Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH TM DV KT TAN LONG - Pdf 53

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới và những yêu cầu
của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO cùng với xu thế hoạt
động thương mại chiếm một vai trò ngày càng quan trọng, các doanh nghiệp Việt Nam càng
cần phải năng động hơn, không chỉ để tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt, mà còn để có thể
biến chuyển trước những thách thức của thị trường một cách linh hoạt nhất, nắm lấy được
những cơ hội tốt nhất, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển hơn nữa.
Chìa khóa để mở cửa cho sự thành công của một doanh nghiệp thì có rất nhiều yếu tố,
nhưng có một yếu tố đặc biệt không thể thiếu được đối với tất cả mọi doanh nghiệp, đó là
làm tốt công tác hạch toán kế toán.
Tổ chức kế toán hàng hóa có vai trò quan trọng nhất, chiếm khối lượng thời gian, công
việc nhiều nhất trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại. Vì vậy, việc tổ
chức tốt công tác kế toán hàng hóa không chỉ là mối quan tâm của bản thân doanh nghiệp mà
còn là mối quan tâm của các cơ quan quản lý khác bên ngoài doanh nghiệp.
Xuất phát từ tính cấp thiết và quan trọng của tổ chức kế toán hàng hóa, em quyết định
chọn đề tài:”Kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty TNHH TM DV KT Tân Long” là
chuyên đề tốt nghiệp của mình nhằm báo cáo lại toàn bộ thực trạng về công tác kế toán quá
trình lưu chuyển hàng hóa tại công ty và qua đó đưa ra nhận xét, đánh giá để từ đó đưa ra
giải pháp, kiến nghị nhằm mục đích đóng góp sự phát huy ưu điểm, hạn chế những khuyết
điểm trong lãnh vực kế toán hàng hóa của công ty, giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động
trong lãnh vực kế toán.
Kế toán quá trình lưu chuyển hàng hóa có phạm vi nghiên cứu rộng, nhưng do thời gian
thực tập và dung lượng đề tài có hạn, nên em chỉ chọn và đi sâu vào nghiên cứu về hoạt
động kế toán lưu chuyển hàng hóa của công ty trong tháng 10/2008.
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I. Mục tiêu của đề tài:
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:

- Phần 1: Giới thiệu đề tài: Nêu lên mục tiêu, phạm vi, phương pháp thực hiện, những
thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài. Cần nêu rõ những tài liệu đã tham khảo.
- Phần 2: Cơ sở lí luận: Trình bày những vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài.
- Phần 3: Giới thiệu về công ty thực tập: Trình bày khái quát về công ty như lịnh sử hình
thành, quy mo, đặc điểm, chức năng nhiệm vụ, hình thức tổ chức, thị trường cạnh tranh v.v
- Phần 4: Nội dung chính của đề tài: Trình bày về thực trạng kế toán tại công ty, các
phương pháp áp dụng, chứng từ, luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp
hạch toán …
- Phần 5: Nhận xét và kiến nghị: Trình bày kết quả của phần 4, dựa vào kết quả này nêu
lên nhận xét về tình hình hạch toán và các hoạt động của doanh nghiệp, các vần đề còn tồn
tại, đồng thời nêu lên các biện pháp hợp lý để giải quyết những vấn đề vướng mắc ở phẩn
trên.
VI. Các tài liệu tham khảo:
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
- Sách hướng dẫn thực hành kế toán tài chính, tác giả: TS.Bùi Văn Dương và ThS. Võ
Minh Hùng, nhà xuất bản thống kê, năm 2007.
- Chế độ kế toán Việt Nam (Ban hành theo: Quyết định số 15/QĐ – BTC, thông tư 20/TT
– BTC, thông tư 21/TT – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính).
- Quyết định số: 149/2001/QĐ – BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành và
công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1.
- Website của tổng cục Thuế Việt Nam ( ).
- Đề tài: Kế toàn lưu chuyển hàng hóa, GVHD: Nguyễn Vũ Điểm, SVTH: Nguyễn Thành
Phụng, công ty Đất Quảng, năm 2004, trường Trung Cấp Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh).
Phần 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH
LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
I. Kế toán nghiệp vụ mua hàng:

1.3 Phương pháp xác định giá mua thực tế của hàng hóa
Đánh giá hàng mua chính là việc xác định giá thực tế của hàng mua theo những nguyên
tắc nhất định.
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
Theo quy định, hàng mua được phản ánh theo giá mua thực tế nhằm đảm bảo nguyên
tắc giá phí.
Vậy giá thực tế của hàng mua được xác định theo công thức:
Giá thực tế
của hàng
hóa mua
vào
=
Giá
mua
hàng
hóa
+
Chi phí
phát sinh
trong
khâu mua
-
Giảm giá hàng mua,
hàng mua bị trả lại,
chiết khấu thương mại
được hưởng
Trong đó:
 Giá mua của hàng hóa là số tiền mà bên mua dùng để mua hàng ở bên bán theo hợp
đồng hay theo hóa đơn, tùy thuộc vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng bên mua

SDĐK : Trò giá hàng hóa thực tế tồn kho đầu
kỳ
- Trò giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo hóa
đơn mua hàng;
- Thuế NK hoặc thuế TTĐB của hàng NK hoặc
thuế GTGT hàng NK, thuế GTGT đầu vào - nếu
không được khấu trừ , tính cho số hàng hóa mua
ngoài đã nhập kho;
- Trò giá của hàng hóa giao gia công, chế biến
xong nhập kho, gồm : giá mua vào và chi phí gia
công chế biến;
- Trò giá hàng hóa nhận vốn góp;
- Trò giá hàng hóa đã bán bò trả lại nhập kho;
- Trò giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê.
- Trò giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ
(xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất giao đại lý,
đơn vò trực thuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp
vốn liên doanh, liên kết);
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trò giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trò giá hàng hóa hao hụt, mất mát.
SDCK : Trò giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối
kỳ
- Tài khoản 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa
phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu
mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế
cuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được). Chi
phí thu mua hàng hóa hạch tốn vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực
tiếp đến q trình thu mua hàng hóa như: chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền th kho, th bến

(3.1) Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho
(3.2) Chi phí phát sinh trong q trình sơ chế
(3.3) Trị giá thực tế hàng hóa sau khi sơ chế nhập lại kho
Trường hợp 2 : Hóa đơn về trước, hàng về sau
111,112,331,141...
1331
151 1561
(1) (2)
(1) Nhận được hóa đơn mua hàng nhưng đến cuối tháng hàng chưa về
7
Chun đề tốt nghiệp GVHD:
(2) Tháng sau, khi hàng về nhập kho

Trường hợp 3 : Hàng về trước, hóa đơn về sau
1561331
(1)
(2)
(3)
1331
(4)
(1) Hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có hóa đơn, kế tốn ghi sổ theo giá tạm tính
Khi có hóa đơn tiến hành điều chỉnh:
(2) Ghi bổ sung phần chênh lệch (giá hóa đơn trừ (-) giá tạm tính)
(3) Ghi âm (bút tốn đỏ) phần chênh lệch (giá tạm tính trừ (-) giá hóa đơn)
(4) Ghi nhận thuế GTGT đầu vào
b. Trường hợp mua hàng nhập kho có phát hiện thiếu
331 1561
1331
1381
111,334,1388

(1b) Trị giá hàng thừa chờ xử lý
(2) Bên bán lập hóa đơn bổ sung bán ln hàng thừa và bên mua đồng ý
(3) Bên bán nhận lại số hàng giao thừa
(4) Hàng thừa khơng xác định được ngun nhân, ghi tăng thu nhập bất thường

Trường hợp 2 : Chỉ nhập kho theo số lượng ghi trên hóa đơn,
phần còn thừa giữ hộ người bán
331
1561
1331
711
(1a)
002
(1b)
(2a)
(2b)
(3)
(4b)
(4a)
(1) Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm:
(1a) Trị giá hàng hóa thực nhập tính theo giá hóa đơn.
(1b) Trị giá hàng hóa nhận giữ hộ.
(2) Bên bán lập hóa đơn bổ sung bán ln số hàng thừa, bên mua đồng ý. Bên mua
lập biên bản trả hàng giữ hộ và lập phiếu nhập kho:
(2a) Trị giá hàng thừa nhập kho theo giá hóa đơn.
(2b) Ghi giảm trị giá hàng hóa nhận giữ hộ.
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
(3) Bên bán giao nhầm, bên mua xuất kho trả lại.
(4) Hàng thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác:

Trò giá
mua thực
tế của
hàng nhập
khẩu
Trò giá
mua phải
thanh
toán cho
người
xuất khẩu
Các loại
thuế
trực tiếp
không
hoàn lại
Các
khoản
được
giảm
trừ
Chi phí
trực tiếp
phát sinh
trong
nhập
khẩu
Trong đó:
+ Trị giá mua phải thanh tốn cho người xuất khẩu = Trị giá ghi trên hóa đơn thương mại x
tỷ giá thực tế ngoại tệ.

(3) Giá trị hàng nhập khẩu theo Invoice.
(4) Thuế nhập khẩu cần phải nộp.
(5) Thuế GTGT cần phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu.
(6) Nộp thuế.
(7) Chi phí mua hàng nhập khẩu.
3. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác
3.1 Yêu cầu, thủ tục về việc nhập khẩu và kiểm nhận hàng nhập khẩu:
a. Bên ủy thác nhập khẩu làm các công việc sau:
• Tìm đơn vị nhận ủy thác, ký hợp đồng ủy thác nhập.
• Liên hệ thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm (nếu có).
• Chịu các chi phí như bốc dỡ, lưu kho, kiểm nghiệm…
• Phối hợp với bên nhận ủy thác làm thủ tục nhập khẩu.
• Đóng thuế nhập khẩu.
• Nhận hàng khi có thông báo của bên nhận ủy thác nhập.
• Trả hoa hồng cho bên nhận ủy thác bằng tỷ lệ % trên tổng doanh thu ngoại tệ theo điều kiện CIF.
• Phối hợp với bên nhận ủy thác khiếu nại (nếu có).
b. Bên nhận ủy thác nhập làm toàn bộ công việc của một đơn vị trực tiếp nhập
khẩu:
• Làm thủ tục nhập khẩu, tiếp nhận hàng hóa và thông báo cho đơn vị ủy thác nhập
đến nhận hàng khi hàng về.
• Các chi phí về kiểm nhận, giám định, bốc dỡ…do bên nhận ủy thác chịu, nếu bên
nhận ủy thác trả thay thì sau đó phải thu lại của bên ủy thác nhập.
• Được hưởng hoa hồng của bên ủy thác nhập trả bằng tỷ lệ % trên tổng doanh thu
theo điều kiện CIF.
• Việc phân chia chịu trách nhiệm cụ thể giữa 2 bên phụ thuộc vào từng hợp đồng
đã được ký kết.
3.2 Tài khoản sử dụng
Giống các tài khoản đã nêu ở phần trên.
3.3 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác:
a. Đối với đơn vị ủy thác nhập:

(2a) Lập biên bản giữ hộ hàng nhận ủy thác nhập khẩu.
(2b) Giao hàng cho bên ủy thác.
(3) Các khoản thuế nhập khẩu, thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã nộp.
(4) Thanh toán tiền cho người bán ở nước ngoài.
(5) Kết chuyển thuế nhập khẩu của hàng nhập khẩu đã nộp.
(6) Kết chuyển thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã nộp.
(7) Hoa hồng ủy thác phải thu.
(8) Khi được bên ủy thác thanh toán cho các khoản nợ phải thu.
(9) Khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
II. Kế toán nghiệp vụ bán hàng
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
1. Phương thức bán hàng:
1.1 Phương thức bán buôn:
Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị
sản xuất để tiếp tục sản xuất. Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa đến tay người tiêu
dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thựa hiện đầy đủ.
Có 2 phương thức bán buôn: bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng.
a. Bán hàng qua kho:
Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng qua kho là mua hàng hóa nhập vào kho
rồi mới xuất bán.
b. Bán hàng vận chuyển thẳng:
Nghĩa là hàng hóa được mua đi để bán lại ngay mà không qua nhập kho. Xét vào đối
tượng tham gia thì có 3 đối tượng tham gia mua bán.

1.2 Phương thức bán lẻ:
Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu tiền mặt, thường thì hàng hóa xuất giao cho
khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm.Vì vậy, thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán
lẻ được xác định ngay khi hàng hóa giao cho khách hàng.
2. Phương thức thanh toán

Giá thực tế hàng
hóa xuất trong kỳ
Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ x Đơn giá thực tế bình quân gia quyền
- Tính giá thực tế bình qn gia quyền liên hồn: Theo phương pháp này mỗi lần
nhập kho hàng hóa là phải tính lại đơn giá thực tế bình qn gia quyền của hàng hóa trong
kho rồi từ đó suy ra gia thực tế của hàng hóa xuất vào thời điểm xuất hàng hóa, cách tính
tốn tương tự như trên.
Doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn phương pháp tính trị giá thực tế xuất kho của
hàng hóa sao cho phù hợp với doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất qn trong ít nhất
một niên độ kế tốn.
4. Kế tốn nghiệp vụ bán bn hàng hóa trong nước:
4.1 Chứng từ, thủ tục xuất hàng:
a. Trường hợp bán hàng qua kho:
Bên bán lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho sau
đó chuyển cho phòng kế tốn để ghi sổ.
Đồng thời lập phiếu xuất kho thành 2 liên, ghi rõ họ tên, địa chỉ của đơn vị nhận hàng và tên
của kho xuất hàng (liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu; liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó
chuyển cho kế tốn để ghi vào cột đơn giá, thành tiền và ghi vào sổ kế tốn).
b. Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng:
Khi bán hàng vận chuyển thẳng, đơn vị bán bn phải lập hóa đơn GTGT hay hóa
đơn bán hàng thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 gửi theo hàng cùng với vận đơn, liên 3 dùng để
thanh tốn.
* Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng bên bán có tham gia thanh tốn: đơn vị
bán bn căn cứ vào hợp đồng đã ký kết báo cho người cung cấp biết để chuyển hàng cho
người mua hoặc báo cho bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cung cấp.
* Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng khơng tham gia thanh tốn: đơn vị cung
cấp sẽ chuyển hàng cho đơn vị bán bn trung gian một bản sao hóa đơn bán hàng để thơng
báo cho đơn vị bán bn biết về việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa. Tùy theo hợp
đồng ký kết, đơn vị bán bn sẽ được hưởng một khoản thủ tục phí nhất định ở bên mua

(2a)
131
(2b) (4)
3331
(1) Khi xuất kho để bán theo hình thức chuyển hàng
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
(2) Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
(2a) Khách hàng thanh toán tiền hàng ngay về số hàng hóa đã chuyển giao.
(2b) Khách hàng chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao.
(3) Phản ánh giá vốn hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ.
(4) Khi thu nợ khách hàng.
- Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng bên bán có tham gia thanh toán:
511 111,112 632
(2) (1a)
131 331 1331
(2b) (4) (1a)
3331 (2a) (1b)

157
(1b) (3)
(1a) Nếu bên bán viết hóa đơn cho người mua đến nhận hàng trực tiếp tại người cung cấp.
(1b) Nếu doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ cụa mình đến nhận hàng của nhà cung cấp, sau
đó tổ chức vận chuyển hàng đến giao cho người mua.
(2) Doanh thu bán hàng
(2a) Bán hàng thu tiền ngay.
(2b) Khách hàng mua chịu.
(3) Giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã xác định tiêu thụ.
(4) Khi thu nợ của khách hàng.
- Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng bên bán không tham gia thanh toán:

(5a) Lập bút toán điều chỉnh nhưng không cần lập phiếu nhập kho.
(5b) Gửi tiếp hàng hóa cho đủ số.
(5c) Ghi nhận doanh thu của số hàng gửi tiếp đã xác định tiêu thụ.
(5d) Giá vốn hàng xuất bán bổ sung.
(6) Nếu bán hàng bị thiếu do tinh thần trách nhiệm của nhân viên áp tải hoặc cơ quan vận
chuyển,bên bán bắt ngưới có trách nhiệm bồi thường.
(7) Nếu bán hàng thiếu không rõ nguyên nhân.
c. Trường hợp bán hàng có phát sinh thừa:
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
156 157 632 511 111,112
(1a) (3) (2)
711 3381 (5c) (5b)
(7b)
(8c) (4) (8b) (8a)
(5a)
(6) 3331
111,112,131
(1b) 1331
(7a)
(1a) Hàng xuất gửi bán trong trường hợp bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng.
(1b) Hàng xuất gửi bán trong phương thức bán hàng vận chuyển thẳng.
(2) Doanh thu theo số hóa đơn.
(3) Giá vốn hàng bán theo số hóa đơn.
(4) Theo dõi số hàng thừa.
Giải quyết hàng thừa:
(5) Nếu hàng thừa do xuất nhầm, sau đó bên bán đề nghị bên mua mua luôn số hàng
thừa và bên mua đã đồng ý.
(5a) Lập thêm phiếu xuất kho, căn cứ vào đó kế toán ghi sổ.
(5b) Lập thêm hóa đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng bình thường.

- Cung cấp thiết bị y tế phục vụ cho bệnh viện:
- Cung cấp trang thiết bị bếp phục vụ cho nhà hàng, khách sạn, resort, nhà máy, công ty.
- Thiết bị giặt, là, vắt, sấy công nghiệp phục vụ cho các bệnh viện, khách sạn, nhà
máy và xưởng giặt.
B. Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ bao gồm:
-Thực hiện các dịch vụ về lắp đặt, bảo trì và sửa chữa về thiết bị bếp, thiết bị giặt
là công nghiệp.
-Tư vấn, thiết kế và lắp đặt hệ thống dây chuyền giặt là cho khách sạn, nhà máy,
bệnh viện, căn hộ cao ốc và xưởng giặt.
III. Chức năng – nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của công ty Tân Long
1. Chức năng
Công ty THHH TM & DV KT Tân Long được thành lập với chức năng chủ yếu sản
xuất và kinh doanh.
Thực hiện các hoạt động kinh doanh trang thiết bị y tế, nhà bếp của công ty nhằm đạt
được các kế hoạch mà công ty đề ra theo kết quả cao nhất.
20

Trích đoạn Bên nhận uỷ thác nhập khẩu: Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng: Tài khoản – định khoản * Nhận xét:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status