CÁC VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN
ĐIỀU TRỊ 8 BỆNH CHỨNG
ThS. Nguyễn Thị Hạnh
BỘ MÔN YHCT
TRƯỜNG ĐHYK THÁI NGUYÊNThuốc hành khí (lý khí)
Thuốc hành khí (lý khí)
1. Định nghĩa
Là thuốc chữa những chứng bệnh gây ra
do sự hoạt động của khí trong cơ thể bị
ngừng trệ. Theo YHCT, khí là vật vô hình,
có tác dụng thúc đẩy mọi hoạt động ở
khắp nơi trong cơ thể, nhất là hoạt động
của các tạng phủ, kinh lạc. Khi khí bị
ngưng trệ sẽ gây ra một số chứng bệnh ở
bộ máy hô hấp, tiêu hoá, các cơ và thần
kinh chức năng
Thuốc hành khí (lý khí)
Thuốc hành khí (lý khí)
2. Tác dụng chữa bệnh
- Về tiêu hoá: có tác dụng kích thích tiêu hoá,
chữa chậm tiêu, đầy hơi, ợ hơi, chống co thắt
đường tiêu hoá, như cơn co thắt đại tràng,
mót rặn, chữ nôn mửa, chữa táo bón do
trương lực cơ giảm, sa dạ dày ở người già,
phụ nữ đẻ nhiều lần thành bụng yếu.
- Về hô hấp: chữa khó thở, tức ngực, ho hen,
đau dây thần kinh liên sườn, chữa các cơn đau
do co cơ như đau lưng, đau vai gáy, chuột
sữa, sang chấn tinh thần, chữa
cảm mạo do lạnh.
- Liều dùng: 6 - 24g/ 24h
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4.2. Sa nhân:
- Tính vị quy kinh: cay, ấm
vào kinh Tâm, Tỳ, Phế,
Thận.
- Tác dụng: chữa các cơn
đau do khí trệ nh cơn đau dạ
dày, cơn đau do co thắt đại
tràng, kích thích tiêu hoá,
chữa hen, khó thở, tức ngực,
chữa tiểu tiện nhiều lần, đái
dầm do Thận d ơng không
khí hoá đ ợc Bàng quang,
chữa thống kinh.
- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4.3. Trần bì (vỏ Quýt):
- Tính vị quy kinh: cay, đắng,
ấm vào kinh Phế, Vị.
- Tác dụng: chữa chứng đau do
khí trệ, gặp lạnh Tỳ Vị bị ảnh h
ởng gây đau bụng; chữa táo
bón, bí tiểu tiện; kích thích tiêu
hoá nên điều trị chứng Tỳ Vị h
gây ăn kém, đầy bụng, nhạt
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4.7. Chỉ thực, Chỉ xác:
- Tính vị quy kinh: cay, ấm
vào kinh Tỳ, Vị, Đại tr
ờng.
- Tác dụng: kích thích tiêu
hoá, ăn chậm tiêu, lợi niệu
chữa phù thũng do thiếu
sinh tố, phù dinh d ỡng,
chữa ỉa chảy.
- Liều dùng: 6 - 24g/ 24h
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4.8. Hậu phác:
- Tính vị quy kinh: cay,
đắng, ấm vào kinh Tỳ, Vị,
Đại tr ờng.
- Tác dụng: chữa ho hen,
khó thở, tức ngực, kích
thích tiêu hoá, nôn mửa,
táo bón, chữa các cơn đau
do co thắt dạ dày, ruột, đau
cơ
- Liều dùng: 2- 8g/ 24h
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4. Cỏc v thuc hnh khớ (lý khớ)
4.9. Thị đế (tai quả
Hồng):
- Tính vị quy kinh: đắng,
lạnh vào kinh Vị.
đoạn thần kinh, gây cảm giác đau như cơn đau
dạ dày, thống kinh cơ năng, sang chấn do ngã,
cơn đau do sỏi niệu quản, sỏi thận, sỏi mật.
- Chữa sưng, nóng, đỏ do viêm nhiễm và làm
tăng tác dụng của thuốc thanh nhiệt giải độc,
chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú, viêm khớp cấp,
đợt cấp của viêm đa khớp dạng thấp tiến triển có
sưng, nóng, đỏ, đau.
Thuốc hành huyết (hoạt huyết)
Thuốc hành huyết (hoạt huyết)
3. Cách sử dụng thuốc hoạt huyết
- Phải phối hợp với các thuốc chữa nguyên nhân
như thuốc thanh nhiệt giải độc, thuốc bình Can,
thuốc chữa phong thấp, thuốc cầm máu.
- Muốn đẩy mạnh tác dụng của thuốc hành
huyết, người ta thường cho thêm một số thuốc
hành khí theo nguyên tắc: "Khí hành thì huyết
hành".
- Phụ nữ có thai không nên dùng thuốc hoạt
huyết mạnh như Tam lăng, Nga truật, Tô mộc…
4.
4.Cỏc v
Cỏc vthuc hnh huyt (hot huyt)
thuc hnh huyt (hot huyt)
- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h
4.
4.Cỏc v
Cỏc vthuc hnh huyt (hot huyt)
thuc hnh huyt (hot huyt)
4.3. Xuyên khung:
- Tính vị quy kinh: đắng,
ấm vào kinh Can, Đởm,
Tâm bào.
- Tác dụng: chữa kinh
nguyệt không đều, bế kinh,
thống kinh, chữa đau khớp,
đau mình mẩy, cảm mạo
do lạnh, tiêu viêm chữa
mụn nhọt, chữa cơn đau dạ
dày.
- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h
4.
4.Cỏc v
Cỏc v
- T¸c dông: ch÷a môn
nhät, næi ban.
- LiÒu dïng: 4 - 12g/
24h
4.
4.Cỏc v
Cỏc vthuc hnh huyt (hot huyt)
thuc hnh huyt (hot huyt)
4.7. Kh ơng hoàng (củ Nghệ):
- Tính vị quy kinh: cay, đắng,
nóng vào kinh Tâm, Can, Tỳ.
- Tác dụng: chữa kinh nguyệt
không đều, thống kinh, chữa
cơn đau do xung huyết, sang
chấn, cơn đau dạ dày, chữa đau
khớp, đau dây thần kinh.
- Liều dùng: 3 - 6g/ 24h
4.
4.Cỏc v
Cỏc v
dây thần kinh.
- Liều dùng: 3- 6g/ 24h
4.
4.Cỏc v
Cỏc vthuc hnh huyt (hot huyt)
thuc hnh huyt (hot huyt)
4.10. Đan sâm:
- Tính vị quy kinh: đắng, hơi
lạnh vào kinh Can, Tâm, Tâm
bào lạc.
- Tác dụng: chữa thống kinh,
kinh nguyệt không đều, đau
khớp, đau các dây thần kinh do
lạnh nh đau vai gáy, đau l ng,
chữa các cơn đau do cơ chế
thần kinh nh đau dạ dày, chữa
mụn nhọt, sốt cao vật vã.
- Liều dùng: 4 - 20g/ 24h