Đề án chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức tài chính quan trọng
nhất của nền kinh tế. Theo hình thức sở hữu Ngân hàng thương mại được chia
thành nhiều loại khác nhau. Trong đó Ngân hàng thương mại cổ phần ngày
càng chứng tỏ có nhiều ưu điểm vượt trội phù hợp với nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa nói chung và chiến lược pháp triển hệ thống
Ngân hàng thương mại đến năm 2020 nói riêng. Điều này cũng làm cho trong
tương lai các Ngân hàng thương mại cổ phần sẽ đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống ngân hàng ở Việt Nam.
Chính vì thế, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần là
một vấn đề rất quan trọng, thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà đầu tư,
người dân, các nhà quản trị ngân hàng. Mà nội dung này là đối tượng được sự
quan tâm, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo các Ngân
hàng thương mại cổ phần góp phần tích cực trong thực hiện có hiệu quả chính
sách tiền tệ, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Nội dung của Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam rất rộng và phức tạp. Chính vì thế để đề tài Đề án chuyên
ngành mang tính thực tiễn hơn, bài viết này xin được tập trung Đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần có cổ phiếu
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam qua các tỷ số tài chính với 3
nội dung chính là:
− CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
− CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÓ CỔ PHIẾU NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
− CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÓ CỔ PHIẾU
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Đề án chuyên ngành được hoàn thành là được sự thừa hưởng những
kiến thức chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng có liên quan, là sự giúp đỡ hỗ
ra và chứng khoán của các Ngân hàng này được niêm yết rộng rãi trên thị
trường chứng khoán Việt Nam. Ở Việt Nam hiện nay có 5 NHTNCP thoải
mãn điều kiện này đó là: NHTMCP Á Châu (ACB).
NHTMCP Sài Gòn (SCB).
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).
NHTMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank).
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP
cũng sẽ tập trung xem xét, đánh giá vào 5 Ngân hàng trên.
1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại thực hiện
các chức năng cơ bản sau:
Trang 3
Đề án chuyên ngành
1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và
những người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động khai thác các
khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rổi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành
nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, NHTM
vừa đóng vai trò là chủ thể đi vay, vừa đóng vai trò là chủ thể cho vay.
Xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất
xã hội, NHTM với vai trò là một tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín
dụng, nắm bắt tình hình cung cầu về vốn tín dụng sẽ thực hiện tiếp nhận và
chuyển giao vốn một cách có hiệu quả. Thông qua việc thu hút tiền gửi với
khối lượng lớn, NHTM có thể giải quyết mỗi quan hệ giữa cung và cầu vốn
tín dụng về khối lượng và cả thời gian tín dụng.
1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện theo yêu
cầu của khách hàng như trích một khoản tiền trên tài khoản tiền gửi để thanh
toán tiền hàng hóa, dich vụ hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của khách hàng
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các
tổ chức tín dụng của nước ngoài.
• Vay vốn ngắn hạn của Ngân sách Nhà nước.
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
1.3.2. Hoạt động cấp tín dụng
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức
khác nhau. Trong đó, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
nhất.
1.3.2.1. Cho vay
NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức:
• Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống.
• Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
1.3.2.2. Bảo lãnh
NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín
và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh
đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được
vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.
Trang 5
Đề án chuyên ngành
1.3.2.3. Chiết khấu
NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và
các giấy tờ ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
1.3.2.4. Cho thuê tài chính
NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải lập công ty cho
thuê tài chính riêng. Việc thanh lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho
thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt
thêm….
1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của Ngân hàng bao gồm các
hoạt động như cung cấp các phương tiện và dịch vụ thanh toán cho khách
hàng, thực hiện việc thu hộ, chi hộ, thực hiện các dịch vụ thanh toán khác
theo qui định của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức việc thu và phát tiền mặt cho
khách hàng, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh
toán liên Ngân hàng trong nước, hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân
hàng Nhà nước cho phép.
1.3.4. Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động truyền thống NHTM còn có thể thực hiện một số
hoạt động khác như góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh
doanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, cung cấp dịch vụ bảo hiểm, tư vấn
tài chính, bảo quản vật quí giá…
Trang 7
Đề án chuyên ngành
CHƯƠNG II:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÓ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh của NHTM mà đặc biệt các NHTM cổ phần niêm yết là một công
tác có tầm quan trọng giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư xây dựng các mục
tiêu, biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động cũng như tìm ra
hướng đầu tư có khả năng tạo ra lợi nhuận cao và an toàn. Bên cạnh đó cũng
tạo ra một sự cạnh tranh công bằng, lành mạnh giữa các Ngân hàng thông qua
việc đánh giá hoạt động bên trong, bên ngoài cũng như các chỉ số tài chính để
xem chúng tác động đến lợi nhuận và rủi ro trong hoạt động Ngân hàng và
cuối cùng tác động đến giá cổ phiếu của Ngân hàng trên thị trường.
vàng”… được ưu đãi về chi phí hoạt động và chế độ thi đua khen thưởng.Các
Chi nhánh nước ngoài tuy vừa mới thành lập nhưng đã đi vào hoạt động
tương đối ổn định. Chương trình kết nghĩa giữa các Chi nhánh trong và ngoài
nước bước đầu đã hỗ trợ cung cấp thông tin khách hàng Việt Nam đầu tư tại
các nước có chi nhánh và văn phong đại diện, giúp tăng cường trao đổi kinh
nghiệm quản lý và phối hợp kinh doanh. Thực hiện chủ trương đầu tư mạnh
hoạt động thẻ để đón đầu thị trường tiềm năng trong tương lai
2.1.2. Ứng dụng khoa học công nghệ
Một trong những điểm son trong năm 2008 và 2009 với các
NHTMCP* phải kể đến sự thành công của dự án chuyển đổi và nâng cấp hệ
thống Ngân hàng Lõi T24 – R8 sau đúng 01 năm nỗ lực triển khai trên toàn
bộ hệ thống. Và với việc đưa vào sử dụng hệ thống T24 cùng với hệ điều
hành – cơ sở dữ liệu – hạ tầng máy chủ hiện đại hàng đầu hiện nay, thì sau
Data Center, rồi Contact Center được đưa vào sử dụng từ tháng năm 2009,
các NHTMCP* đã chính thức kết thúc thắng lợi chiến lược Hiện đại hóa đã
đề ra cho kế hoạch 5 năm, kết thúc vào năm 2010 được thị trường đánh giá rất
cao những nỗ lực và sự đồng lòng của Ban điều hành và tập thể CB-CNV với
việc hoàn thành các yêu cầu và mục tiêu của Chiến lược Hiện đại hóa công
nghệ Ngân hàng. Các NHTMCP* cũng thực sự tin tưởng các dự án sau hiện
đại hóa nhằm phát huy cao nhất tác dụng và hiệu quả của hệ thống Ngân hàng
Trang 9
Đề án chuyên ngành
Lõi với công tác quản trị - điều hành và hoạt động nói chung của Ngân hàng
cũng như các đề án nâng cao chất lượng hoạt động hướng về khách hàng đã
và đang được tập trung triển khai sẽ có thể sớm phát huy, hướng đến trách
nhiệm và mục tiêu phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
Trung tâm Thẻ đã mạnh dạn đưa ra nhiều chương trình hoạt động cụ
thể và thiết thực: quản lý tập trung hệ thống ATM và POS tại TP.HCM; đầu
tư mới ATM kết hợp đánh giá hiệu quả từng máy để sắp xếp, di chuyển vị trí
ATM hợp lý; tổ chức quản lý thanh khoản trên ATM dựa vào nhu cầu sử
tạo ra nhiệu tiện ích cho khách hàng và nền kinh tế.
2.1.3. Nguồn lực
Bảng 2.1: Tình hình thu nhập của CB-CNV
ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên của các Ngân hàng
Ngân Hàng
Chỉ tiêu
ACB SCB Sacom Vietcom Vietin TBC
Năm
2008
I. Số lượng
CB-CNV
6.901 1.227 6.691 9.056 16.923 8.159
II. Thu nhập
CB-CNV
1. Tổng quỹ
lương
608.619 250.806 588.186 673.967 2.747.653 973.846
2. Tiền thưởng
34.346 6.364 138.496 0 69.781 49.797
3. Tổng thu
nhập
642.965 257.170 726.682 673.967 2.817.434 1.023.643
4. Tiền lương
BQ tháng
7,33 17 8 10,63 13,53 11,30
5. Thu nhập
BQ tháng
7,75 17 10 10,63 13,87 11,85
Năm