Tài liệu ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I - Pdf 80

CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
Kích thước, khối lượng nguyên tử
Proton (p): Điện tích 1+, K.lượng: 1u
Hạt nhân nguyên tử
Nơtron (n): Điện tích 0, K.lượng: 1u
Vỏ nguyên tử Electron (e): Điện tích 1, K.lượng: 5,5.10-4u
Gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau
Lớp electron
Kí hiệu: n = 1 2 3 4 5 6 7
K L M N O P Q
Gồm các e có mức năng lượng bằng nhau
Phân lớp eletron
Kí hiệu: s p d f
Số e tối đa: 2 6 10 14
Cấu tạo vỏ nguyên tử
Cấu hình e nguyên tử: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s5f6d7p
Đặc điểm lớp e ngoài cùng: -Nhiều nhất là 8 electron
- Các nguyên tử kim loại có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng
- Các nguyên tử phi kim có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng
- Nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng có thể là phi kim (chu kì nhỏ) hoặc kim loại (chu kì lớn)
Điện tích hạt nhân (Z+): Z = số p = số e
Số khối (A): A = Z + N
Nguyên tố hoá học
Đồng vị: cùng số proton khác số nơtron:
ClCl
37
17
35
17
,

Z
N
Vậy:
524,121
≤−≤
Z
S
hay
3524,3
S
Z
S
≤<
- Bước 3: Lập bảng biện luận theo số p, số n và số khối A => tìm được nghiệm hợp lý, suy ra thành phần nguyên tử.
2. Bài mẫu: Xác định số p, số n và số e của nguyên tử X. Biết tổng số hạt các loại trong nguyên tử X là 58 và số khối của
nguyên tử nhỏ hơn 40.
Giải: Tổng số các loại hạt trong X là: S = số p + số n + số e = 2Z + N = 58
Vì Z <
29
2
58
=
nên nguyên tố X có hạt nhân nguyên tử bền.
Do đó ta có tỉ số:
3524,3
S
Z
S
≤<


2
3p
6
4s
2
3d
4

Mà viết: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
5
(bền hơn)
2. Bài mẫu: Viết cấu hình e của các nguyên tử có số hiệu sau đây:
4
A,
12
B,
7
C,

18
D: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
(2/8/8): Khí hiếm
III. Bài tập tính toán về đồng vị và NTK trung bình của các nguyên tố hoá học:
1. Cách làm: Cần nhớ và vận dụng các công thức sau:
- NTK trung bình của ngyên tố X:
=
A
Tổng khối lượng các nguyên tử/Tổng số nguyên tử.
+Nếu nguyên tố X có các đồng vị có các NTK và số nguyên tử mỗi đồng vị tương ứng lần lượt là: aA; bB; cC… a
n
A
n
thì:
n
acba
a
A
++++
++++
=

Giải: Đặt số khối của đồng vị thứ hai là A. Theo bài ta có:
91,79
100
)5,54100(79.5,54
=
−+
=
A
A
Br
=> A = 81
IV. Một số bài tập trắc nghiệm và tự luận:
Câu 1: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron.
B. Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
C. Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm.
D. Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.
Câu 2: Chọn phát biểu đúng của cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
A. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton. B. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang điện dương.
D. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện.
Câu 3: Điện tích hạt nhân nguyên tử Z là:
A. số electron của nguyên tử. B. số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử.
C. số proton trong hạt nhân. D. số nơtron trong hạt nhân.
Câu 4: Cho số hiệu nguyên tử của clo, oxi, natri và hiđro lần lược là 17; 8; 11 và 1. Hãy xét xem kí hiệu nào sau đây không
đúng?
A.
Cl
36
17

-31
kg.
C. chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt. D. có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Câu 8: Kí hiệu nguyên tử
X
A
Z
cho biết những điều gì về nguyên tố X?
A. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử. B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số khối của nguyên tử. D. Số hiệu nguyên tử và số khối.
Câu 9: Nhận định nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
A. Tất cả những nguyên tử có cùng số electron đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
B. Tất cả những nguyên tử có cùng số electron, proton, nơtron đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Tất cả những nguyên tử có cùng số khối đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. Tất cả những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Câu 10: Nhận định các tính chất:
I. Các nguyên tử có cùng số electron xung quanh nhân. II. Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
III. Các nguyên tử có cùng số nơtron trong hạt nhân. IV. Cùng có hóa tính giống nhau.
Các chất đồng vị có cùng các tính chất
A. I + II B. I + III C. I + II + IV D. I + II + III
Câu 11: Ta có 2 kí hiệu
U
234
92

U
235
92
, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Cả hai cùng thuộc về nguyên tố urani. B. Mỗi nhân nguyên tử đều có 92 proton.

A. Tổng số hạt nucleon (proton và nơtron) của chúng lần lược là 16; 17; 18
B. Số nơtron của chúng lần lược là 8; 9; 10 C. Số khối của chúng làn lược là 16; 17; 18
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 16: Các đồng vị có:
A. cùng số khối A B. cùng số hiệu nguyên tử Z
C. chiếm các ô khác nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn D. cùng số nơtron
Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai:
A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử. B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Câu 18: Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magiê mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1.
B. Chỉ có trong nguyên tử magiê mới có 12 electron.
C. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magiê mới có 12 proton.
D. Nguyên tử magiê có 2 lớp electron.
Câu 19: Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ mới có 7 proton.
B. Nguyên tố nitơ nằm ở ô thứ 7 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
C. Chỉ có trong hạt nhân nguyên tử nitơ tỉ lệ giữa số proton và số nơtron mới là 1 : 1.
D. Chỉ có trong nguyên tử nitơ mới có 7 electron.
Câu 20: Nguyên tố clo có 2 đồng vị. Biết số lượng nguyên tử của đồng vị thứ nhất gấp 3 lần số lượng nguyên tử của đồng vị
thứ 2 và đồng vị thứ 2 nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Số khối của 2 đồng
vị lần lượt là:
A. 35 và 37 B. 36 và 37 C. 34 và 37 D. 38 và 40
Câu 21: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
A.
K
40
19


Câu 25: Trong 5 nguyên tử
EDCBA
17
8
17
9
16
8
35
16
35
17
,,,,
. Cặp nguyên tử nào là đồng vị
A. C và D B. C và E C. A và B D. B và C
Câu 26: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào:
A. nguyên tử lượng tăng dần. B. điện tích hạt nhân tăng dần.
C. mức năng lượng. D. sự bão hòa các lớp electron.
Câu 27: Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của X có:
A. 24 proton B. 11 proton, 13 nơtron
C. 11 proton, số nơtron không định được D. 13 proton, 11 nơtron
Câu 28: Mệnh đề nào sau đây không đúng?

A. đường chuyển động của các lớp electron B. độ bền liên kết với hạt nhân
C. năng lượng trung bình của các electron D. cả 2 điều B và C.
Câu 37: Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử S được
phân bố trên 3 lớp electron (K, L, N). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
A. 6 B. 8 C. 10 D. 2
Câu 38: Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các obitan sau là không đúng?
A. 4f B. 3d C. 2p D. 3f
Câu 39: Ở phân lớp 4d, số electron tối đa là:
A. 6 B. 10 C. 14 D. 18
Câu 40: Nếu biết số thứ tự của lớp electron là n thì ta có thể tính được số electron tối đa (N) trên một lớp theo công thức:
A.
2
2
n
N
=
B.
nN 2
=
C.
2
n
N
=
D.
2
2nN
=
Câu 41: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết
X là nguyên tố hóa học nào sau đây?

và cation Y
+
có cấu hình electron tương tự nhau. Kết luận nào sau đây luôn đúng?
A. Nguyên tử X và Y phải nằm cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn.
B. Số electron trong lớp vỏ nguyên tử Y nhiều hơn trong lớp vỏ nguyên tử X và 2.
C. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử X và Y là như nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 48: Oxi có 3 đồng vị
OOO
18
18
11
18
16
18
,,
. Cacbon có hai đồng vị là:
CO
13
6
12
6
,
. Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử
khử cacbonic được tạo thành giữa cacbon và oxi?
A. 11 B. 12 C. 13 D. 14
Câu 49: Nguyên tố R có tổng số hạt proton, nơtron, electron gấp 3 lần số electron ở lớp vỏ. R có tính chất:
A. Số khối là chẵn. B. Hạt nhân chứa Z và N theo tỉ lệ 1 : 1.
C. Thuộc phân nhóm phụ bảng tuần hoàn. D. A, B, C đều đúng.
Câu 50: Biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử là 276. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang

HHH
3
1
2
1
1
1
,,
và oxi có đồng vị
OOO
18
18
17
18
16
18
,,
. Có thể có bao nhiêu phân tử được tạo
thành từ hiđro và oxi?
A. 16 B. 17 C. 18 D. 20
Câu 57: Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai đồng vị là:
CuCu
63
29
65
29
,
. Thành phần % của đồng
Cu
65

A. 79,20 B. 78,90 C. 79,92 D. 80,50
Câu 62: Nguyên tử khối trung bình của Sb là 121,76. Sb có 2 đồng vị, biết
Sb
121
chiếm 62%. Tìm số khối của đồng vị thứ
2?
A. 123,0 B. 122,5 C. 124,0 D. 121,0
Câu 63: Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,82. Bo có 2 đồng vị là
Bo
10
5

Bo
11
5
. Nếu có 94 nguyên tử
Bo
10
5
thì có
bao nhiêu nguyên tử
Bo
11
5
?
A. 405 B. 406 C. 403 D. không xác định
CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH
-ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
- Nguyên tắc sắp xếp.

-Trong chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân: tính bazơ của các oxit, hiđroxit tương ứng yếu dần đồng thời tính axit
mạnh dần.
- Trong cùng nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân: tính bazơ của các oxit, hiđroxit tương ứng mạnh dần đồng thời
tính axit yếu dần.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP:
I. Từ cấu hình electron, xác định vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH:
1. Cách làm:
- Bước 1: Số thứ tự của nguyên tố = tổng số eletron.
- Bước 2: Xác định số chu kì: Số chu kì = số lớp electron.
- Bước 3: Xác định số nhóm: Nhóm A thì số nhóm = số electron lớp ngoài cùng.
2. Bài mẫu: Biết cấu hình của nguyên tố R là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
. Hãy xác định vị trí của R trong bảng HTTH và gọi tên.
Giải: - Số thứ tự: 13 (ô thứ 13)
- Chu kì: 3 (có 3 lớp e)
- Nhóm: IIIA ( vì có 3electron p lớp ngoài cùng)
- Tên nguyên tố: Nhôm (Al)
II. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố xếp xung quanh nó.
1. Cách làm: Cần phải so sánh tring cùng chu kì, và trong cùng nhóm chính về một số tính chất sau:
- Tính KL hoặc PK.
- Tính axit hoặc bazơ của các oxit cao nhất và các hiđroxit.
* Lưu ý: khi so sánh cần dựa vào bảng biến thiên tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học.

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
.
Từ cấu hình e nhận thấy:
Na, Mg, Al đều ở cùng chu kì 3 và thuộc ba nhóm A liên tiếp I,II,III.
Xét theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự Na, Mg, Al ta có: tính KL giảm dần; tính bazơ của các oxit và hiđroxit
tương ứng cũng giảm dần.
II. Một số bài tập trắc nghiệm và tự luận:
Câu 1. Sự sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn dựa vào:
A. điện tích hạt nhân B. khối lượng nguyên tử
C. độ âm điện D. số electron hóa trị
Câu 2. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố được xếp lần lượt theo thứ tự nào?
A. Số khối tăng dần B. Điện tích hạt nhân tăng dần
C. Số lớp electron tăng dần D. Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần
Câu 3. Trong cùng một chu kỳ của bảng hệ thống tuần hoàn, khi đi từ trái sang phải thì:
A. bán kính nguyên tử giảm dần B. độ âm điện tăng dần
C. ái lực với electron tăng dần D. cả A, B, C đều đúng
Câu 4. Trong những điều khẳng định sau đây, điều nào sai?
A. Trong chu kỳ, các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Trong một chu kỳ, số electron ở lớp ngoài cùng tăng lần lượt từ 1 đến 8.
C. Chu kỳ nào cũng mở đầu bằng một kim loại kiềm và tận cùng bằng một khí hiếm.
D. Nguyên tử của nguyên tố trong cùng chu kỳ có số electron bằng nhau.
Câu 5. Kết luận nào sau đây không đúng?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status