LỜI NÓI ĐẦU
Công chức văn hóa- xã hội cấp xã, phường, thị trấn chuyên trách theo dõi về
Lao động- Thương binh và Xã hội (gọi chung là công chức văn hoá- xã hội) là đội
ngũ cán bộ đóng vai trò rất quan trọng trong việc triển khai các chính sách, chương
trình, dự án ngành Lao động- Thương binh và Xã hội đến người dân, các tổ chức ở
cộng đồng. Vì vậy, việc trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng quản lý cũng như cập
nhật hệ thống chính sách lao động, thương binh và xã hội cho đội ngũ công chức văn
hóa- xã hội cấp xã là việc làm cần thiết và tiến hành thường xuyên.
Để đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức văn hóa- xã hội
cấp xã, căn cứ vào Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”,
Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội biên soạn tài liệu đào
tạo bồi dưỡng công chức Văn hoá- Xã hội chuyên trách theo dõi về Lao động-
Thương binh và Xã hội.
Cuốn sách này tập trung giới thiệu một số nội dung về nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội ở từng lĩnh
vực, đồng thời hướng dẫn cụ thể những nhiệm vụ của công chức Văn hoá- Xã hội
chuyên trách công tác Lao động, người có công và xã hội. Tuy nhiên, chính sách của
từng lĩnh vực thường xuyên có thay đổi để đáp ứng nhu cầu cuộc sống. Vì vậy, mỗi
công chức Văn hoá - Xã hội nói trên cần theo dõi, cập nhật thông tin mới nhất về các
chính sách và kỹ năng quản lý theo các kênh quản lý ngành dọc, cũng như trên các
trang thông tin điện tử của Ngành.
Mặc dù, cuốn tài liệu này đã được rà soát, chỉnh sửa nhưng không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Tập thể tác giả xin cảm ơn ý kiến đóng góp của các đồng chí để
bộ tài liệu được hoàn thiện hơn. BAN BIÊN TẬP
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài
hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình, dự án
quan trọng về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết
định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng
Chính phủ.
3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ; phê duyệt các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền quyết định
của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
3
5. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách việc làm,
chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới và khuyến khích
tạo việc làm mới; về tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam; về chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù, lao động dịch
chuyển; về lao động bị mất việc làm trong sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia
về việc làm theo thẩm quyền;
c) Quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của cơ sở giới thiệu
việc làm;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm;
đ) Tổ chức hệ thống thông tin thị trường lao động; thu thập, cung cấp cơ sở dữ
liệu về thị trường lao động cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo
hiểm thất nghiệp.
6. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
e) Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề; công nhận Hội đồng quản trị,
ban giám hiệu trường cao đẳng nghề tư thục theo thẩm quyền.
8. Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công
a) Hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, kỷ
luật lao động và trách nhiệm vật chất; hướng dẫn việc giải quyết tranh chấp lao động
và đình công;
b) Hướng dẫn thực hiện tiền lương tối thiểu, chế độ tiền lương, tiền công đối
với người lao động và viên chức lãnh đạo quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; chế
độ tiền lương, tiền công trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và tổ
chức, cá nhân có sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
c) Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, tiền công đối với người lao động
trong doanh nghiệp nhà nước đi học tập, công tác ở nước ngoài; chế độ tiền lương, tiền
công đối với lao động là người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;
chế độ ưu đãi đối với lao động đặc thù;
d) Quy định nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức lao động, tiêu
chuẩn kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong các
doanh nghiệp nhà nước.
9. Về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách bảo hiểm xã
hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật;
b) Quy định chế độ thông tin, báo cáo về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
10. Về lĩnh vực an toàn lao động
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động, điều
kiện lao động; bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chế độ làm việc, thời
giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động;
b) Phối hợp với Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng
bằng hiện vật; ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp;
c) Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; công việc nặng
2. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về giảm nghèo và trợ giúp
xã hội;
b) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và
các chương trình trợ giúp xã hội theo thẩm quyền;
c) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội;
d) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội;
đ) Quy định thủ tục nhận đối tượng vào các cơ sở bảo trợ xã hội và từ cơ sở bảo
trợ xã hội về gia đình.
13. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách bảo vệ, chăm
sóc trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của Bộ;
b) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ
em;
c) Quy định thủ tục tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vào các cơ sở trợ
giúp trẻ em và từ cơ sở trợ giúp trẻ em trở về gia đình;
6
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và
các tổ chức khác thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em; Chương trình
bảo vệ trẻ em, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các chương trình, kế
hoạch khác về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
đ) Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam.
14. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách, giải pháp
phòng ngừa tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma tuý;
b) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục lao động xã
hội;
c) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục lao
động xã hội; cấp và thu hồi Giấy phép đối với các cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện
theo chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
19. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh
nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
20. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ trong
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế
độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ
luật, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở các đơn vị
thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
22. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
23. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực
và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
24. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý nhà nước về
lao động, người có công và xã hội ở địa phương.
25. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà
nước được phân bổ theo quy định của pháp luật.
26. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
III. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Lao động - Tiền lương.
2. Vụ Bảo hiểm xã hội.
3. Vụ Hợp tác quốc tế.
4. Vụ Bình đẳng giới.
5. Vụ Kế hoạch - Tài chính.
6. Vụ Pháp chế.
7. Vụ Tổ chức cán bộ.
8. Thanh tra.
9. Văn phòng.
9
Chuyên đề 2
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND CẤP XÃ
VỀ LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI Phần thứ nhất. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của
Liên tịch Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ)
I. Vị trí và chức năng
1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền công; bảo
hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất
nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có
công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một
số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:
- Bảo hiểm thất nghiệp;
- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới;
- Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;
- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động; thông tin thị trường lao động;
- Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên,
người tàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao
động dịch chuyển;
- Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động.
c) Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài
làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp
luật;
b) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển
chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
d) Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện
hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình
thức thực tập nâng cao tay nghề;
đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm
quyền;
b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
9. Về lĩnh vực an toàn lao động:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động,
an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao
động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao
động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;
12
c) Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toàn
lao động theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng
xảy ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương; hướng dẫn các
tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê
và báo cáo về tai nạn lao động.
10. Về lĩnh vực người có công:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người
có công với cách mạng trên địa bàn;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sỹ,
đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở địa phương; quản lý nghĩa trang
liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn được giao;
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt
13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp
phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho
đối tượng mại dâm, ma tuý tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; hỗ trợ tái hoà
nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;
b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động
xã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện ma
tuý) trên địa bàn tỉnh.
14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch
về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việc
xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ
chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương.
15. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối
với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra
các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực lao
động, người có công và xã hội.
16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản
lý theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã
hội theo sự phân công hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
theo quy định của pháp luật.
18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực lao động, người có công và
xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ
sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của
Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm,
cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và
Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các tổ chức được thành lập thống nhất, gồm:
- Thanh tra;
- Văn phòng;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
15
Việc thành lập Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở hoặc bộ phận làm công tác
tổ chức cán bộ thuộc Văn phòng Sở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
b) Các tổ chức được thành lập phù hợp với đặc điểm ở địa phương:
Phòng Người có công; Phòng Việc làm - An toàn lao động; Phòng Lao động -
Tiền lương - Bảo hiểm xã hội; Phòng Bình đẳng giới (hoặc ghép với Văn phòng Sở);
Phòng Dạy nghề; Phòng (hoặc Chi cục) Phòng, chống tệ nạn xã hội; Phòng Bảo trợ
xã hội; Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (hoặc Chi cục Bảo trợ xã hội - Bảo vệ, chăm
sóc trẻ em) hoặc tổ chức có tên gọi khác.
Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội được kế thừa hợp lý ở những địa phương
hiện có và đang hoạt động có hiệu quả.
ương giao;
16
b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.
Phần thứ hai. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của
Liên tịch Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ)
I. Vị trí và chức năng
1. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một
số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo
quy định của pháp luật.
2. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao
động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực
lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hµnh của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh
13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân
cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc
theo quy định của pháp luật.
III. Tổ chức và biên chế
1. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội có Trưởng phòng và không
quá 03 Phó trưởng phòng
a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng;
b) Các Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức,
khen thưởng, kỷ luật và chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó trưởng
phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Biên chế
Biên chế hành chính của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội do Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao.
Phần thứ ba. NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND CẤP XÃ
(Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của
Liên tịch Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ)
1. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác về lao động, người có
công và xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
18
2. Thống kê nguồn lao động của xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để cân
đối nguồn lao động, tạo việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động.
Chuyên đề 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC DẠY NGHỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ ĐẾN 2020
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, sự quan
tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, dạy nghề đã được phục hồi và phát triển.
Dạy nghề gắn kết chặt chẽ với sản xuất và tạo việc làm (trong nước và xuất khẩu lao
động), xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng lao động, bước đầu đáp ứng được
yêu cầu của thị trường lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
kinh tế.
I. Tổng quan về công tác dạy nghề
1. Về văn bản pháp luật và chính sách dạy nghề
Đã hình thành hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ và
thống nhất tạo hành lang pháp lý để điều chỉnh hoạt động dạy nghề, gô
m: Luật Giáo
dục 2005, Luật Dạy nghề, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Bộ
Luật Lao động và 161 văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn
thực hiện hầu hết những lĩnh vực quan trọng, cần thiết để triển khai Luật Dạy nghề,
như: các quy định về phân cấp quản lý nhà nước về dạy nghề, phát triển mạng lưới
cơ sở dạy nghề, các điều kiện, thủ tục thành lập cơ sở dạy nghề, các quy định về xây
dựng chương trình dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề,
tuyển sinh học nghề, tổ chức thi, kiểm tra, cấp văn bằng chứng chỉ, còng như các quy
định về bảo đảm chất lượng dạy nghề, kiểm soát chất lượng dạy nghề.
2. Về hệ thống và mạng lưới cơ sở dạy nghề
Thực hiện Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010,
Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường
- Hình thành được mạng lưới các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp
nghề ở tất cả các loại hình công lập, tư thục, doanh nghiệp được thành lập theo quy
hoạch và được phân bố ở tất cả các vùng miền, trên toàn quốc. Phát triển được trên
300 cơ sở dạy nghề tư thục và hàng ngàn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ và các cơ sở giáo dục khác tham gia dạy nghề. Đạt mục tiêu Chiến lược phát
triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đề ra “mỗi tỉnh ít nhất có một trường dạy nghề”.
Đó tập trung đầu tư cho 50 trường trọng điểm bằng nguồn ngân sách nhà nước và
nguồn vốn ODA.
- Mạng lưới cơ sở dạy nghề đã có bước phát triển nhanh, từng bước khắc phục
tình trạng mất cân đối giữa các vùng, các ngành, giữa nhu cầu và năng lực đào tạo;
bước đầu đáp ứng được nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, nhu cầu học nghề để tìm việc làm và tự tạo việc làm của người lao động. Đến
nay hầu hết các trường nghề công lập đã được giao quyền tự chủ và đã từng bước mở
rộng hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; một số cơ sở dạy nghề đã khôi phục và
phát triển những nghề chuyên sâu phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội; các trung
tâm dạy nghề cấp huyện phát triển mạnh cùng với các lớp dạy nghề ở các doanh
nghiệp, làng nghề đã tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động ở nông thôn, vùng
sâu, vùng xa có cơ hội học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn.
3. Về quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo
Đã mở rộng quy mô dạy nghề theo các trình độ đào tạo và điều chỉnh cơ cấu
nghề đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động, của xã hội.
- Quy mô tuyển sinh học nghề năm 2010 đạt trên 1,747 triệu học sinh, sinh
viên, tăng gần 3,4 lần so với năm 1998, trong đó tuyển sinh trình độ cao đẳng nghề,
trung cấp nghề tăng 5,4 lần. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2009 trên
28%, đạt mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đề ra trước
hai năm, dự kiến năm 2011 đạt trên 30%.
- Cơ cấu nghề đào tạo đó được điều chỉnh theo nhu cầu thị trường lao động;
đã mở thêm nhiều nghề đào tạo mới mà thị trường lao động có nhu cầu và các nghề
phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết
nước ngoài đảm nhận. Khoảng 70% học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm
ngay sau khi tốt nghiệp, ở một số nghề tỷ lệ này đạt trên 90%.
- Dạy nghề không chỉ góp phần tích cực vào giải quyết việc làm trong nước
mà còn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xuất khẩu lao động
2
, qua
đó góp phần nâng cao thu nhập, xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người
lao động.
5. Về các điều kiện đảm bảo chất lượng
5.1. Chương trình dạy nghề
- Đã ban hành được 194 chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấp
nghề. Việc xây dựng chương trình dạy nghề đã được đổi mới theo phương pháp tiên
tiến của thế giới (phân tích nghề DACUM) với sự tham gia của doanh nghiệp. Các
chương trình khung được ban hành đã gắn với yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Các
chương trình khung được thiết kế đảm bảo liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo. (
1
) Theo đánh giá của các doanh nghiệp, 80%-85% số lao động qua ĐTN được sử dụng đúng trình
độ đào tạo; 30% có kỹ năng nghề từ khá trở lên Điều tra TTLĐ của Tổng cục dạy nghề năm 2006.
2
Tỷ lệ lao động có kỹ năng nghề chiếm khoảng 25% trong tổng số LĐXK, Cục QLLĐNN.
22
- Khoảng 470 chương trình dạy nghề ngắn hạn, thường xuyên và sơ cấp nghề
đã được các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở dạy nghề xây dựng và ban hành, trong
đó có 70 chương trình được các Dự án ODA hỗ trợ xây dựng bằng phương pháp
phân tích nghề. Các hội, đoàn thể (Hội Làm vườn; Hội Nông dân, Hiệp hội doanh
nghiệp vừa và nhỏ, Hội Khoa học kỹ thuật nông nghiệp…) đã xây dựng hàng trăm
thông tin 2%
Về chất lượng:
- Năm 1998: Giáo viên dạy nghề có trình độ đại học, cao đẳng là 60%; có
trình độ trung học là 19,2% .
- Về trình độ chuyên môn: Tại các trường cao đẳng nghề, tỷ lệ giáo viên có
trình độ thạc sỹ, tiến sỹ là 8,25%, đại học là 61,05%, cao đẳng là 13,53% và công
nhân kỹ thuật, nghệ nhân là 10,82%. Tỷ lệ tương ứng tại các trường trung cấp nghề
23
là 4,62%, 49,55%, 18.99% và 13,76%; tại các trung tâm dạy nghề là 3,05%, 35,55%,
20,39% và 25,51% . Hiện nay, có 10 cán bộ đã hoàn thành chương trình đào tạo về
quản lý dạy nghề tại CHLB Đức và đang triển khai các thủ tục cử 07 giáo viên tham
gia khóa đào tạo đa phương tiện tại CHLB Đức năm 2011.
- Về nghiệp vụ sư phạm: Tỷ lệ giáo viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm tại các trường cao đẳng nghề chiếm 81,19%, tại các trường trung cấp nghề
chiếm 72,68%, tại các trung tâm dạy nghề là 50,49%. Đã tiến hành đào tạo và cấp
chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề quốc tế theo tiêu chuẩn của Anh quốc cho 22
giáo viên; tổ chức bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm dạy nghề quốc tế theo tiêu chuẩn
của ILO cho 40 giáo viên.
- Về kỹ năng nghề: Có khoảng 65% số giáo viên trong các trường cao đẳng
nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề dạy thực hành, trong đó có
khoảng 41% dạy cả lý thuyết và thực hành.
- Trình độ ngoại ngữ: Tiếng anh từ A trở lên chiếm 66,88%, trong đó trình độ
C và cử nhân là 13,86%. Số người có trình độ ngoại ngữ khác từ A trở lên chiếm gần
3%.
- Trình độ tin học: 71,34% giáo viên dạy nghề có trình độ tin học từ A trở lên,
trong đó trình độ C và cử nhân chiếm 12,82%.
- Phẩm chất, đạo đức: Hầu hết giáo viên dạy nghề tận tụy với nghề, có phẩm
chất, đạo đức tốt, tích cực tham gia Hội giảng, Hội thi các cấp và các hoạt động
chuyên môn. Một số giáo viên được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà
6. Về quản lý chất lượng dạy nghề
6.1. Kiểm định chất lượng dạy nghề
- Đã thí điểm công tác kiểm định chất lượng tại 15 trường thuộc Dự án ADB.
- Ban hành 05 Quyết định quy định về hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định
chất lượng trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung tâm dạy nghề; quy định về
kiểm định viên chất lượng dạy nghề; quy định về quy trình kiểm định chất lượng dạy
nghề.
- Đào tạo 896 cán bộ tự kiểm định; 298 kiểm định viên (trong đó có 33 kiểm định
viên được đào tạo theo chương trình và chuyên gia Mỹ trực tiếp giảng dạy).
- Năm 2008 đã tiến hành kiểm định chất lượng dạy nghề cho 10 trường cao
đẳng nghề và 5 trường trung cấp nghề, trong đó có 9 trường đạt chuẩn kiểm định
chất lượng dạy nghề theo quy định. Năm 2009 đã tiến hành kiểm định chất lượng cho
20 trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề. Kết quả có 14 trường đạt chuẩn
kiểm định chất lượng dạy nghề ở cấp độ 3. Năm 2010 đã tiến hành kiểm định 42
trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. Trong đó, có 30
trường, trung tâm đạt cấp độ 3, 8 trường, trung tâm đạt cấp độ 2 và 4 trường, trung
tâm đạt cấp độ 1.
6.2. Đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Trước khi có Luật Dạy nghề, xây dựng 48 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề (Dự
án ADB), 13 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề cơ bản trong lĩnh vực du lịch (Dự án EU).
- Sau khi có Luật dạy nghề, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã ban
hành Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH, quy định nguyên tắc, quy trình xây
dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ kỹ năng nghề
quốc gia mới gồm 5 bậc (với cấu trúc phù hợp với các nước EU, Anh, Malaysia,
Trung Quốc, có khả năng so sánh và công nhận lẫn nhau trong tương lai); ban hành
Thông tư số 15/2011/TT-BLĐTBXH ngày 10/5/2011 quy định tổ chức và quản lý
việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; đã ban hành 10 bộ tiêu chuẩn kỹ
năng nghề quốc gia cho 10 nghề của nhóm nghề xây dựng, 85 nghề còn lại đã và
đang tổ chức lấy ý kiến đánh giá, phản biện của các hội nghề nghiệp và một số doanh
nghiệp có sử dụng nhiều lao động trong các nghề này trước khi thoả thuận cho các
7.2. Huy động nguồn lực cho dạy nghề
- Năm 1998 tỷ lệ ngân sách đầu tư cho dạy nghề chiếm 3,5% trong tổng ngân
sách dành cho giáo dục - đào tạo; năm 2007 là 7%.
- Đã thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cơ sở dạy nghề.
- Chương trình mục tiêu giai đoạn 2001-2005 là 870 tỷ; giai đoạn 2006- 2010 được
phê duyệt 5.500 tỷ; trong 4 năm 2006-2009 đó được bố trí 3.400 tỷ đồng.
- Các dự án ODA từ năm 2000 đến nay đó thu hút được khoảng 130 triệu
USD đầu tư cho dạy nghề.
- Từ doanh nghiệp và người học: năm 2004 huy động là 635 tỷ đồng, năm
2008 là 2.185 tỷ đồng.
8. Đa dạng hóa các hình thức, phương thức dạy nghề
Giai đoạn 2001 - 2010, đã phát triển các mô hình dạy nghề năng động, linh
hoạt gắn đào tạo với sử dụng lao động theo hướng cầu của thị trường lao động để đáp
ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa
phương. Trong đó, đa dạng hoá hình thức, phương thức đào tạo nghề: dạy nghề chính
quy, dạy nghề thường xuyên; dạy nghề tập trung, dạy nghề lưu động, dạy nghề tại
doanh nghiệp, làng nghề. Đã thí điểm triển khai đặt hàng đào tạo nghề cho đối tượng
chính sách, đối tượng bị thu hồi đất canh tác, người dân tộc thiểu số. Cụ thể:
a) Dạy nghề tại doanh nghiệp