 1: Mô hình QLCLCTXD giai đoạn xây lắp ( theo 498/BXD-GĐ)
3.2 Những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực Quản lý hoạt động xây dựng :
Tình hình chất lợng kém ở một số công tình mà mỗi năm có trên 20 sự cố công
trình nghiêm trọng; sự kéo dài tiến độ và việc không quyết toán kịp thời diễn ra khá
phổ biến là hệ quả của những bất cập hiện nay của công tác QLĐTXD. Không kể các
nguyên nhân khách quan, về chủ quan lĩnh vực quản lý hoạt động xây dựng còn nhiều
tồn tại:
- Thứ nhất: Năng lực và ý thức trách nhiệm của chủ đầu t, ban quản lý dự án,
các tổ chức t vấn xây dựng cha đáp ứng yêu cầu quản lý nên Bộ Xây dựng đã soạn
thảo và trình Chính phủ ban hành Nghị định mới để sửa đổi , bổ sung một số nội dung
của Quy chế quản lý đầu t và xây dựng . Trong đó phân định rõ vai trò, trách nhiệm
của chủ đầu t đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau và phân biệt trách
nhiệm quyền hạn của chủ đầu t và ban quản lý dự án . Đối với các tổ chức t ván xây
dựng cũng quy định rõ thêm trách nhiệm thông qua 6 nội dung cụ thể . Cùng với việc
trình Chính phủ ban hành Nghị định này, Bộ Xây dựng đang khẩn trơng hoàn thành
Luật Xây dựng và hoàn thành các Nghị định hớng dẫn Luật này để trình Quốc hội
trong kỳ họp gần nhất .
- Thứ hai: Hệ thống QLNN về CLCTXD ở các địa phơng thực sự bất cập về
năng lực và tổ chức. Nhiều Sở XD, Sở XD chuyên ngành ở một số địa phơng không có
thời hạn hoàn thành tạm thời đợc yêu cầu cho các giai đoạn của công việc.
Trang 12
* Tiến độ có thể có nghĩa là tiến độ của các giá trị do các nhà thầu đa ra, các
giá trị trả theo thời gian (tháng) sẽ đợc tính toán, hay bất cứ bản kê khác đã đợc ghi
thành từng khoản đã đợc ghi trong hợp đồng.
* Tiến độ cũng có thể xem là các quá trình liên tục, các giai đoạn thực hiện
riêng lẻ đối với việc hoàn thành dự án.
* Tiến độ xây dựng là bảng kế hoạch công việc xây dựng diễn ra trong từng đơn
vị thời gian.
* Tiến độ thi công xây dựng là một mô hình khoa học mà mô hình này đợc gắn
liền với trục thời gian theo niên lịch.
Trong nội dung luận văn này tiến độ xây dựng sẽ có ý nghĩa là công cụ xác
định các hoạt động cần thiết để hoàn thành dự án xây dựng, thứ tự thực hiện, khung
thời gian mà các công việc cần phải hoàn thành sao cho dự án kinh tế và đúng hạn.
Tiến độ xây dựng đợc miêu tả ở đây là kế hoạch thời gian thực hiện các phần
công việc đợc sắp xếp có tổ chức, có trình tự và đợc kiểm soát cũng nh toàn bộ dự án
xây dựng đợc hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả. Hầu hết các tiến độ xây
dựngđều đợc biểu diễn bằng các sơ đồ chỉ ra sự liên quan giữa thời hạn bắt đầu và kết
thúc của các công việc của dự án. Nó có thể là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ
mạng lới, tuỳ theo quy mô và mức độ phức tạp của từng dự án.
4.1.2. Sự cần thiết phải có tiến độ.
Nh những khái niệm trên đây cho thấy rằng, nếu các dự án xây dựng không có
tiến độ xây dựng, thì không xác định đợc thời gian hoàn thành dự án. Các công việc
không đợc thực hiện theo một trình tự kỹ thuật và không tuân thủ nghiêm ngặt về thời
gian bắt đầu và kết thúc thì không thể kiểm soát đợc, từ đó ngời quản lý, Chủ đầu t
kông thể biết chính xác thời hạn hoàn thành dự án. Việc chậm trễ trong quá trình thi
công sẽ ảnh hởng rất lớn đến chi phí. Phần lớn các dự án xây dựng bị chậm tiến độ
đều làm cho chi phí tăng thậm chí tới 20 + 30% tổng giá trị. Chậm bàn giao đa vào sử
dụng còn có nghĩa là vốn đầu t quay vòng chậm gây thiệt hại lớn vốn đâù t của Chủ
đầu t. Trong một chừng mực nhất định, không có tiến độ rất có thể chất lợng của một
phơng. Địa điểm sản xuất luôn thay đổi. Lực lợng sản xuất luôn phải di chuyển, cơ
cấu tổ chức luôn thay đổi làm tăng chi phí trong xây dựng.
- Sản xuất xây dựng mang tính xã hội và chịu ảnh hởng của phong tục tập quán,
trình độ văn hoá, tính dân tộc.
- Thời gian xây dựng thờng kéo dài và chịu ảnh hởng trực tiếp của thời tiết,
trong quá trình xây dựng nhiều yếu tố ngẫu nhiên không lờng trớc đợc, cho nên dẫn
tới những rủi ro bất ngờ cho công tác xây dựng.
- Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình sản xuất thành phần,
cho nên ngời điều hành sản xuất phải lựa chọn và tìm đợc phơng án tối u.
- Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động sống, cho nên phải tính toán sử
dụng hợp lý. Mặt khác khả năng xảy ra tai nạn cho ngời cũng rất cao.
- Công nghệ xây dựng biến đổi chậm, thị trờng cạnh tranh khá tự do nên rất gay
gắt.
- Thiết kế trong xây dựng dễ bị thay đổi.
- Thiếu sự thống nhất trong quá trình nghiên cứu.
- Cách thức giao thầu, đấu thầu còn nhiều vấn đề cha hợp lý dẫn đến những sai
sót hoặc lãng phí.
- Sản phẩm xây dựng sử dụng nhiều vật liệu nặng nề và rẻ tiền.
Kế hoạch tiến độ xây dựng còn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của từng công
trình nh:
- Sự phức tạp của địa chất, thuỷ văn, gió bão, động đất.
- Mặt bằng xây dựng cụ thể là chật hay hẹp, trong hay ngoài thành phố.
- Phụ thuộc vào hạ tầng cơ sở của khu vực xây dựng công trình nh đờng giao
thông, điện, nớc, nguồn cung cấp tài nguyên, vật t,
- Mức độ phức tạp về kỹ thuật và tổ chức thi công công trình nh: có tầng hầm
hay không? Chiều cao công trình lớn hay nhỏ và các đặc thù kỹ thuật của từng công
trình.
Đặc điểm của tiến độ xây dựng:
- Quá trình sản xuất xây dựng là một quá trình động, và luôn chịu ảnh hởng của
các yếu tố ngẫu nhiên ảnh hởng đến tiến độ thi công. Tiến độ xây dựng chịu sự chi
qui trình công nghệ bắt buộc thực hiện trong quá trình xây dựng. Sự hoán thành hay
chậm trễ của công việc này có thể làm ảnh hởng đến sự bắt đầu và kết thúc của công
việc khác, thậm chí có thể kéo dài thời gian thực hiện cho cả dự án (nếu nh những
công việc chậm nằm trên đờng găng).
Quá trình xây dựng công trình là sự hoạt động phối hợp của rất nhiều quá trình
sản xuất thành phần. Vì vậy quá trình thực hiện các công tác xây lắp phải đảm bảo
hoàn thành, thic các quá trình công tác khác nh lắp đặt điện, nớc, máy móc thiết bị
mới có thể bắt đầu và hoàn thành theo kế hoạch dự kiến đợc.
Phần lớn chi phí thời gian cho các công tác xây dựng đã đợc đa ra trong định
mức, cho nên việc hiểu và áp dụng định mức là một việc quan trọng trong khi lập va
quản lý tiến độ. Chỉ trừ một số công việc đặc biệt không có trong định mức thì đòi hỏi
ngời chỉ huy quản lý phải có sự tính toán , đa ra những quyết định để công việc có
thể phù hợp với tiến độ chung của dự án.
Thời hạn đa công trình vào sử dụng là một ràng buộc lớn nhất trong quá trình
lập và quản lý tiến độ. Đây là mốc để phấn đấu đạt đợc, và là tiêu chí quan trọng về
thời gian. Tất cả mọi vấn đề khi lập và quản lý tiến độ đều nhằm hoàn thành đúng thời
hạn qui định.
4.2.3. Phơng pháp tổ chức sản xuất:
Khi lập tiến độ xây dựng cần phân tích công nghệ xây dựng và lựa chọn phơng
pháp tổ chức sản xuất. Tuỳ theo công việc, tuỳ theo điều kiện cụ thể mà lựa chọn các
phơng pháp sản xuất:
- Phơng pháp tuần tự
- Phơng pháp song song.
- Phơng pháp dây chuyền.
Nói chung khi lập tiến độ xây dựng rất ít khi chỉ sử dụng một phơng pháp tổ
chức sản xuất, vì nhớc điểm riêng của từng phơng pháp (sẽ đợc phân tích rõ dới đây).
Tiến độ xây dựng phải đợc lập sao cho phù hợp nhất với công trình và có thể điều
chỉnh đợc trong quá trình thi công xây dựng để hoàn thành đúng thời gian dự kiến.
Thông thờng với các dự án qui mô lớn thì lựa chọn phơng pháp sơ đồ mạng là hơn cả.
4.2.4. Công nghệ xây dựng:
- Phối hợp công việc theo trình tự của công nghệ xây dựng, theo nguyên
tắc dây chuyền.
+ Phối hợp theo phơng pháp sơ đồ mạng, kết hợp các phơng pháp sản xuất
tuần tự, song song và dây chuyền.
Trên cơ sở sơ đồ mạng lập đợc sẽ tính đợc các thông số thời gian tìm ra đờng
găng và giải một loạt các bài toán về thời gian, tối u hoá thời gian và giá thành.
4.2.5. Định mức:
Trong phần lớn các công việc xây dựng thì chi phí thời gian đều đã đợc xác
định trong định mức xây dựng cơ bản. Khi lập tiến độ bắt buộc phải bám sát định
mức. Lấy định mức làm cơ sở chính cho việc tính toán chi phí thời gian. Chỉ những
công việc không có trong định mứ hoặc quá mới thì cho phép tính tơng đơng hoặc
tạm tính theo kinh nghiệm của ngời lập tiến độ.
Trên cơ sở định mức thời gian, việc thành lập các tổ đội chuyên nghiệp cũng
phải đợc xây dựng theo quy định của định mức. Số lợng ngời trong các tổ đội phải
phù hợp và tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất. Số lợng tổ đội sản xuất phải phụ thuộc
vào quá trình sản xuất và mặt bằng làm việc.
Các chi phí khác về tài nguyên cũng phải tuân thủ trên cơ sở định mức xây
dựng cơ bản, từ đó để lập đợc các biểu đồ cung cấp tài nguyên.
4.2.6. Khả năng cung cấp tài nguyên:
Khi đã có biểu đồ cung cấp tài nguyên bắt buộc phải khảo sát khả năng cung
cấp tài nguyên của thị trờng. Đánh giá và đa ra khả năng thực tế thị trờng địa phơng
có thể cung cấp, những loại nào phải đa từ nơi khác đến, khả năng vận tải, giao thông,
những loại tài nguyên nào phải nhập khẩu thì dự trù thời gian thích hợp đảm bảo cung
cấp kịp thời theo tiến độ thi công và tính toán hệ thống kho chứa, bãi tập kết hoặc dự
trữ vật t. Điều này ảnh hởng rất lớn đến việc thiết kế tổ chức tổng mặt bằng thi công,
đến mức độ điều hoà cung ứng tài nguyên và ảnh hởng đến rất nhiều tiêu chí ban đầu
đặt ra của dự án.
Trang 16
4.3. Các loại tiến độ xây dựng.
Do các đặc thù riêng của xây dựng mà ngời ta không thể chỉ sử dụng một loại
Tiến độ công trình A Tiến độ công trình B Tiến độ công trình C
Tiến độ hạng
mục (phần
móng và tầng
hầm)
Tiến độ hạng
mục (phần kết
cấu thân, mái)
Tiến độ hạng
mục (phần
hoàn thiện)
Tiến độ
hạng mục
(phần điện,
n ớc)
Phiếu công việc cốt
thép tầng 1
Phiếu công việc bê
tông tầng 1
Phiếu công việc
copha tầng 1
1- Phân tích công nghệ và những đặc điểm của công trình.
2- Chọn và lập biện pháp kỹ thuật tổ chức thi công cho các công tác.
3- Lập biểu danh mục công việc và tính toán khối lợng cho các công việc.
4- Xác định các chi phí: chi phí lao động, chi phí máy móc, chi phí tài nguyên.
5- Chọ hình thức thể hiện và lập tiến độ ban đầu.
6- Xác định và so sánh các chỉ tiêu kinh tế của tiến độ với mục tiêu đề ra.
7- Điều chỉnh và đa ra tiến độ chấp nhận đợc, phù hợp với các mục tiêu đề ra.
8- Lập biểu đồ cung cấp tài nguyên của tiến độ chấp nhận.
5. Những nội dung đổi mới công nghệ QLCLCTXD.
công trình đợc phân cấp cụ thể tại điều 3 của Quy định về QLCLCTXD.
Về bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nớc là theo chiều rộng có tính
vĩ mô, tính cỡng chế của cơ quan công quyền. Phơng thức quản lý nhà nớc về chất l-
ợng công trình xây dựng đợc mô tả ở sơ đồ 5.1.
Trang 18
Quản lý nhà n ớc về chất
l ợng CTXD
Văn bản
QPKT
H ớng dẫn
và kiểm tra
Hệ thống
tổ chức
Thoả
mãn
nhu
cầu
khách
hàng
Văn bản
QPPL
Quá trình tạo ra sản phẩm
Quá trình hỗ trợ để tạo ra sản phẩm có chất l ợng
Sơ đồ 5.1 : Phơng thức QLNN về CLCTXD
Nội dung hoạt động QLNN lĩnh vực này gồm 4 phần chủ yếu:
Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống văn bản pháp lý và chính sách.
Tổ chức phổ biến, hớng dẫn cho các chủ thể thực hiện theo các văn bản
pháp lý và chính sách.
Tổ chức kiểm tra giám sát các chủ thể thực hiện công tác QLCLCTXD theo
pháp luật.
Ngoài ra, các tổ chức t vấn về khảo sát thiết kế, nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung
cấp thiết bị đều phải có tổ chức tự quản lý chất lợng sản phẩm và cam kết sự đáp
ứng yêu cầu của khách hàng về chất lợng sản phẩm mình cung cấp. Mô hình QLCL
thực chất là mô hình 2 bên: Chủ đầu t và Nhà thầu.
2. Giám sát của xã hội về các hành vi liên quan tới CLCTXD
Phải công khai hoá dự án để mọi ngời có quyền giám sát các chủ thể liên quan
về hành vi của họ có ảnh hởng tới CLCTXD. Mọi sự phát hiện sẽ báo cho cơ quan có
thẩm quyền xem xét xử lý và thông báo kết quả.
5.2. áp dụng chế độ giám sát - quản lý trong quá trình xây dựng.
Chế độ giám sát - quản lý xây dựng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá và
phân công xã hội hoá cao độ. Chế độ này đã đợc thực hiện ở trên thế giới hàng trăm
năm rồi và đợc nhiều nớc, đặc biệt là các nớc TBCN phát triển tôn sùng. Mô hình
quản lý này thực sự là một sản phẩm khoa học và nó hữu ích cho mọi quốc gia.
Công cuộc đổi mới và mở cửa là cơ hội để mô hình tiên tiến này xâm nhập vào
thị trờng xây dựng Việt Nam. Chế độ giám sát quản lý theo tập quán quốc tế đã đợc
chúng ta làm quen trong hầu hết các dự án có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài và các
dự án chúng ta vay vốn của các tổ chức tiền tệ thế giới và khu vực(xem hình 1). Các
chủ đầu t, các nhà thầu Việt Nam và cả các đơn vị t vấn giám sát - quản lý của chúng
ta vốn là thầu phụ đã tiếp cận mô hình quản lý này. Chúng ta thừa nhận sự u việt của
nó thể hiện qua một số mặt sau:
H .5.2 - Quan hệ giữa kỹ sự giám sát với các bên trong xây dựng công trình
A . Chủ công trình ; B . Thi công ; C.Thiết kế ; D.Giám sát
1. Quan hệ hợp đồng ; 2. Quan hệ quản lý hợp đồng ;3. Quan hệ quản lý một phần
hợp dồng ; 4. Quan hệ thông báo tin tức .
Trang 20
1
3
4
2
1
Quy trình trớc đây là qua nhiều bớc và nhiều cấp. Thực tế đã cho thấy: nhiều
phiền hà, nhiều cấp quyền lực và khi có lỗi về kỹ thuật thì không có ngời chịu trách
nhiệm. Tất nhiên ở một số trờng hợp quy trình này đã phát hiện đợc những sai xót
trong thiết kế nhng không phổ biến. Trình tự này còn hình thức bởi lẽ những sự cố và
khiếm khuyết kỹ thuật vừa qua có nguyên nhân do khảo sát và thiết kế chiếm trên
60%. Vì sự dựa nhau này, chúng ta không đào tạo đợc các chủ trì thực sự giỏi và
những tập thể thiết kế thực sự có uy tín. Vì vậy trong văn bản mới này, quy định trách
nhiệm duy nhất về chất lợng khảo sát thiết kế là đơn vị t vấn đợc nhận thầu hoặc giao
thầu thực hiện nhiệm vụ này. Chủ đầu t phải nghiệm thu sản phẩm khảo sát thiết kế
căn cứ vào hợp đồng kinh tế trong đó đã nêu các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn làm
căn cứ. Thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nớc về xây dựng là sự thoả
mãn các yêu cầu về sự tuân thủ trình tự pháp lý, chấp hành các quy định kỹ thuật và
sự thoả mãn các yêu cầu vì lợi ích cộng đồng. Nh vậy ở giai đoạn khảo sát thiết kế,
quy trình này rõ hơn về quyền lực và trách nhiệm của từng chủ thể. Chắc chắn các
chủ đầu t sẽ chọn đợc các nhà thầu khảo sát thiết kế thực sự có năng lực. Ngợc lại, các
đơn vị t vấn này cũng phải tự "lột xác".
Trang 21
Quản lý
chất l ợng
khảo sát,
thiết kế
Quản lý
chất l ợng trong
giai
đoạn thi công
Quản lý
chất l ợng
trong bảo hành
công trình
Quản lý
theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật thì mới yêu cầu đợc nghiệm thu. Nh vậy nhà thầu
là ngời chịu trách nhiệm chính và trớc tiên về chất lợng công việc mình hoàn thành.
Yêu cầu của quy định mới về QLCLCTXD đòi hỏi nhà thầu phải tổ chức lại để quản
lý tốt hơn về chất lợng tránh mọi rủi ro xảy ra để không bị chi phí đền bù, không gây
những thiệt hại sinh mạng và giữ đợc uy tín cho đơn vị.
- Đối với đơn vị thiết kế thì văn bản này thể hiện sự tôn trọng tác quyền nhng
cũng đòi hỏi trách nhiệm của các nhà thiết kế về chất lợng sản phẩm trên giấy của
mình đang đợc hình thành bằng vật chất trong thực tiễn. Họ có nghĩa vụ giải thích cho
nhà thầu các chi tiết không đợc mô tả hết. Họ phải có trách nhiệm xác nhận sự đúng
đắn giữa thiết kế của họ và trong thực tiễn. Tất nhiên yêu cầu về sự giám sát tác giả
Trang 22
của họ là không thờng xuyên nhng đợc quy định phải có khi chủ đầu t tổ chức nghiệm
thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành công trình đa vào sử dụng.
Công tác QLCL giai đoạn xây lắp thể hiện thông qua công tác nghiệm thu mà ở
đây có 3 bớc chủ yếu:
Bớc 1: Nghiệm thu công việc.
Bớc 2: Nghiệm thu giai đoạn.
Bớc 3: Nghiệm thu hoàn thành đa vào khai thác sử dụng.
Công việc nghiệm thu do chủ đầu t chủ trì và sự tham gia của các bên cũng đợc
quy định phù hợp đợc mô tả trên sơ đồ 4
a) Nghiệm thu công việc hàng ngày:
b) Nghiệm thu khi chuyển giai đoạn:
c) Nghiệm thu hoàn thành
Trang 23
Công việc, cấu kiện
Giám sát kỹ thuật
của Nhà thầu
Kỹ s giám sát của
Chủ đầu t
- Cam kết về chất l ợng
lý sử dụng
Kiểm tra và
Nghiệm thu
Sơ đồ 5.4 : Các bớc nghiệm thu và thành phần tham gia
- Đối với cơ quan chức năng quản lý Nhà nớc về CLCTXD đợc phân cấp có nghĩa vụ
hớng dẫn chủ đầu t thực hiện đúng quy định và họ có trách nhiệm kiểm tra việc thực
hiện các quy định về QLCLCT của chủ đầu t và các chủ thể khác. Họ thực hiện việc
kiểm tra đột xuất và định kỳ. Định kỳ đợc quy định trong việc nghiệm thu chuyển giai
đoạn ở 1 số công trình quan trọng và kiêmr tra công tác nghiệm thu của chủ đầu t ở
giai đoạn hoàn thành công trình. Cơ quan có chức năng quản lý Nhà nớc về chất lợng
theo phân cấp có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận sự thc hiện đúng quy định của chủ
đầu t về mặt pháp lý và kỹ thuật. Công việc này của cơ quan quản lý Nhà nớc hớng
tới việc bảo vệ lợi ích chính đáng của chủ đầu t và cũng yêu cầu chủ đầu t đảm bảo
các lợi ích của con ngời thụ hởng sản phẩm xây dựng và lợi ích của cả công đồng.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình là căn cứ cho phép chủ đầu t đa
công trình vào sử dụng thực hiện việc quyết toán và đăng ký sở hữu.
5.3.3. QLCL trong giai đoạn bảo hành
Nội dung mới của giai đoạn này là quy định về bảo hành theo hạng mục công
trình. Nếu trong một dự án có nhiều công trình và mỗi công trình đợc hoàn thành có
thể đợc vận hành độc lập thì thời gian tính bảo hành đợc kể từ khi nghiệm thu bàn
giao. Đây là sự đổi mới hợp lý và bảo vệ lợi ích của các nhà thầu xây lắp.
5.3.4. QLCL công trình sau khi đa vào sử dụng.
Thông thờng từ trớc tới nay, công việc của hoạt động xây dựng dừng lại ở khâu:
nghiệm thu và bàn giao công trình. Trình tự đó hoàn toàn đúng về mặt sản xuất.
Song nhìn ở góc độ một dự án và lợi ích quốc gia trong một chiến lợc bảo tồn
bất động sản mà chúng ta đang ý thức đợc thì công trình cần đợc xem xét, đánh giá
hiệu quả sử dụng của nó trong suốt chu trình tuổi thọ. Từ đầu những năm 1980, trên
thế giới nhiều nớc đã vạch ra một chiến lợc bảo tồn các bất động sản. Nội dung chiến
lợc này đã vợt ra khỏi những công việc trớc đây ta vẫn coi bảo trì nh là sự sang sửa
kiến trúc, tu sửa thay thế các kết cấu bị h hỏng. Nội dung quan trọng của chiến lợc
Độc lập và rút ra kết luận vô t;
Có khả năng chịu đựng sức ép, sống trong tâm trạng bực mình và bấp bênh;
Có khả năng hành động th thái với phong cách bình tĩnh và khách quan;
Tự chủ trong mọi tình huống;
Linh hoạt và thích nghi với điều kiện thay đổi.
5. Niềm say mê và sáng kỉến cá nhân
Có trình độ tự tin cao trên cơ sở bản lĩnh vững vàng;
Có tham vọng, và hoài bão lành mạnh;
Có tinh thần kinh doanh, chấp nhận rủi ro;
Dũng cảm, sáng kiến và kiên trì trong hành động.
6. Đạo đức và liêm chính
Mong muốn giúp ngời thực sự
Cực kì trung thực;
Có khả năng thừa nhận sự giới hạn của trình độ;
Có khả năng nhận khuyết điểm và học tập từ thất bại
7. Tráng kiện về thể lực và minh mẫn về tinh thần
Có khả năng chịu dựng các điều kiện sống và lao động đặc biệt của nhà t vấn.
Trang 25