Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
PHẦN 1
GIỚI THIỆU VỀ CTY
TNHH TM-DV
Nam á VINA
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 1
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
1.1.1 Giới thiệu về Công ty Nam á:
Cty TNHH TM-DV Nam á được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh
số: …do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày 25/02/2000. Công ty chịu sự quản lý của
Sở Thương Mại và hoạt động phân phối trên toàn quốc.
- Tên giao dịch : Công ty TNHH TM-DV Nam á
( Tên tiếng Anh : Nam a vina Co., Ltd)
- Trụ sở giao dịch : 1/18A Aâu Cơ, P.14, Q. Tân Bình, TP.HCM
- Vôn điều lệ : 3.000.000.000 VND
- Số điện thoại : 8496 003 – 8428 541
- Fax : 4087 993
1.1.2 Quy mô và phạm vi hoạt động:
Trong những năm đầu thành lập, hoạt động kinh doanh của Cty gặp nhiều khó
khăn do chủng loại hàng hóa chưa phong phú và thị trường phân phối hàng hóa
chưa được mở rộng, phạm vi hoạt đđộng của công ty chủ yếu là khu vực Tp.HCM
và một số tỉnh thành lân cận như Thủ Đức, Đồng Nai, Bình Dương …
1.1.3 Sự hình thành và phát triển:
Từ năm 2003, Cty chủ động tăng cường tiếp thị, thăm dò thị trường và những
phản hồi của thị trường đã giúp cho Cty nghiên cứu, tìm kiếm những sản phẩm
mới đa dạng về chủng loại, đảm bảo chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trường, càng ngày Cty càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường, đăïc biệt
- Thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy.
1.3 Đặc điểm, tổ chức kinh doanh:
1.3.1 Cơ cấu mặt hàng:
- Đa số các mặt hàng linh kiện máy tính như LCD , Swich , DDR , CPU ….
Thì được nhập từ các nước khối Mỹ , Malay , Singapor…
1.3.2 Thị trường tiêu thụ và phân phối:
Công ty hiện đang có mạng lưới phân phối trên toàn quốc, cụ thể cho các tỉnh
thành sau:
Khu vực Tỉnh, Thành Phố
Miền Bắc Hà nội, Hải Phòng
Miền Trung Đà Nẳng, Khánh Hòa
Miền Tây Long An, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang,Vĩnh
Long…
Miền Đông Đồng Nai, Bình Dương
TP.Hồ Chí Minh Q.2, Q.9, Q.12, Hóc Môn, Bình Chánh…
Trong từng thị trường, Công ty có các mức phân phối cụ thể đảm bảo cho
việc lưu thông hàng hóa được nhanh chóng và hiệu quả.
Thị trường miền Bắc :
Là thị trường lớn, nhưng Cty chỉ mới phân phối hàng cho một số các linh
kiện linh tinh như LCD , Card mạng , DDR …. Trong các cửa hang mà thôi,
Cty chưa khai thác được nhu cầu dùng PC , Laptop , Scan trong thị trường
rộng lớn này. Đó cũng là mục tiêu để Cty phấn đấu đạt được trong thời gian
sắp tới, không những đưa được hàng hóa vào Hải Phòng mà còn lan rộng đến
các tỉnh lân cận khác.
Thị trường miền Trung :
Ở thị trường này, Cty chỉ được biết đến qua việc bán các linh kiện linh tinh
mà thôi.Việc giao dịch, buôn bán được thực hiện không mang tính chất
thường xuyên và liên tục, do đó thị trường này được xem là thị trường không
ổn định .
Thị trường miền Tây và miền Đông :
kiểm tra và phân tích số liệu…
- Cung cấp đầy đủ thơng tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở Cty giúp cho
Ban Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính ở Cty
đạt hiệu quả.
SVTH: Tạ Hồng Trung
Trang 4
BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
NHÂN SỰ
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ
THUẬT
&BẢO TRÌ
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
- Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ, chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính
ban hành.
- Phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có và các khoàn chi phí bỏ ra trong
quá trình kinh doanh. Phản ánh cụ thể từng loại nguồn vốn , từng loại tài
sản giúp cho việc kiểm tra giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và
tính chủ động trong kinh doanh…
Phòng tổ chức nhân sự :
các máy móc phục vụ ngành may thêu, ngành Nông Nghiệp.
- Định kỳ bảo trì các máy móc, thiết bị cho khách hàng .
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 5
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
Nhìn chung, mỗi phòng ban, mỗi bộ phận có chức năng riêng và có tầm
quan trọng khác nhau. Song chúng lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tất cả
các bộ phận nếu thực hiện chức năng của mình sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp
nhàng, thúc đẩy cơng việc kinh doanh phát triển, mang lại hiệu quả cao cho
Cty.
1.5 Tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty:
1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn :
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý, tất cả các cơng việc kế
tốn đều được giải quyết ở phòng kế tốn chung của Cty nên Cty áp dụng hình
thức kế tốn tập trung.
Ưu điểm :
- Bộ máy kế tốn gọn nhẹ.
- Tạo điều kiện cho việc ứng dụng các thiết bị hiện đại có hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng cơng tác kế tốn do các thơng tin được xử lý tập
trung .
1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn :
1.5.2.1 Cơ cấu:
1.5.2.2 Chức năng:
Kế tốn trưởng :
- Mở sổ sách theo dõi và hướng dẫn nhân viên hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo qui định của Bộ Tài Chính và tình hình thực tế tại cơng ty.
- Tổ chức và điều hành hệ thống kế tốn, thực hiện các chế độ tài chính kế tốn do
Nhà Nước ban hành, quản lý bộ phận kế tốn, thực hiện chính sách thuế của Nhà
Nước, quản lý dòng tiền, quản lý lương, BHXH, BHYT , thuế thu nhập, ra những
thời. Cuối tháng báo cáo tình hình thực hiện công nợ.
Kế toán ngân hàng :
- Chịu trách nhiệm giao dịch với ngân hàng về thủ tục thanh toán tiền hàng
nhập khẩu, thủ tục ký quỹ mở L/C, rút tiền, nộp tiền vào ngân hàng…
- Lập ủy nhiệm chi để thanh toán với các khách hàng trong nước.
Kế toán kho :
- Chịu trách nhiệm nhập, xuất hàng hoá, công cụ dụng cụ. Nhập dữ liệu vào
phần mềm tình hình nhập xuất, hàng hóa.
- Định kỳ hàng tháng thực hiện công việc kiểm kê, quản lý hàng hóa cả về số
lượng lẫn chất lượng. Cuối tháng làm báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa .
Thủ kho :
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trong kho về mặt số lượng. Căn
cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho.
Cuối tháng kết sổ và lập báo cáo nộp cho kế toán trưởng để đối chiếu.
- Chịu trách nhiệm sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho cho hợp lý.
- Định kỳ hàng tháng thực hiện công việc kiểm kê kho cùng với kế toán.
1.6 Chính sách kế toán áp dụng :
1.6.1 Hình thức sổ kế toán:
- Căn cứ vào quy mô, đặc điểm kinh doanh và nhu cầâu quản lý, Cty đã chọn
và áp dụng hình thức kế toán :Chứng từ ghi sổ.
- Đặc trưng của hình thức kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được ghi chép theo chứng từ, hóa đơn và theo nội dung kinh tế.
- Các chứng từ ghi sổ được phân loại, những chứng từ gốc cùng loại được lập
chứng từ ghi sổ theo định kỳ ngắn.
1.6.2 Phương thức hạch toán hàng tồn kho:
- Nhập trước xuất trước theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.6.3 Phương thức khấu hao TSCĐ:
- Theo phương pháp đường thẳng.
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 7
Chứng từ gốc sau khi thông qua các thủ tục phê duyệt được kế toán hạch toán
thẳng vào phần mềm Misa theo các bảng biểu được thiết sẵn trên phần mềm kế
toán.
Phương pháp ghi như sau :
- Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Ghi số chứng từ và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Ghi số hiệu tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, tài khoản ghi Có được
ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.
- Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Nợ.
- Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Có.
Hệ thống tài khoản Cty đang sử dụng :
- Hiện nay, hệ thống tài khoản của Cty đang áp dụng căn cứ vào hệ thống tài
khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006.
Báo cáo tài chính :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Quyết toán thuế:
- Bảng kê tình hình nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước.
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 9
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
- Tờ khai quyết toán thuế GTGT.
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập.
2.1.3 Tính giá hàng hóa :
Hàng hóa được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.2 Kế toán quá trình mua hàng :
2.2.1 Các phương thức mua hàng và chứng từ sử dụng :
Phương thức mua hàng phải đươc quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế ký
kết với người cung cấp. Thông thường doanh nghiệp thương mại vận dụng các
phương thức mua hàng sau : Phương thức nhận hàng trực tiếp, phương thức
chuyển hàng.
2.2.2 Kế toán chi tiết :
Chi tiết theo từng người bán, từng loại hàng, số lượng và giá trị hàng hóa trên
các sổ chi tiết mua hàng.
2.2.3 Kế toán nghiệp vụ nhập hàng mua (theo phương pháp kê khai thường xuyên):
Tài khoản chủ yếu sử dụng : TK 151, TK 156-Hàng hóa, có 2 tài khoản cấp
hai : TK 1561-Giá mua hàng hóa; TK 1562-Chi phí thu mua hàng hóa; TK
133,331,111,…
2.2.3.1 Mua hàng trong nước :
a. Trường hợp hàng hóa và hóa đơn cùng về :
Tiến hành kiểm nhận nhập kho và lập phiếu nhập kho.
111,112,141,331,… 156 (1561) 331,111
Giá mua chưa thuế Giá mua hàng trả
Giá thanh lại/giảm giá/CKTM Giá
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 12
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
toán trên 133 (1331) thanh
hóa đơn VAT hàng mua (HĐ) VAT hàng mua trả toán
lại/giảm giá/CKTM
Giá thanh VAT chi phí thu mua
2.2.3.2 Nhập khẩu trực tiếp :
Kế toán tổng hợp :
1112,1122 144 331 1561
Ký quỹ mở L/C(1a) Trả tiền hàng (2) Hàng về nhập kho (3)
CLTG (515/635) CLTG (515/635) CLTG (515/635)
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 13
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
111,112 3333
Thuế NK pnộp (4)
Nộp thuế
33312 133
VAT hàng NK(5)
VAT
007 111,112,141,… 1562
(1b) Cphí mua hàng
Nhập khẩu (6)
2.3 Kế toán quá trình bán hàng :
2.3.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu :
- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các họat động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn
đồng thời 5 điều kiện sau:
a. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
b. DN không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
không chặt chẽ.
* Phương thức bán hàng thu tiền tập trung :
- Nội dung và chứng từ :
Tách biệt người giao hàng và người thu tiền.
Cuối ngày :
+ Nhân viên giao hàng kiểm hàng và lập bảng kê hàng hóa dịch vụ bán lẻ.
+ Nhân viên thu tiền kiểm tiền và lập giấy nộp tiền.
Đối chiếu : Giữa bảng kê hàng hóa dịch vụ bán lẻ và số tiền thực nộp để phát
hiện thừa, thiếu tiền hàng.
- Nhận xét :
Ưu điểm : ngừa hiện tượng tiêu cực, quản lý tiền, hàng chặt chẽ hơn .
Nhược điểm : chi phí tăng do thuê nhiều nhân viên.
2.3.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng:
2.3.3.1 Bán hàng trực tiếp :
(Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)
511 111,112,131,…
Giá chưa thuế
Giá thanh toán
33311
Thuế VAT
đầu ra
2.3.3.2 Bán hàng thông qua đại lý :
Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán cho khách hàng theo
hợp đồng đã ký giữa hai bên . Khi hàng xuất gửi đi bán thì hàng chưa xác định
là tiêu thụ, kế toán theo dõi hàng gửi đi bán :
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán : Giá vốn hàng gửi đi bán.
Có TK 156(1561).
Hàng gửi đi bán chỉ được hạch toán vào doanh thu khi thỏa mãn 5 điều kiện ghi
nhận doanh thu.
Kế toán tổng hợp giá vốn hàng hóa bán ra :
HÀNG HÓA
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 16
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
TẠI CTY TNHH TM-DV
Nam á
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 17
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 18
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 19
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 20
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
Cty đã dung phương pháp nhập trước xuất trước để phản ảnh doanh thu và
giá vốn hang bán .
SVTH: Tạ Hoàng Trung
Trang 21
Đề tài Toỏt Nghieọp
GVHD:ThS Nguyễn Thế Hưng
Cty trực tiếp mua hàng theo hình thức chuyển hang , tức là căn cứ vào hợp