đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
phần a:
cấu trúc đề thi tốt nghiệp thpt năm 2009
môn địa lí
(Cc Kho thớ v Kim ủnh cht lng B GD&Tcụng b thỏng 11/2008)
I. PHN CHUNG CHO TT C TH SINH (8,0 IM)
Cõu I. (3,0 ủim)
a lý t nhiờn
- V trớ ủa lý, phm vi lónh th.
- Lch s hỡnh thnh v phỏt trin lónh th.
- t nc nhiu ủi nỳi.
- Thiờn nhiờn chu nh hng sõu sc ca bin.
- Thiờn nhiờn nhit ủi m giú mựa
- Thiờn nhiờn phõn húa ủa dng.
- S dng v bo v ti nguyờn thiờn nhiờn.
- Bo v mụi trng v phũng chng thiờn tai.
a lý dõn c
- c ủim dõn s v phõn b dõn c.
- Lao ủng vic lm.
- ụ th húa.
Cõu II. (2,0 ủim)
Chuyn dch c cu kinh t
a lý cỏc ngnh kinh t
- Mt s vn ủ phỏt trin v phõn b nụng nghip (ủc ủim nn nụng
nghip, vn ủ phỏt trin nụng nghip, vn ủ phỏt trin ngnh thy sn v lõm
nghip, t chc lónh th nụng nghip).
- Mt s vn ủ phỏt trin v phõn b cụng nghip (c cu ngnh cụng
Ni dung nm trong chng trỡnh Nõng cao. Ngoi phn ni dung ủó nờu
trờn, b sung cỏc ni dung sau ủõy:
- Cht lng cuc sng (thuc phn a lý dõn c).
- Tng trng tng sn phm trong nc (thuc phn a lý kinh t - Chuyn
dch c cu kinh t.
- Vn ủt v s dng vn ủt (thuc phn a lý kinh t - Mt s vn ủ phỏt
trin v phõn b nụng nghip).
- Vn ủ lng thc, thc phm ủng bng sụng Cu Long (thuc phn a
lý kinh t - a lý cỏc vựng kinh t).
+ Lu ý : Vic kim tra cỏc k nng ủa lý ủc kt hp khi kim tra cỏc ni dung
núi trờn. Cỏc k nng ủc kim tra gm:
- K nng v bn ủ: ủc bn ủ Atlat a lý Vit Nam (khụng v lc ủ).
Yờu cu s dng Atlat a lý Vit Nam do Nh xut bn Giỏo dc phỏt hnh t
nm 2005 tr li ủõy.
- K nng v biu ủ: v, nhn xột v gii thớch; ủc biu ủ cho trc.
- K nng v bng s liu: tớnh toỏn, nhn xột.
http://onbai.vn
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
Phần B
kiến thức cơ bản
I. Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
Câu I. (3,0 điểm)
Địa lí tự nhiên Việt Nam
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- Kinh tuyến 105
0
Đ chạy qua nớc ta, nên đại bộ phận lnh thổ nằm trong khu vực múi
giờ thứ 7.
2. Phạm vi lãnh thổ
a) Vùng đất : gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, tổng diện tích : 331.212km
2
.
- Biên giới trên đất liền :
+ Hơn 4500 km (đờng biên giới Việt Nam - Trung Quốc dài hơn 1400 km, Việt Nam -
Lào dài gần 2100 km, Việt Nam - Cam-pu-chia dài hơn 1100 km). Phần lớn biên giới nằm ở
miền núi, còn lại nằm ở vùng đồng bằng.
+ Phần lớn biên giới nớc ta nằm ở khu vực miền núi. Việc thông thơng với các nớc
láng giềng đợc tiến hành qua các cửa khẩu.
- Đờng bờ biển : 3260 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên
Giang).
- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ
+ Phần lớn là các đảo ven bờ.
+ Hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông : quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố
Đà Nẵng) và quần đảo Trờng Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).
b) Vùng biển
http://onbai.vn
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
- Vùng biển của nớc ta gồm : nội thuỷ, lnh hải, vùng tiếp giáp lnh hải, vùng đặc
quyền về kinh tế và thềm lục địa.
+ Nội thuỷ là vùng nớc tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đờng cơ sở.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên có nền nhiệt độ cao.
+ Nằm trong khu vực thờng xuyên chịu ảnh hởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu
á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
+ Chịu ảnh hởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Nớc ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dơng liền kề với vành đai sinh
khoáng Thái Bình Dơng và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên đờng di lu và di c
của nhiều loài động thực vật nên có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô
cùng quý giá.
Vị trí và hình thể nớc ta đ tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc
với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo.
Nớc ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai : bo, lũ lụt, hạn hán thờng xảy ra
hằng năm.
http://onbai.vn
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
b) ý nghĩa kinh tế, văn hoá
x hội và quốc phòng
- Về kinh tế
+ Việt Nam nằm trên ng t đờng hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, tạo
điều kiện thuận lợi cho nớc ta giao lu với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
+ Nớc ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận tiện cho các nớc Lào, các khu vực Đông
Bắc Thái Lan và Cam-pu-chia, Tây Nam Trung Quốc.
+ Vị trí địa lí thuận lợi của nớc ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các
ngành kinh tế, các vùng lnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các
nớc trên thế giới, thu hút vốn đầu t của nớc ngoài.
- Các đá trầm tích phân bố rộng khắp trên lnh thổ
+ Đá vôi tuổi Đêvôn và Cacbon - Pecmi có nhiều ở miền Bắc.
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
+ Trầm tích lục địa đại Trung sinh bồi lấp ở các vùng trũng hinhd thành nên các mỏ
than ở Quảng Ninh, Quảng Nam.
+ Đá cát kết, cuội kết màu đỏ sẫm ở khu vực Đông Bắc.
- Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi
+ Trong đại Cổ sinh : địa khối Thợng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối
Kon Tum.
+ Trong đại Trung sinh : các dy núi hớng tây bắc - đông nam ở Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ, các dy núi hớng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.
- Có các đứt gy, động đất với các loại đá macma (xâm nhập, phun trào), các khoáng
sản quý (đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý)
c) Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nớc ta đ rất phát triển
- Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm ở nớc ta đ hìn tahnhf và phát triển
thuận lợi
Về cơ bản, đại bộ phận lnh thổ nớc ta hiện nay đ đợc định hình từ khi kết thúc giai
đoạn Cổ kiến tạo.
3. Giai đoạn Tân kiến tạo
a) Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nớc ta
- Chỉ mới bắt đầu cách đây 65 triệu năm.
- Vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay.
b) Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ - Himalya và những biến
đổi khí hậu có quy mô toàn cầu
- Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya tác động đến nớc ta cách đây khoảng 23 triệu
năm, cho đến ngày nay.
cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nớc.
b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình nớc ta đợc vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Cấu trúc địa hình gồm hai hớng chính :
+ Hớng tây bắc - đông nam ; thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dy Bạch M.
+ Hớng vòng cung : thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trờng
Sơn Nam).
c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Các biểu hiện :
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ ; đất bị bào mòn, rửa trôi,
- Đất đá vụn bở, hiện tợng đất trợt, đá lở phổ biến.
- Có nhiều dạng địa hình cacxtơ (hang động ngầm, suối cạn, thung khô, ).
- Một số dạng địa hình đặc biệt : đàm lầy - than bùn, bi triều đớc - vẹt, các bờ biển
san hô,
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ngời : con ngời san núi, đào hồ, đắp đạp
ngăn sông,
2. Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồi núi
- Địa hình núi : chia thành 4 vùng
+ Vùng núi Đông Bắc : nằm ở tả ngạn sông Hồng.
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông :
Sông Gâm Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
Hớng núi : vòng cung. Các thung lũng sông cũng theo hớng vòng cung (sông
Cầu, sông Thơng, sông Lục Nam, )
Địa hình thấp dần từ tây bắc - đông nam. Những đỉnh núi cao trên 2000 m nằm
trên vùng Thợng nguồn sông Chảy. Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000 m
nằm ở biên giới Việt - Trung. Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 - 600 m.
+ Vùng núi Tây Bắc : nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Có địa hình cao nhất nớc ta.
- Địa hình đồi trung du phần nhiều l các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của
dòng chảy. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng
bằng ven biển miền Trung.
b) Khu vực đồng bằng
- Đồng bằng châu thổ sông : gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long,
đợc thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa
mở rộng.
+ Đồng bằng sông Hồng
Là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái
Bình, đợc con ngời khai phá từ lâu và biến đổi mạnh.
Diện tích : khoảng 15 nghìn km
2
.
Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành
nhiều ô. Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không đợc bồi phù sa
hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nớc, vùng
ngoài đê đợc bồi phù sa hàng năm.
+ Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)
Là đồng bằng châu thổ đợc bồi tụ phù sa hằng năm của sông Tiền và sông
Hậu.
Diện tích : khoảng 40 nghìn km
2
.
Địa hình thấp, phẳng. Trên bề mặt đòng bằng có mạng lới kênh rạch chằng
vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia
súc.
Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôii trồng đợc
các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới.
Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công
nghiệp, cây ăn quả và cây lơng thực.
+ Nguồn thuỷ năng : các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.
+ Tiềm năng du lịch : miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch
(tham quan, nghỉ dỡng, du lịch sinh thái, ).
- Các mặt hạn chế
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sờn dốc gây trở ngại cho giao
thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lu kinh tế giữa các vùng.
+ Do ma nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ
quét, xói mòn, trợt lở đất, ).
+ Tại các đứt gy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
+ Các thiên tai khác : lốc, ma đá, sơng muối, rét hại thờng gây tác hại lớn cho sản
xuất và đời sống dân c.
b) Kkhu vực đồng bằng
- Các thế mạnh
+ Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hoá các loại nông sản, mà nông
sản chính là lúa gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác (khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản).
+ Là nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp, các
trung tâm thơng mại.
- Hạn chế : các thiên tai nh bo, lụt, hạn hán, thờng xảy ra.
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống.
- Sạt lở bờ biển : xảy ra nhiều ở dải bờ biển Trung Bộ.
- Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vờn, làng mạc và làm hoang hoá đất đai ở vùng
ven biển miền Trung.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a) Tính chất nhiệt đới
- Nớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến. Hằng năm, lnh thổ nớc ta nhận đợc lợng
bức xạ mặt trời lớn và mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dơng quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 20
o
C (trừ vùng núi cao), tổng số giờ nắng tuỳ nơi
từ 1400 - 3000 giờ/năm.
b) Lợng ma, độ ẩm lớn
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
- Lợng ma trung bình năm từ 1500 - 2000 mm, ở sờn đón gió biển và các khối núi cao
có thể lên đến 3500 - 4000 mm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dơng.
c) Gió mùa
- Gió mùa mùa đông
+ Từ tháng XI - IV, miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh phơng Bắc thổi theo
hớng đông bắc, thờng gọi là gió mùa Đông Bắc.
+ Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc : nửa đầu mùa đông thời
tiết lạnh klhô, nửa sau mùa đông lạn ẩm, cso ma phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng
- Sông ngòi nhiều nớc, giàu phù sa
+ Tổng lợng nớc 839 tỉ m
3
/năm.
+ Tổng lợng phù sa hàng năm của sông ngòi trên lnh thổ nớc ta là khoảng 200 triệu
tấn.
- Chế độ nớctheo mùa
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
- Mùa lũ tơng ứng với mùa ma, mùa cạn tơng ứng với mùa khô.
- Chế độ ma thất thờng làm cho chế độ dòng chảy diễn biến thất thờng.
c) Đất
- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặ trng cho khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong
điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cờng độ mạnh, tạo nên một lớp đất
dày. Ma nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca
2+
, Mg
2+
, K
+
), làm đất chua, đồng thời có sự
tích tụ ôxit sắt (Fe
2
O
3
) và ôxit nhôm (Al
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai nh bo, lũ lụt, hạn hán hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành
sản xuất, thiệt hại về ngời và tài sản.
- Các hiện tợng thời tiết thất thờng nh dông lốc, ma đá, sơng muối, rét hại, khô
nóng cũng gây ảnh hởng lớn đến sản xuất và đời sống.
- Môi trờng thiên nhiên dễ bị suy thoái.
thiên nhiên phân hoá đa dạng
1. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
a) Phần lnh thổ phía Bắc (từ dy Bạch M trở ra) : thiên nhiên đặc trng cho vùng
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C. Khí hậu trong năm có mùa đông lạnh với 2 - 3
tháng nhiệt độ trung bình dới 18
0
C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu : đới rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm u thế, ngoài ra, còn có các loài cây cận
nhiệt đới (dẻ, re, ), các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu), các loài thú có lông dày (gấu,
chồn, )
+ ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng đợc cả rau ôn đới.
b) Phần lnh thổ phía Nam (từ dy Bạch M trở vào) : thiên nhiên mang sắc thái của
vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 25
Sự phân hoá thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với
hớng của các dy núi.
- Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi
thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ; vùng núi cao Tây Bắc có
cảnh quan thiên nhiên giống nh vùng ôn đới.
- Khi sờn Đông Trờng Sơn có ma vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô,
nhiều nơi khô hạn gay gắt. Còn khi Tây Nguyên vào mùa ma thì bên sờn Đông Trờng Sơn nhiều
nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)
3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
Thiên nhiên nớc ta có 3 đai cao :
a) Đai nhiệt đới gió mùa
- ở miền Bắc, cso độ cao trung bình dới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 -
1000m.
- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25
0
C). Độ ẩm
thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm ớt.
- Có hai nhóm đất
+ Nhóm đất phù sa : chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nớc.
+ Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp : chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả nớc.
- Sinh vật : gồm các hệ sinh thái nhiệt đới.
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thờng xanh : hình thành ở những vùng núi
thấp ma nhiều, khí hậu ẩm ớt, mùa khô không rõ.
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa : rừng thờng xanh, rừng nửa rụng lá, và rừng
- Ranh giới phía tây - tây nam của miền : dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây,
tây nam của đồng bằng Bắc Bộ.
- Các đặc điểm cơ bản
+ Đồi núi thấp chiếm u thế.
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
+ Các dy núi hớng vòng cung.
+ Các thung lũng sông lớn và đồng bằng mở rộng.
+ Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.
+ Đai cao cận nhiệt đới hạ thấp.
+ Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.
- Địa hình bờ biển
+ Đa dạng : nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
+ Vùng biển có đáy nông, có vịnh nớc sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- Tài nguyên khoáng sản : than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm, và bể dầu khí Sông Hồng ở
vùng thềm vịnh Bắc Bộ.
- Những trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên :
+ Nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thờng.
+ Thời tiết không ổn định.
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Giới hạn : từ hữu ngạn sông Hồng tới dy núi Bạch M.
- Các đặc điểm cơ bản
+ Địa hình cao.
+ Các dy núi xen kễ các thung lũng sông hớng tây bắc - đông nam với dải đồng bằng
thu hẹp.
+ ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút.
+ Tính chất nhiệt đới tăng dần (so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ), với sự có mặt
+ Thiếu nớc nghiêm trọng về mùa khô.
sử dụng và Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a) Tài nguyên rừng
- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng
+ Độ che phủ rừng ở nớc ta năm 1943 là 43%. Năm 1983, giảm xuống còn 22%. Đến
2005, tăng lên đạt 38%.
+ Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng dần lên, nhng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
vì chất lợng rừng cha thể phục hồi.
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
+ Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nớc lên 45 - 50%, vùng núi dốc
phải đạt độ che phủ khoảng 70 - 80%.
+ Thực hiện những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với ba loại rừng :
Đối với rừng phòng hộ : có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dỡng rừng hiện
có, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
Đối với rừng đặc dụng : bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vờn quốc
gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Đối với rừng sản xuất : đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lợng rừng,
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lợng đất rừng.
+ Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho ngời dân.
+ Nhiệm vụ trớc mắt là quy hoạch và thực hiện chiến lợc trồng 5 triệu ha rừng đến
năm 2010, nâng độ che phủ rừng lên 43%.
b) Đa dạng sinh học
- Suy giảm đa dạng sinh vật
+ Sinh vật tự nhiên :
Có tính đa dạng sinh học cao, nhng đang bị suy giảm (số lợng loài bị mất dần,
số lợng loài có nguy cơ tuyệt chủng nhiều, các kiểu hệ sinh thái bị tàn phá, các
nguồn gen quý hiếm bị mất).
Nguyên nhân chủ yếu : do tác động của con ngời (làm thu hẹp diện tích rừng tự
+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định c.
- Đối với vùng đồng bằng :
+ Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
+ Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lí, chống
bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp ; chống ô nhiễm đất do chất độc hoá học, thuốc trừ
sâu, nớc thải công nghiệp chứa chất độc hại, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây
trồng.
3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
- Tài nguyên nớc
+ Vấn đề quan trọng nhất : ngập lụt vào mùa ma, thiếu nớc vào mùa khô và ô nhiễm
môi trờng nớc.
+ Cần sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nớc, đảm bảo cân bằng nớc và chống
ô nhiễm nớc.
+ Các biện pháp nhằm đảm bảo cân bằng nớc và phòng chống ô nhiễm nớc :
Tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc để giữ nớc vào mùa ma,
tăng lợng nớc thấm vào mùa khô.
Xử lí hành chính đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ, dân c không thực hiện
đúng quy định về nớc thải, nhằm ngăn chặn nguồn gây ô nhiễm nớc.
Tuyên truyền, giáo dục cho ngời dân không xả nớc bẩn, rác thải vào sông hồ.
- Tài nguyên khoáng sản :
+ Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản.
+ Tránh lng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trờng.
- Tài nguyên du lịch : cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi
trờng du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.
- Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác nh tài nguyên khí
hậu, tài nguyên biển
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
ẩn.
Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển.
Cần khẩn trơng sơ tán dân khi có bo mạnh.
Chống bo luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn
ở miền núi.
b) Ngập lụt
- Châu thổ sông Hồng : vùng chịu úng nghiêm trọng nhất do diện ma bo rộng, lũ tập
trung trong các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc.
Mật độ xây dựng cao cũng làm cho mức độ ngập lụt nghiêm trọng hơn.
- ở đồng bằng sông Cửu Long : ngập lụt không chỉ do ma lớn gây ra mà còn do triều
cờng.
- ở Trung Bộ : nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lu các sông lớn ở
Nam Trung Bộ cũng bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX - X do ma bo, nớc biển dâng và lũ
nguồn về.
c) Lũ quét
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
- Điều kiện xảy ra : ở những lu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh,
độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có ma lớn (ma gây ra lũ
quét có cờng độ rất lớn, lợng ma tới 100 200 mm trong vài giờ) .
- Phân bố :
+ ở miền Bắc : các tháng VI X, tập trung ở vùng núi phía Bắc.
+ ở miền Trung, vào các tháng X XII.
- Hậu quả : nghiêm trọng đối với tính mạng và kinh tế.
- Biện pháp giảm thiểu :
+ Quy hoạch phát triển các điểm dân c tránh các vùng lũ quét nguy hiểm, quản lí sử
dụng đất đai hợp lí.
các tài nguyên thiên nhiên.
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, kiểm soát và cải tạo môi trờng.
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
Địa lí dân c
đặc điểm dân số và phân bố dân c
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
- Số dân : 84 156 nghìn ngời (năm 2006), đứng thứ 3 ở Đông Nam á và thứ 13 trên thế
giới.
+ Thuận lợi :
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trờng tiêu thụ rộng lớn.
+ Khó khăn : trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho ngời dân.
- Dân tộc
+ 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Kinh (chiếm khoảng 86,2% dân số).
+ Khoảng 3,2 triệu ngời Việt đang sinh sống ở nớc ngoài.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- Tăng nhanh
+ Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỉ XX, đ dẫn đến hiện tợng bùng nổ dân
số, nhng khác nhau giữa các thời kì.
Thời kì 1965 - 1975 : tăng trung bình là 3%.
Năm 1999 - 2001 : tăng trung bình khoảng 1,35%
Năm 2002 : 1,32%.
+ Mức gia tăng dân số hiện nay có giảm nhng còn chậm, mỗi năm dân số vẫn tăng
thêm trung bình hơn 1 triệu ngời.
- Đa xuất khẩu lao động thành một chơng trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách
cụ thể mở rộng thị trờng xuất khẩu lao động.
- Đẩy mạnh đầu t phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp
nông thôn.
LAO ĐộNG Và VIệC LàM
1. Nguồn lao động
- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nớc ta là 42,53 triệu ngời, chiếm 51,2%
tổng dân số. Mỗi năm nớc ta có thêm khoảng một triệu lao động.
- Ngời lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
- Chất lợng lao động ngày càng đợc nâng cao. Số lao động đ qua đào tạo chiếm
khoảng 25% (năm 2005).
- So với yêu cầu hiện nay lực lợng lao động có trình đậôc vẫn còn ít, đặc biệt là đội
ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
2. Cơ cấu lao động
a) Theo các ngành kinh tế
+ Khu vực sản xuất nông, lâm, ng nghiệp thu hút tới 57,3%, công nghiệp - xây dựng
18,2%, dịch vụ 24,5% (năm 2005).
+ Sự phân công lao động theo ngành còn chậm chuyển biến.
b) Theo thành phần kinh tế : lao động ở thành phần kinh tế Nhà nớc chiếm 9,5%, kinh
tế ngoài Nhà nớc chiếm 88,9%, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 1,6% (năm 2005).
c) Theo thành thị và nông thôn : lao động thành thị chiếm 25%, lao động nông thôn
chiếm 75% (năm 2005).
3. Vấn đề việc làm và hớng giải quyết việc làm
- Mỗi năm có khoảng 1 triệu chỗ làm mới. Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc
làm vẫn còn gay gắt.
- Năm 2005 :
+ Cả nớc : tỉ lệ thất nghiệp : 2,1% ; tỉ lệ thiếu việc làm :8,1%.
+ Thành thị : tỉ lệ thất nghiệp : 5,3% ; tỉ lệ thiếu việc làm : 4,5%.
+ Nông thôn : tỉ lệ thất nghiệp : 1,1% ; tỉ lệ thiếu việclàm : 9,3%.
- Những năm qua nớc ta đ tập trung giải quyết việc làm theo các hớng :
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
- Năm 1980 : 19,5%, năm 2005 chiếm 26,9% dân số cả nớc.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
c) Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng
- Cả nớc có 689 đô thị, tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng
sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. Nơi số lợng đô thị ít : Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Số dân đô thị : đông nhất ở Đông Nam Bộ, ít nhất ở Tây Nguyên.
2. Mạng lới đô thị
- Dựa vào các tiêu chí cơ bản : số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp
mạng lới đô thị nớc ta đợc phân thành 6 loại. Hai đô thị loại đặc biệt : Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh.
- Dựa vào cấp quản lí, nớc ta có : các đô thị trực thuộc Trung ơng (Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ), các đô thị trực thuộc tỉnh
3. ảnh hởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội
- Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Các đô thị có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - x hội của các địa phơng,
các vùng trong nớc.
- Các thành phố, thị x là các thị trờng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lớn và đa dạng,
là nơi sử dụng đông đảo lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật ; có cơ sở vật
chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu t trong nớc và ngoài nớc, tạo ra động lực
cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho ngời lao động.
- Hậu quả xấu của quá trình đô thị hoá : vấn đề ô nhiễm môi trờng, an ninh trật tự
x hội
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
Câu II. (2,0 điểm)
- Kinh tế Nhà nớc tuy có giảm về tỉ trọng nhng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế.
- Tỉ trọng của kinh tế t nhân có xu hớng tăng, đặc biệt khu vực kinh tế có vốn đầu t
nớc ngoài.
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công
nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hoá sản xuất giữa các vùng trong nớc (ví
dụ : Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, Đồng bằng sông Cửu Long là
vùng trọng điểm sản xuất lơng thực, thực phẩm), do việc phát huy thế mạnh của từng vùng.
- Ba vùng kinh tế trọng điểm đợc hình thành : Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
Địa lí các ngành kinh tế
Một số vấn đề phát triển và phân bố
Một số vấn đề phát triển và phân bốMột số vấn đề phát triển và phân bố
Một số vấn đề phát triển và phân bố
nông nghiệp
nông nghiệpnông nghiệp
nông nghiệp Đặc điểm nền nông nghiệp nớc ta
1. Nền nông nghiệp nhiệt đới
- Nền nông nghiệp tiểu nông
mang tính chất tự cấp tự túc.
- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ
công, sử dụng nhiều sức ngời,
năng suất lao động thấp.
- Còn phổ biến ở nhiều vùng
lnh thổ của nớc ta.
- Mục đích sản xuất : tạo ra nhiều lợi nhuận. Thị
trờng tiêu thụ sản phẩm đợc quan tâm.
- Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá, sử dụng
ngày càng nhiều máy móc, vật t nông nghiệp, công
nghệ mới (trớc thu hoạch và sau thu hoạch), nông
nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ
nông nghiệp.
- Ngày càng phát triển.
3. Kinh tế nông thôn nớc ta đang chuyển dịch rõ nét
a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
đề cơng ôn tập tốt nghiệp thpt năm 2009 môn địa lí
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
- Khu vực kinh tế nông nghiệp bao gồm : nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, thủy
sản.
- Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông - lâm - nghiệp, nhng xu hớng chung là các
hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn
hơn.
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
- Các doanh nghiệp nông, lâm thuỷ sản.
- Các hợp tác x nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
+ Bình quân lơng thực có hạt trên đầu ngời hơn 470kg/năm. Lợng gạo xuất khẩu ở
mức 3 - 4 triệu tấn/năm.
+ Phân bố chủ yếu :
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lơng thực lớn nhất cả nớc (chiếm