Ôn thi TN chủ đề địa lý dân cư - Pdf 28

SỞ GIÁO DỤC $ ĐÀO TẠO ĐT
Trường THPT Cao Lãnh 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ
* * *
I. Những kiến thức cơ bản :
1. Dân số và sự phân bố dân cư :
- Sự gia tăng dân số nhanh của nước ta nguyên nhân và hậu quả.
- Đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
2. Lao động và việc làm:
- Đặc điểm nguồn lao động của Việt Nam
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
3. Đô thị hóa và chất lượng cuộc sống:
- Đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.
- Những ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Đặc điểm về chất lượng cuộc sống của người dân nước ta và sự phân hoá
chất lượng cuộc sống hiện nay.
II. Kĩ năng :
- Phân tích các sơ đồ, lược đồ, các biểu đồ ở atlat địa lý VN .
- Phân tích, so sánh, nhận xét các số liệu thống kê trên atlat và sách giáo
khoa .
III. Một số nội dung khó và hướng giải quyết :
Chủ đề: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
1. Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển
KT-XH hướng giải quyết :
Ta cần phải nêu lên được những mặt tích cực và hạn chế của 2 vấn đề lớn
là:
+ Dân số nước ta đông, tăng nhanh, nhiều thành phần dân tộc
+ Dân số nước ta trẻ
a. Dân số nước ta đông, tăng nhanh, nhiều thành dân tộc:
1
+ Tích cực:

+ Đồng bằng: Chỉ có ¼ diện tích tự nhiên nhưng chiếm ¾ dân số. Trong đó
cao nhất là Đồng bằng sông Hồng 1.225 người/km
2
, gấp 5 lần cả nước.
+ Miền núi: Chiếm đến 3/4 diện tích nhưng chỉ có 1/4 dân số. Tây Nguyên
89 người/km
2
, Tây Bắc 69 ngườ/km
2
, trong khi vùng này lại giàu tài nguyên
thiên nhiên.
- Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
2
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng
hợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên ở mỗi vùng. Vì vậy phân bố lại
dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiết.
b. Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa
qua
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách kế hoạch hoá dân số có hiệu quả.
- Phân bố lại dân cư và lao động hợp lí trên phạm vi cả nước, giữa các
vùng.
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch
cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động
có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa
nguồn lao động của đất nước.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau đây:

4
Câu 4 : Cho bảng số liệu sau
SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA
Năm Tổng dân số
(nghìn người)
Trong đó dân
thành thị (nghìn
người)
Tốc độ gia tăng
dân số tự nhiên
(%)
1995 71.995,5 14.938,1 1,65
1996 73.156,7 15.419,9 1,61
1999 76.596,7 18.081,6 1,51
2000 77.635,4 18.771,9 1,36
2002 79.727,4 20.022,1 1,32
2005 83.106,3 22.336,8 1,31
2006 84.155,8 22.823,6 1,26

Hãy phân tích bảng số liệu trên, rút ra nhận xét.
- Số dân của nước ta liên tục tăng qua các năm, từ năm 1995 đến năm
2006, số dân nước ta tăng thêm 12.160,3 nghìn người. Trung bình mỗi năm
thời kì này nước ta tăng được 2.026,7 nghìn người. Trong đó số dân thành
thị cũng tăng nhanh trung bình mỗi năm số dân thành thị tăng thêm 1.314,3
nghìn người.
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên lại liên tục giảm từ 1,65% (năm 1995)
còn 1,26% (năm 2006).
- Tỉ lệ dân số thành thị nước ta còn thấp, chiếm 27,12% dân số (năm
2006), nhưng lại có chiều hướng tăng (năm 1995 chiếm 20,75% dân số cả
nước).

Dịch vụ
2000 37.609,6 24.481,0 4.929,7 8.198,9
2001 38.562,7 24.468,4 5.551,9 8.542,4
2002 39.507,7 24.455,8 6.084,7 8.967,2
2004 41.586,3 24.430,7 7.216,5 9.939,1
2005 42.542,7 24.351,5 7.785,3 10.4059
2006 43.436,1 24.172,3 8.296,9 10.966,
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các
ngành knih tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2006.
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh
tế ở nước ta trong thời gian trên.
1. Vẽ biểu đồ
a. Xử lí số liệu
CƠCẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2000 – 2006 (%)
Năm Tổng số Chia ra
Nông-lâm-ngư
nghiệp
Công nghiệp - xây
dựng
Dịch vụ
2000 100 65,1 13,1 21,8
2001 100 63,5 14,4 22,2
2002 100 61,9 15,4 22,7
2004 100 58,7 17,4 23,9
2005 100 57,2 18,3 24,5
2006 100 55,7 19,1 25,2
b. Vẽ biễu đồ
BIỄU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔ CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2000 – 2006.

- Lao động nông nghiệp giảm dần và chuyển sang các ngành có năng suất cao,
kĩ thuật tiên tiến làm cơ sở chi kinh tế đô thị.
- Việc hiện đại hoá các ngành giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước,… có
điều kiện thúc đẩy quá trình đô thị hoá phát triển nhanh.
- Hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển làm cho một bộ phận dân cư
chuyển từ hoạt động nông, lâm, ngư sang hoạt động công nghiệp – xây dựng và
dịch vụ; vai trò của đô thị nagỳ càng được nâng cao.
2). Trình bài sự phân hoá chất lượng cuộc sống ở nước ta. Phương hướng nâng
cao chất lượng cuộc sống dân cư.
a). Sự phân hoá về thu nhập bình quân trên đầu người.
- Phân hoá giữa các nhóm thu nhập.
- Phân hoá theo các vùng lãnh thổ.
* Về giáo dục, văn hoá
- Tỉ lệ người biết chữ (15 tuổi trở lên ): 90,3 %
- Mạng lưới các trường phát triển rộng khắp.
- Văn hoá thông tin được đẩy mạnh với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá”.
- Trao đổi văn hoá, nghệ thuật giữa các dân tộc trong nước, các địa phương và
các nước trên thế giới.
* Về y tế và chăm sóc sức khoẻ
- Phát triển nhanh về số lượng trong đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia.
* Vấn đề xoá đói giảm nghèo
Đạt thành tựu cao: năm 2004 cả nước giảm hộ nghèo xuống còn 6,9 %
b). Phương hướng nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
- Xoá đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội
- Tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động
- Nâng cao dân trí và năng lực phát triển
9
- Bảo vệ môi trường.

trực thuộc sở Giáo Dục và Đào Tạo Đồng Tháp biên soạn. Xin chân
thành cám ơn.

10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status