§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐØNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. Công cuộc Đổi mới làøømột cuộc cách mạng toàn diện về kinh tế-xã hội:
a) Bối cảnh:
- Nùc ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
- Nền kinh tế nùc ta sau chiến tranh bò rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài. Lạm phát có thời
kì luôn ở mức ba con số.
b) Diễn biến:
- Công cuộc Đổi mới đïc manh nha từ năm 1979, đầu tiên là từ lónh vực nông nghiệp.
- Đøng lối Đổi mới làđưa nền kinh tế – xã hội nước ta phát triển theo xu thế:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo đònh hùng XHCN.
+ Tăng cøng giao lưu và hợp tác với các nùc trên Thế giới.
c) Công cuộc Đổi mới đã đạt đïc những thành tựu to lớn:
- Nùc ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng Kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát đïc đẩy lùi và kiềm
chế ở một con số.
- Tốc độ tăng trûng kinh tế khá cao ( đạt 6% năm 1988; 9,5% năm 1995; 8,4% năm 2005)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dòch theo hùng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( giảm tỉ trọng Khu vực I, tăng tỉ
trọng Khu vực II và III )
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, vùng
chuyên canh, trung tâm công nghiệp…)
- Đời sống nhân dân đïc cải thiện, giảm tỉ lệ nghèo của cả nùc.
II. Nùc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:
a) Bối cảnh:
- Toàn cầu hóa cho phép nùc ta tranh thủ đïc các nguồn lực bên ngoài, đồng thời đặt nền kinh tế nùc
ta vào thế bò cạnh tranh quyết liệt.
- Việt Nam và Hoa Kì bình thøng hóa quan hệ từ đầu năm 1995.
- Việt Nam là thành viên của ASEAN từ tháng 7 /1995.
- Thành viên của WTO từ tháng 1- 2007.
b) Thành tựu:
- Nùc ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nùc ngoài (ODA, FDI).
+ Điểm cực Tây ở kinh độ 102
0
09’Đông: Sín Thầu- Møng Nhé- Điện Biên.
+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109
0
24’Đông: Vạn Thạnh- Vạn Ninh- Khánh Hòa.
- Ở ngoài khơi: các đảo kéo dài tới tận khoảng vó độ 6
0
50’Bắc và 117
0
20’Đông tại Biển Đông.
- Nùc ta nằm trọn trong múi giờ 7.
II. Phạm vi lãnh thổ:
a) Vùng đất:
- Diện tích phần đất liền và các hải đảo 331.212 km
2
.
- Biên giới:
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc 1400 km.
+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.
+ Phía Đông và Nam giáp với biển 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên.
- Nùc ta có 4000 đảo lớn nhỏ, 2 quần đảo lớn Trøng Sa (Khánh Hòa) và Hoàng Sa ( Đà Nẵng).
b) Vùng biển: Diện tích gồm 1 triệu km
2
tại biển Đông gồm:
- Nội thủy: là vùng nùc tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đøng cơ sở.
- Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển đïc qui đònh nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của
nùc ven biển.
- Vùng đặc quyền về kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển
- Giai đoạn Tân kiến tạo.
I. Giai đoạn Tiền Cambri:
- Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.
- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lòch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam, thời gian bắt đầu
cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm.
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nùc ta hiện nay, các mảng nền cổ như Vòm sông
Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã.
- Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu: mới xuất hiện thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sự
sống ở dạng sơ khai nguyên thủy.
II. Giai đoạn Cổ kiến tạo: Vận động chính tạo đòa hình cơ bản.
- Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm.
- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lòch sử phát triển tự nhiên nùc ta như uốn nếp, đứt gãy, động
đất; hình thành khoáng sản đồng, sắt, kẽm, vàng, bạc, đá quý, than.
- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan đòa lí nhiệt đới ở nùc ta rất phát triển.
IV. Giai đoạn Tân kiến tạo: Một số tác động chính đã đònh hình lãnh thổ Việt Nam ngày nay.
- Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lòch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nùc ta ( bắt đầu cách
đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay ).
- Chòu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ- Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy
mô toàn cầu.
- Xảy ra nhiều hoạt động : uốn nếp, đứt gãy, phun trào mắc ma, nâng cao và hạ thấp đòa hình, bồi lấp các
bồn trũng lục đòa.
- Khí hậu Trái Đất có nhiều thời kì trở lạnh, lãnh thổ nùc ta nhiều lần biển tiến và biển lùi.
- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thành các điều kiện tự nhiên làm cho đất nùc ta có diện mạo và đặc điểm
tự nhiên như hiện nay.
- Các quá trình đòa mạo đïc đẩy mạnh, sông suối đã bồi đắp nên đồng bằng châu thổ rộng lớn, các
khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh: mỏ dầu, khí tự nhiên, than nâu, bôxit
- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã thể hiện trong các quá trình tự nhiên.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
3
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
Bắc Sơn, Đông Triều.
- Một số đỉnh cao trên 2000m: Tây Côn Lónh,
Kiều Li Ti…
- Các khối núi đá vôi ở biên giới Việt Trung.
- Ở giữa là vùng núi thấp.
- Giáp đồng bằng là vùng đồi trung du.
- Có các sông: S.Cầu, S.Thng, S.Lục
Nam…
- Có 3 dải đòa hình:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh
Phanxipăng cao nhất nùc 3143m.
+ Dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt
Lào.
+ Ở giữa là các cao nguyên và sơn
nguyên đá vôi.
- Nối tiếp là vùng núi Ninh Bình – Thanh
Hóa.
- Có các cánh đồng giữa núi: Điện Biên…
- Có các sông: S.Đà, S.Mã, S.Chu…
• Đòa hình vùng núi Trøng Sơn Bắc và Trøng Sơn Nam:
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
4
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
Tiêu chí Vùng núi Trøng Sơn Bắc Vùng núi Trøng Sơn Nam
Phạm vi Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã đến vó độ 11
0
Bắc.
Đặc điểm
chung
- Gồm các dãy núi song song và so le nhau.
Điều kiện
hình thành
Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp
Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp
Đặc điểm đòa
hình
- Diện tích: 15000 km
2
.
- Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
- Bò hệ thống đê chia cắt thành các ô trũng
khó thoát nùc.
- Diện tích: 40000 km
2
.
- Đòa hình thấp và bằng phẳng.
- Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp
Møi, Tứ giác Long Xuyên, …
- Mạng lùi sông ngòi, kênh rạch
chằng chòt.
Đất đai Có 2 loại:
- Đất phù sa không đïc bồi tụ hằng
năm ( trong đê)
- Thøng xuyên đïc bồi phù sa ( ngoài đê)
- Đất phù sa đïc bồi tụ hằng năm.
- Có đất phù sa ngọt, đất phèn, đất
mặn…
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
5
- Thiên tai: lũ quét…
• Thế mạnh
- Đất phù sa -> thuận lợi phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới nhất là cây lúa nùc.
- Cung cấp thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
- Là nơi tập trung các thành phố, khu công nghiệp,
khu thng mại…
- Thuận lợi việc phát triển GTVT đường bộ,
đøng sông.
- Có nhiều tiềm năng phát triển du lòch.
• Hạn chế
- Thiên tai: bão, ngập lụt, hạn hán…
- Sự xâm nhập mặn.
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HÛNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. Đặc điểm của biển Đông:
* Là một vùng biển rộng : đứng thứ 2 trong Thái Bình Dng.
- Có diện tích 3,477 triệu km
2
.
* Là vùng biển kín : đïc bao bọc bởi các đảo và quần đảo.
* Là vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa : - Nhiệt độ nùc biển cao > 23
o
C và thay đổi theo mùa.
- Độ mặn trung bình 30 -33%.
- Có các dòng hải lưu hoạt động theo mùa.
* Là vùng biển giàu tài nguyên: khoáng sản, hải sản…
II. nh hûng của biển Đông đến khí hậu, đòa hình, hệ sinh thái ven biển:
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
6
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
- Độ ẩm không khícao trên 80%. Cân bằng ẩm luôn dng.
c) Hoạt động của gió mùa:
Loại gió Nguồn gốc Thời gian
hoạt động
Phạm vi
hoạt động
Hùng gió Kiểu thời tiết đặc trưng
Gió mùa
mùa đông
Cao áp Xibia Tháng 11- 4 Miền Bắc Đông Bắc Đầu mùa đông: lạnh khô.
Cuối mđông: lạnh ẩm,mưaphùn
Gió mùa
mùa hạ
p cao Bắc
n Độ Dng
Tháng 5- 7 Cả nùc Tây Nam Nóng ẩm ở Nambộ&TâyNguyên.
Nóng khô ở Bắc Trung Bộ
p cao cận chí
tuyến Nam bán cầu
Tháng 6- 10 Cả nùc Tây Nam Nóng & có mưa nhiều, gây mưa
cho cả nùc.
• Hệ quả đối với việc phân mùa:
- Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa. Mùa hạ nóng, nưa nhiều.
- Miền Nam: 2 mùa mưa & khô rõ rệt.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
7
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
- Tây Nguyên & đbằng ven biển Trung Trung Bộ: mùa mưa & mùa khô ngïc nhau.
II. Biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua đòa hình, sông ngòi, đất đai & sinh vật:
Biểu hiện Nguyên nhân
Cây trồng sinh trûng & phát triển quanh năm, năng suất cao.
Thuận lợi trong việc phát triển thâm canh tăng vụ.
- Khí hậu phân hóa đa dạng -> cây trồng vật nuôi đa dạng.
* Khó khăn: - Thời tiết thất thøng, nhiều thiên tai.
- Lïng nhiệt ẩm lớn, dòch bệnh phát triển nhanh, khó bảo quản nông sản.
b) nh hûng đến các ngành khác và đời sống:
* Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, thủy sản, GTVT, dòch
vụ…
* Khó khăn:
- Sự phân mùa của khí hậu, sông ngòi gây khó khăn cho việc phát triển giao thông, du lòch, khai thác khoáng
sản…
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo vệ máy móc.
- Thiên tai gây thiệt hại lớn về ngøi và tài sản.
- Thời tiết thất thøng ảnh hûng sản xuất & đời sống.
- Môi trøng thiên nhiên dễ bò suy thoái.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
8
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
Bài 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc- Nam:
Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Phạm vi
Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa- Mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm > 20
0
C
- Có 2- 3 tháng lạnh < 18
0
C
sâu, thiên nhiên khắc nghiệt.
c) Vùng đồi núi: Thiên nhiên phân hóa do tác động của gió mùa với hùng các dãy núi.
* Vùng núi Tây Bắc- Đông Bắc:
- Vùng cánh cung Đông Bắc có mùa đông đến sớm.
- Vùng Tây Bắc có mùa đông ngắn, khí hậu phân hóa theo độ cao.
* Vùng Trøng Sơn Bắc- Trøng Sơn Nam:
- Vùng Trøng Sơn Bắc: giữa søn Tây và søn Đông thiên nhiên có sự khác biệt rõ rệt.
- Vùng Trøng Sơn Nam: søn Đông khô hạn vào mùa hạ.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
9
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG ( tiếp theo)
III. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
Đặc điểm Đai nhiệt đới gió mùa Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi Đai ôn đới gió mùa trên núi
Giới hạn
Miền Bắc: cao 600- 700m
Miền Nam: cao 900- 1000m
Miền Bắc từ 600, 700m -> 2600m
Miền Nam từ 900, 1000m -> 2600m
Trên 2600m
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Mùa hạ nóng, nhiệt độ
trung bình tháng > 25
0
C
- Độ ẩm thay đổi tùy nơi
Cận nhiệt đới gió mùa
- Mát mẻ, có mưa nhiều.
- Không có tháng nào nhiệt độ trên
25
- Đòa hình tng đối ổn đònh.
- Tân kiến tạo nâng yếu.
- Cấu trúc đòa chất quan hệ với
Vân Nam( Trung Quốc)
- Đòa hình chưa ổn đònh.
- Tân kiến tạo nâng mạnh.
- Các khối núi cổ.
- Các sơn nguyên bóc mòn.
- Các cao nguyên badan.
Đòa hình
- Đồi núi thấp.
- Hùng núi vòng cung.
- Đồng bằng mở rộng.
- Đòa hình bờ biển đa dạng.
- Đòa hình cao nhất nùc.
- Hùng tây bắc- đông nam.
- Có các sơn nguyên, cao
nguyên, đồng bằng giữa núi.
- Các cao nguyên, sơn nguyên.
- Đồng bằng Nam bộ bằng
phẳng và mở rộng.
Kh sản Giàu: than, sắt, kim loại màu. Có apatit, sắt, crôm, titan. Dầu khí, bôxit.
Khí hậu - Có mùa đông lạnh nhất nùc.
- Có 2 mùa: mùa đông- mùa hạ.
- Có mùa đông lạnh ít. - Mang tính chất cận xích đạo.
- Có 2 mùa: mưa & khô.
Khókhăn Thời tiết thất thøng. Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán. Mùa khô thiếu nùc.
Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới. Nhiệt đới. Nhiệt đới, Cận xích đạo.
Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật: ( rừng và sự đa dạng sinh học)
* Hiện trạng sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha- 28% diện tích đất tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp/ ngøi là 0,1 ha.
Khả năng mở rộng đất nông nghiệp hạn chế.
- Cả nùc có 9,3 triệu ha đất đang bò đe dọa hoang mạc hóa.
* Biện pháp:
- Miền núi: + Thủy lợi.
+ Kết hợp các biện pháp nông- lâm: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng.
+ Bảo vệ rừng, hạn chế du canh du cư.
- Đồng bằng: + Quản lí chặt chẽ và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
+ Thâm canh. Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất.
b) Các tài nguyên khác:
Tài nguyên Tình hình sử dụng Các biện pháp bảo vệ
Nùc - Mùa mưa ngập lụt. Mùa khô thiếu nùc.
- Mức độ ô nhiễm ngày càng tăng.
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm.
- Phát triển thủy lợi, phòng chống ô nhiễm.
Khoáng sản Có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều
là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí
- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí.
- Chú ý bảo vệ môi trøng.
Du lòch - Ô nhiễm môi trøng.
- Cảnh quan du lòch bò suy thoái.
- Bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lòch.
- Phát triển du lòch sinh thái, phòng chống ô nhiễm.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
11
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRØNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I. Bảo vệ môi trøng:
a) Các vấn đề lớn cần giải quyết:
Thời gian Mùa mưa( tháng 5- 10)
Duyên hải miền Trung tháng 9- 12
Miền Bắc: tháng 6-10
Miền Trung: tháng 10- 12
Mùa khô tháng 11- 4
Hậu quả - Phá hủy mùa màng.
- Tắt nghẽn giao thông.
- Ô nhiễm môi trøng.
Thiệt hại tài sản và tính
mạng của dân cư.
- Mất mùa, cháy rừng.
- Thiếu nùc sinh hoạt,
sản xuất.
Nguyên nhân - Đòa hình thấp.
- Mưa nhiều theo mùa.
- nh hûng thủy triều.
- Đòa hình dốc.
- Mưa nhiều theo mùa.
- Rừng bò chặt phá
- Mưa ít.
Cân bằng ẩm dùi 0.
Biện pháp - Xây dựng đê điều. - Trồng rừng. - Trồng rừng.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
12
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
phòng chống - Hệ thống thủy lợi. - Canh tác hợp lí trên đất dốc.
- Quy hoạch các điểm dân cư.
- Thủy lợi.
- Trồng cây chòu hạn.
III.Chiến lïc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trøng:
II. Phân bố dân cư và chiến lïc phát triển dân số hợp lí ở nùc ta:
a) Phân bố dân cư:
* Dân cư phân bố không đều:
- Giữa đồng bằng- miền núi: + Đbằng tập trung 75% dân số. Mật độ dân số cao ( ĐBSH 1225 ngøi/km
2
, núi Tây Bắc
65 ngøi/km
2
)
+ Miền núi dân cư thưa thớt ( 25% )
- Giữa thành thò và nông thôn: tỷ lệ dân thành thò tăng, chiếm 26,9% dsố 2005; nông thôn 73,1%
* Nguyên nhân: - Điều kiện tự nhiên.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
13
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
- Lòch sử đònh cư.
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội, chính sách…
* Tác động: gây khó khăn cho việc - Sử dụng hợp lí nguồn lao động.
- Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên từng vùng.
b) Chiến lïc phát triển dân số hợp lí:
- Kế hoạch hóa gia đình.
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
- Chuyển dòch cơ cấu dân số ở nông thôn và thành thò.
- Xuất khẩu lao động và đa dạng phng thức đào tạo ngøi lao động.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và nông thôn.
Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. Mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động:
a) Mặt mạnh:
- Nguồn lao động dồi dào 42,53 triệu ngøi, chiếm 51,2% dân số( năm 2005)
- Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động mới.
- Cả nùc có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm; ở thành thò tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%.
- Mỗi năm nùc ta giải quyết đïc gần 1 triệu việc làm.
b) Hướng giải quyết việc làm:
- Phâ bố lại dân cư và lao động.
- Thực hiên chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Đa dạng hóa hoạt động sản xuất, chú ý đến dòch vụ.
- Tăng cøng hợp tác quốc tế, thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Xuất khẩu lao động, đa dạng hóa loại hình đào tạo.
Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA
I. Đặc điểm quá trình đô thò hóa:
a) Quá trình đô thò hóa diễn ra chậm, trình độ đô thò hóa thấp:
- Quá trình đô thò hóa chậm: + Thế kỉ 3 trùc Công nguyên đã có đô thò đầu tiên( Cổ Loa).
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thò chỉ là26,9%
- Trình độ đô thò hóa thấp: + Tỉ lệ dân đô thò thấp so với khu vực và thế giới.
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thò ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.
b) Tỉ lệ dân thành thò tăng nhưng chỉ chiếm 26,9% số dân cả nùc ( 2005)
c) Phân bố đô thò không đều giữa các vùng:
- Đô thò chủ yếu tập trung ở đồng bằng và vùng ven biển.
- Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thò lớn nhất nùc.
- Số thành phố lớn còn quá ít.
II. nh hûng của đô thò hóa đến phát triển kinh tế- xã hội:
a) Tích cực:
- Tác động mạnh đến chuyển dòch cơ cấu kinh tế.
- Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế- xã hội. Đô thò đóng góp 70% GDP và 80% ngân sách Nhà nùc.
- Là thò trøng tiêu thụ sản phẩm, là nơi sử dụng lao động có trình độ.
- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trûng và phát triển kinh tế.
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho ngøi lao động.
b) Tiêu cực:
- Ô nhiễm môi trøng.
- An ninh trật tự xã hội.
* Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa theo Bắc- Nam, theo độ cao.
- Lïng nhiệt ẩm dồi dào cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm.
- p dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dòch cơ cấu mùa vụ.
- Phát triển nông sản nhiệt đới có giá trò xuất khẩu cao.
- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, cho phép đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
- Sự phân hóa đòa hình và đất trồng tạo nên thế mạnh khác nhau giữa các vùng -> miền núi thế mạnh cây công nghiệp
lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn; đồng bằng cây ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản.
* Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh,dòch bệnh…
- Tính chất bấp bênh và tính mùa vụ khắc khe của NN nhiệt đới.
b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi đïc phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái.
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
- Tính mùa vụ đïc khai thác tốt hơn nhờ phát triển công nghiệp chế biến bảo quản nông sản.
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
II. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại: Đặc điểm nền nông nghiệp hiện nay là sự tồn tại song song nền nông nghiệp
cổ truyền và nền nông nghiệp hiện đại, chuyển từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa.
a) Nền nông nghiệp cổ truyền: sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, năng suất lao động thấp, sản xuất tự cung tự cấp,đa
canh là chính. Ngøi sản xuất quan tâm đến sản lïng.
b) Nền nông nghiệp hàng hóa: ( hiện đại) sản xuất qui mô lớn, sử dụng nhiều máy móc, năng suất lao động cao,
sản xuất theo hùng nông nghiệp hàng hóa. Có sự liên kết nông- công nghiệp. Ngøi sản xuất quan tâm nhiều đến lợi
nhuận.
III. Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nông thôn: kinh tế nông thôn đang chuyển dòch rõ nét.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
16
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
a) Nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn.
- Hoạt động nông lâm- ngư nghiệp là chủ yếu – chiếm hơn 70% số hộ sản xuất.
- Hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn & ngày càng có vai trò quan trọng ở nông thôn.
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
- Kinh tế hộ gia đình: có vai trò chủ yếu.
+ Có chính sách đầu tư khuyến khích ptriển sản xuất của Nhà nùc.
* Khó khăn: - Thiên tai, sâu bệnh….
- Thiếu vốn đầu tư, phân bón, thuốc sâu, máy móc….
c) Tình hình sản xuất:
- Diện tích lúa tăng nhanh………………………… ( 7,3 triệu ha- 2005)
- Năng suất lúa tăng mạnh……………………………( 49 tạ/ha/năm)
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
17
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
- Sản lïng lúa tăng……………………… ( gần 40 triệu tấn- 2005)
- Bình quân lng thực/ ngøi tăng nhanh……………………… ( 470 kg/ngøi/ năm)
- VN trở thành 1 nùc xuất khẩu gạo hàng đầu của Thế giới.
d) Phân bố:
* ĐBSCL: Vùng sản xuất lng thực lớn nhất nùc, chủ yếu để xuất khẩu.
- Chiếm hơn 50% diện tích và hơn 50% sản lïng lúa cả nùc cả nùc.
- Bình quân lng thực / ngøi cao nhất nùc > 1000 kg / năm.
* ĐBSH: Vùng sản xuất lng thực lớn thứ 2 trong nùc. Có năng suất lúa cao nhất nùc.
* Các vùng khác phục vụ nhu cầu lng thực tại chỗ.
2. Sản xuất cây thực phẩm:
- Rau đậu đïc trồng khắp các đòa phng, ven những TP lớn.
- Rau nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL.
- Đậu nhiều nhất ở Đông Nam Bộ & Tây Nguyên.
3. Vai trò, điều kiện ptriển, tình hình sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả ở nùc ta:
a) Vai trò:
- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nùc và khí hậu.
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
b) Điều kiện phát triển:
* Thuận lợi:
- Dòch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ…
- Có chính sách đầu tư khuyến khích ptriển sản xuất của Nhà nùc.
- Thò trøng tiêu thụ đïc mở rộng.
* Khó khăn: - Thiên tai, dòch bệnh.
- Thiếu giống tốt, hiệu quả chăn nuôi chưa cao.
- Cơ sơ vật chất kó thuật còn hạn chế.
b) Tình hình sản xuất:
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nho û(so với trồng trọt) nhưng đang có xu hùng tăng.
- Xu hùng ptriển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
+ Các sản phẩm không qua giết thòt ( trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
c) Phân bố chăn nuôi:
* Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Là nguồn cung cấp thòt chủ yếu, nhất là thòt lợn.
- Đàn lợn: hơn 27 triệu con, gia cầm 220 triệu triệu con (2005)
- Phân bố: nuôi nhiều ở ĐBSH, ĐBSCL quanh các TP lớn.
* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
- Đàn trâu: 1,9 triệu con; nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (50% cả nùc), Bắc Trung Bộ…
- Đàn bò: + 5,5 triệu con; nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ, Tây Nguyên…
+ Bò sữa ptriển mạnh ở ven các TP lớn Hà Nội, TP HCM…
- Đàn cừu, dê cũng phát triển nhanh trong những năm gần đây.
• Tại sao nói việc đảm an toàn lng thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
• Chứng minh việc đẩy mạnh sản xuất cây CN, cây ăn quả sẽ góp phần phát huy nền NN nhiệt đới.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
b) Khai thác thủy sản:
- Sản lïng khai thác liên tục tăng đạt 1791 nghìn tấn (2005)
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh có sản lïng đánh bắt lớn: Kiên Giang, Bà Ròa- Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau.
c) Nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi tôm ptriển mạnh + Kó thuật nuôi luôn đïc cải tiến.
+ ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất nùc.
- Nghề nuôi cá nùc ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH.
d) Ngành chế biến thủy sản ngày càng phong phú và đa dạng.
II. Vai trò và hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta:
a) Vai trò: ngành lâm nghiệp ở nùc ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
* Về kinh tế:
- Cung cấp gỗ, các lâm sản khác …. Tạo nguồn sống cho các dân tộc ít ngøi.
- Cung cấp nguyên liệu cho 1 một số ngành công nghiệp, xuất khẩu.
- Phát triển du lòch sinh thái, cung cấp dïc liệu q.
* Về sinh thái:
- Chống xói mòn, sạt lở ở vùng cao; chắn gió bão, chắn sóng, nạn cát bay ở ven biển.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
20
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
- Bảo vệ các loài động vật, thực vật q hiếm.
- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
- Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nùc. Bảo vệ hồ thủy điện, thủy lợi.
b) Hiện trạng tài nguyên rừng:
* Tài nguyên rừng nùc ta vốn giàu
- Có 3 loại rừng: Rừng phòng hộ- Rừng đặc dụng- Rừng sản xuất
- Diện tích rừng khá lớn 12,7 triệu ha; độ che phủ khá cao 38,7% (2006)
- Trong rừng có nhiều gỗ, lâm sản, chim thú quý
* Tài nguyên rừng bò suy thoái nhiều
- Sự tác động của KHKT và công nghệ sinh học làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, tăng năng suất, sản lïng, thay đổi sự phân bố
cây trồng, vật nuôi.
- Nguồn lao động, đøng lối chính sách, thò trøng có tác động quyết đònh đến sự phát triển và chuyển dòch cơ cấu NN trong cả
nùc và trong các vùng.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
21
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
II. Các vùng nông nghiệp ở nùc ta: Nùc ta có 7 vùng nông nghiệp với nhiều đặc điểm khác nhau.
Vùng
Điều kiện
sinh thái
nông nghiệp
Điều kiện
kinh tế – xã hội
Trình độ
thâm canh
Chuyên môn hóa
sản xuất
Trung
du và
miền
núi Bắc
Bộ
- Núi, cao nguyên,
đồi thấp.
- Đất feralit đỏ vàng, đất
phù sa cổ bạc màu.
- Khí hậu cận nhiệt đới,
ôn đới trên núi, có
mùa đông lạnh.
Đồng
bằng
sông
Hồng
- Đồng bằng châu thổ
có nhiều ô trũng.
- Đất phù sa sông Hồng
và sông Thái Bình.
- Có mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số cao
nhất cả nùc.
- Dân có kinh nghiệm
thâm canh lúa nùc.
- Mạng lùi đô thò dày
đặc; các thành phố
lớn tập trung công
nghiệp chế biến.
- Quá trình đô thò hóa và
công nghiệp hóa đang
đïc đẩy mạnh.
- Trình độ thâm canh
khá cao, đầu tư nhiều
lao động.
- p dụng các giống
mới, cao sản, công
nghệ tiến bộ.
- Lúa cao sản, lúa có
chất lïng cao.
- Cây thực phẩm, đặc
nghiệp sử dụng nhiều
lao động.
- Cây công nghiệp hàng
năm (lạc, mía, thuốc
lá…).
- Cây công nghiệp lâu
năm (cà phê, cao su).
- Trâu, bò lấy thòt; nuôi
thủy sản nùc mặn,
nùc lợ.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
22
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
Vùng
Điều kiện
sinh thái
nông nghiệp
Điều kiện
kinh tế – xã hội
Trình độ
thâm canh
Chuyên môn hóa
sản xuất
Duyên
hải
Nam
Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp,khá
màu mỡ.
- Có nhiều dân tộc ít
ngøi, còn tiến hành
nông nghiệp kiểu cổ
truyền.
- Có các nông trøng.
- Công nghiệp chế biến
còn yếu.
- Điều kiện giao thông khá
thuận lợi.
- Ở khu vực nông
nghiệp cổ truyền,
quảng canh là chính.
Ở các nông trøng,
các nông hộ, trình độ
thâm canh đang đïc
nâng lên.
- Cà phê, cao su, chè,
dâu tằm, hồ tiêu.
- Bò thòt và bò sữa.
Đông
Nam
Bộ
- Các vùng đất badan
và đất xám phù sa cổ
rộng lớn, khá bằng
phẳng.
- Các vùng trũng có khả
năng nuôi trồng thủy
sản.
- Thiếu nùc về mùa khô.
- Các vùng rừng ngập
mặn có tiềm năng để
nuôi trồng thủy sản.
- Có thò trøng rộng lớn
là vùng Đông Nam Bộ.
- Điều kiện GTVT thuận
lợi.
- Có mạng lùi đô thò
vừa và nhỏ, có các cơ
sở công nghiệp chế biến.
- Trình độ thâm canh
cao. Sản xuất hàng
hóa, sử dụng nhiều
máy móc, vật tư nông
nghiệp.
- Lúa, lúa có chất lïng
cao.
- Cây công nghiệp ngắn
ngày ( mía, đay, cói).
- Cây ăn quả nhiệt đới.
- Thủy sản (đặc biệt là
tôm).
- Gia cầm (đặc biệt là
vòt đàn).
III. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nùc ta:
a) Tổ chức lãnh thổ NN của nùc ta trong những năm qua thay đổi theo 2 xu hùng chính:
- Tăng cøng chuyên môn hóa sản xuất.
+ Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
+ Thủy sản
b. Nguyên nhân
- Đòa hình
- Đất đai
- Khí hậu
- Trình độ thâm canh
Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Khái niệm: Cơ cấu công nghiệp theo ngành
+ Là tỉ trọng của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành CN.
Ngun Kh¾c Qut Trêng THPT Q Vâ sè 1 – tØnh B¾c Ninh
24
§Ị c¬ng «n thi tèt nghiƯp m«n ®Þa lý 12
+ Đïc hình thành phù hợp với đkiện trong & ngoài nùc ở mỗi giai đoạn nhất đònh.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nùc ta tng đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành thuộc 3 nhóm chính:
+ CN khai thác
+ CN chế biến
+ CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nùc.
* Công nghiệp trọng điểm:
- Khái niệm: CN trọng điểm là ngành + Có thế mạnh lâu dài
+ Có hiệu quả kinh tế cao
+ Có tác động đến các ngành khác
- Các ngành trọng điểm: CN năng lïng, CN chế biến l.thực – thực phẩm, CN dệt – may, CN hóa chất –pbón – cao
su, CN vật liệu xây dựng, CN cơ khí – điện tử….
* Xu hùng chuyển dòch cơ cấu CN theo ngành:
Cơ cấu ngành CN có sự chuyển dòch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
- Tăng tỉ trọng nhóm công nghiệp chế biến.
- Giảm tỉ trọng nhóm CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí, nùc.
* Nguyên nhân chuyển dòch: do tác động của nhiều nhân tố
- Đøng lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa.