BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ - Pdf 28

Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn chân thành tới cô giáo Nguyễn Thị Ngọc
Quỳnh trưởng khoa kỹ thuật phân tích và là người hướng dẫn em thực tập cùng
toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa dã giúp đỡ và tạo điều kiện thuân lợi
cho em trong thơì gian thực tập sản xuất vừa qua
Đồng thời em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới kĩ sư Phạm Tuyến
Nam-trưởng trạm hóa nghiệm-nhà máy luyện thép lưu xá-công ty gang thép
Thái Nguyên.Cùng toàn thể các cán bộ nhân viên trong phòng vì sự nhiệt tình
quý báu,đã giúp em thu được nhiều thành công trong đơt thưc tập này.
Sinh viên :Vũ THị Thu Trang
Lớp E1-4. K52.khoa kỹ thuật phân tích Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 1 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1. Lịch sử nhà máy luyện thép lưu xá
Công ty gang thép thái nguyên là cái nôi đầu tiên của nghành công nghiệp
luyện kim Việt Nam.Được thành lập từ năm 1959 là khu công nghiêp duy nhất
tại Việt Nam có dây truyền sản xuất luyện kim khép kín từ quặng-sát-gang-phôi
thép và cán thép.
Ngày 29/11/1963 mẻ thép đầu tiên đã ra lò, đánh dấu một mốc son quan
trọng mở ra hướng phát triển mới cho nền kinh tế đất nước.Trải qua hơn 52 năm
phát tiển và trưởng thành, sản phẩm gang thép Thái Nguyên đã được sử dụng
trong hầu hết các công trình xây dựng trọng điểm của quốc gia như: Thủy điện
hòa bình, Yali, đường day tải điện 550kv bắc nam, cầu Thăng Long, cầu

2.lò thùng tinh luyện LF 40 tấn
3.máy oxi 3.200m3/h
4.Lò trộn nước gang lỏng 300 tấn
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 3 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
Nhà máy luyên thép lưu xá công ty gang thép thái nguyên
2. Nhiệm vụ của trạm hóa nhiệm.
Trong quá trình nấu luyện luôn cần lấy mẫu thép mang đi phân tích
kiểm tra các thành phần hóa học trong thép. Để điều chỉnh các nguyên tố hóa
học phù hợp với cơ, lý, tính mác thép yêu cầu.
Trạm hóa nhiệm nhà máy Luyện Thép Lưu Xá- Công ty Gang Thép
TN với nhiệm vụ phân tích các thành phần trong thép khi đang nấu luyện.Đồng
thời phân tích, đánh giá sản phẩm phôi thép với 5 nguyên tố chính la : C,S, Si,
Mn, P.
TT kí hiệu
Thành phần hóa học
%C %Mn %Si %P %S C+Mn/6
1 CT31 ,0,23 - - 0,07 0,06
2 CT34 0,09-0,15 0,25-0,50 0,12-0,30 0,04 0,05
3 CT38 0,14-0,22 0.40-0,65 0,12-0,30 0,04 0,05
4 CT42 0,18-0,27 0,40-0,70 0,12-0,30 0,04 0,05
0,20-0,26
(+0,01)
≥0,40 ≥0,15 0,05 0,05 0,31-0,36
(±0,01)
5 CT51 0,28-0,37 0,50-0,80 0,15-0,35 0,04 0,05
6 SS400 - - - 0,05 0,05

2
(khí) + Ba(OH)
2
-> BaCO
3(Rắn )
+ H
2
O
Lượng thừa BA(OH)
2
được chuẩn độ bằng HCL
3.2. Phân tích hàm lượng lưu huỳnh
+ Phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử( phương pháp chuẩn độ iot)
+Phương pháp phân tích quang phổ
+Phương pháp phân tích khối lượng: Lưu huỳnh được chuyển về dạng
SO
4
2-
bằng chất oxi hóa mạnh.sau đó kết tủa SO
4
2-
bằng BaCL
2
thu được muối
BaSO
4
kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi rồi đem đi cân. Tính
phần trăm khối lượng lưu huỳnh theo công thức có sẵn.
+Phương pháp chuẩn độ kết tủa( phương pháp phân tích thể tích): lưu
huỳnh được chuyển về dạng

+ Phương pháp so màu
+Phương pháp chuẩn độ điện thế
+ Phương pháp Pecloric
+ Phương pháp chuẩn đọ oxi hóa-khử ( phương phap bitmutats): natri
bitmutat là một chất oxi hóa mạnh, nó có khả năng chuyển một cách định lương
mangan hóa trị 2 thàn pemanganat. Người ta thường viết công thức cảu nó ở
dạng: NaBiO
3
+ Phương pháp Arsenic-Nitric.
+ Phương pháp chuẩn độ tạo phức (phương pháp phân tích thể tích): dùng
dunh dịch EDTA để chuẩn độ, với 6< PH< 8 là thích hợp. Xác định điểm tương
đương bằng chất chỉ thị hóa học , thường dùng là Eriocrom
3.4.Phân tích hàm lượng Si
+ Phương pháp so màu
+ Phương pháp trọng lượng-pecloric
+ Phương pháp phân tích quang phổ
+ Phương pháp chuẩn độ oxi hóa-khử ( phương pháp iođi): đây cũng là
phương pháp phân tích thể tích. Iot sinh ra trong phản ứng iot hóa khử của ion
iođua, được chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri thiosunfat.
3.5. Phân tích hàm lượng P
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 6 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
+ Phương pháp so màu.
+ Phương pháp phân tích quang phổ.
+ Phương pháp phân tích khối lượng : photpho được chuyển về dạng
H
3

còn có dung dịch Pb(CH
3
COOH)
2
cũng thường
dùng trong phương pháp này.
+ Phương pháp chuẩn độ axit-bazo (phương pháp paahn tích thể tích): P
được chuyển về dạng H
3
PO
4
trong dung dịch. Sau đó cho thêm các dung dịch
H
2
MoO
4
và muối amoni vào dung dịch nói trên:
12H
2
MoO
4
+ 3NH
4
+ H
3
PO
4
-> (NH
4
)

3
Lượng thừa NaOH được chuẩn độ bằng HCL.
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 7 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
Phương pháp phân tích hóa học
1-Phân tích hàm lượng lưu huỳnh
1.1 bản chất của phương pháp
Các dạng tồn tại của lưu huỳnh
Trong gang, thép lưu huỳnh tồn tại ở nhiều dạng có hóa trị S
2-
,S
O
Khi xác
định phải xác định tổng lượng lưu huỳnh . Có nhiều phương pháp xác định tổng
lương lưu huỳnh:
+ Phương pháp trọng lương
+ Phương pháp chưng cất
+ Phương pháp axit kiềm
Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ iot: Đốt mẫu trong dòng oxi ở nhiệt
độ cao, S có trong mẫu chuyển về dang SO
2
. Dùng H
2
O hấp thụ SO
2


3
O
4
+ 3SO
2
H
2
O + SO
2
- > H
2
SO
3
Chuẩn độ bằng I
2
H
2
SO
3
+ I
2
+H
2
O - > 2HI + H
2
SO
4
1.2-Dụng cụ và hóa chất:
- Máy phân tích lưu huỳnh:
Cấu tạo:


16-Ôngsinh hàn : làm nguội khí sinh ra trong quá trình đốt
17-Khay đựng thuyền mẫu
18-Móc thép Cr-Ni đẩy thuyền ra vào ống sứ
19-Bình lọc khí trung gian
20-Bình dựng dung dịch hồ tinh bột
21-Đường ống dẫn khí oxi
22-Gía kẹp buret và bình hấp thụ
23-Thuyền sứ
24-Nhiệt kế đo nhiệt độ lò đốt
25-bộ khống chế điều khiển lò đốt
-Thuyền sứ trước khi sử dụng phải được nung trong dòng oxi ở nhiệt độ đốt mẫu
và bảo quản trong bình hút ẩm
-Axit sunfuaric ( d=1,84)
-Dung dich chuẩn iot: Độ chuẩn của dung dịch được xác định bằng cách: đốt
mẫu tiêu chuẩn thép có chúa hàm lượng S và thành phần hóa học,điều kiện tiến
hành tương tự mẫu thí nghiệm. Độ chuần Ts của dung dịch iot được tính theo
công thức

Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 9 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
Ts = C/ V
Trong đó:
C: Hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu tiêu chuẩn
V: Thể tích dung dịch tiêu tốn khi chuẩn độ
.dung dịch hồ tinh bột 0,03% pha trong nước
.chất trợ dung: tiếc hoặc đồng tinh khiết hóa học dạng phôi hoặc hạt nhỏ

Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 10 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
1.4- Tính kết quả:
%S sx = (% S tc / Vtc ) . Vsx
Trong đó:
%S sx: thành phần S có trong mẫu xác định
%S tc : thành phần S đã biết trong mẫu tiêu chuẩn
V tc : thể tích I
2
tiêu tốn cho mẫu TC
V sx : thể tích I
2
tiêu tốn cho mẫu SX
1.5- Sai số cho phép:
Chênh lệch giữa các kết quả phân tích song song không được lớn hơn giá
trị trong bảng sau, nếu lớn hơn phải làm lại.
Hàm lượng %S Sai số cho phép, % ( tuyệt đối )
< 0,02 0,002
Trên 0,020 -> 0,050 0.004
Trên 0,050 -> 0,100 0,006
> 0,100 0,010
2. Phân tích hàm lượng silic- Si.
Xác định hàm lượng Si trong gang, thép bằng phương pháp so màu
2.1 Nguyên tắc phương pháp:
Dùng axit thích hợp hòa tan mẫu chuyển silic về dạng tan trong môi trường
axit thích hợp. Silic tác dụng với amoni molipdat tạo thành phức chất màu
vàng . Dùng các chất khử như Fe

2
Si(SO
4
)
2
+ 4H
2
O -> H
4
SiO
4
+ 2H
2
SO
4
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 11 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích

Sau khi hoà tan mẫu chuyển được Si có trong mẫu vào dung dịch ở dạng
H
4
SiO
4
. Cho tác dụng với amoni molipdat tạo thành phức màu vàng
H
4
SiO

phản ứng:
H
8
Si( Mo
2
O
7
)
6
+ FeSO
4
+ H
+
-> H
8
[Si( Mo
2
O
7
)
5
Mo
2
O
5
] + Fe
2
SO
4
+ H

2
, lắc đều cho từng giọt NaNO
2
10% ( vừa cho vùa lắc ) đến khi
dung dịch hết màu nâu ( kết tủa tan hoàn toàn ) đun tiếp thêm 30s
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 12 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
Lấy ra làm lạnh đến nhiệt độ phòng, sau đó chuyển dung dịch trên vào bình
định mức 100ml, thêm nước cất tới vạch định mức, xóc trộn đều dung dịch ( nếu
là gang thì phải lọc )
Hút chính xác 10ml dung dịch trên ( gang thì hút chinh xác 5ml ) cho vào
bình định mức 50 ml, thêm 5ml (NH
4
)
2
MoO
4
5%, lắc đều, đun cách thủy trên
bếp khoảng 30s, làm lạnh tới nhiệt độ phòng. Cho tiếp vào 15ml dung dịch
H
2
C
2
O
4
5%, lắc đều cho tan kết tủa + 5ml NH
4

A-Dụng cụ hóa chất
Dụng cụ : bình nón 100ml, , buret, pipet, cân phân tích, mẫu tiêu chuẩn, bếp
điện, máy so màu 722
Hóa chất: HNO
3
1/4
(NH
4
)
2
MoO
4
55
NaNO
3
10%
H
2
C
2
O
4
5%
FeSO
4
6% , KMnO
4
5%
B-Cách tiến hành:
Cân 0,5g mẫu phoi thép cho vào bình nón 100ml, cho vào 5ml HNO

2
O
4
5% + 5ml FeSO
4
6% dung dich có màu xanh.
Đo màu trên máy 722 N với kính 650, đọc mật độ quang (E)
Mộu tiêu chuẩn thép phân tích giống mẫu thép trước lò
C-Kết quả:
%Si
sx
= (%Si
tc
/ E
TC
) . E
SX

Trong đó: %Si
sx
: thành phần Si trong mẫu cần xác định
%Si
tc
: thành phần Si đã biết trước trong mẫu tiêu chuẩn
E
TC
: mật độ quang đo trong quá trình phân tích mẫu TC
E
SX
: mật độ quang đo trong quá trình phân tích mẫu SX

2
SO
3
, SnCl
2
,
[CS(NH
2
)-CuSO
4
] chuyển phức màu vàng về dạng phức xanh. Đo cường độ
màu xanh, suy ra hàm lượng photpho có trong mẫu
Phản ứng hòa tan mẫu:
3Fe
3
P + 41HNO
3
-> 3H
3
PO
4
+ 9Fe(NO
3
)
3
+ 14NO + 16H
2
O
Một phần chuyển về H
3

PO
3
+ 2KMnO
4
+ 6HNO
3
-> 5H
3
PO
4
+ 2Mn(NO
3
)
2
N + 2KNO
3
+ 3H
2
O
Lượng KMnO
4
dư trong môi trường HNO
3
tạo thành MnO(OH)
2
màu nâu làm
ảnh hưởng tới quá trình tiếp theo. Thêm vài giọt NaNO
2
MnO(OH)
2

H
4
[P(Mo
2
O
7
)
6
] +
21NH
4
NO
3
+ 10H
2
O
Phản ứng khử về dạng màu xanh
(NH
4
)
3
H
4
[P(Mo
2
O
7
)
6
] + 2SnCl

4
F 1% + SnCl
2
.2H
2
O 0,1%
(NH
4
)
6
Mo
7
O
24
.24H
2
O 10% + KNaC
4
H
4
O
6
10%
KMnO
4
5%
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 15 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân

F 1% + SnCl
2
.H
2
O 10% ] lúc này dung dịch có
màu xanh
Đo mật độ quang (E) trên máy đo màu 722 ở kính lọc có bước sóng 650nm
Mẫu tiêu chuẩn cũng phân tích giống mẫu sản xuất
C-Kết quả:
%P
SX
= (%P
TC
/ E
TC
). E
SX
Trong đó: %P
TC
là thành phần P trong mẫu tiêu chuẩn đã biết trước
%P
SX
là thành phần P trong mẫu cần xác định
E
TC
mật độ quang đo được của mẫu tiêu chuẩn

E
SX
mật độ quang được của mẫu sản xuất

2

đến tan hết kết tủa. Chú ý tránh cho dư nhiều
Đun tiếp 30s lấy ra làm lạnh đến nhiệt độ phòng, chuyển vào bình định
mức 100ml (nếu gang thì phải lọc) định mức tới vạch, xóc trộn đều dung dịch
Lấy chính xác 20ml dung dịch trên cho vào bình nón thêm 1ml dung dịch
axit HCl 1/1, thêm 5ml axit Na
2
SO
3
10%. Đun đến bọt to, dung dịch trong suốt.
Làm lạnh đến nhiệt độ phòng.
Thêm tiếp 7ml axit HCl 1/1 , 5ml (NH
4
)
2
MoO
4
5%. Lắc kĩ, để yên 3-5
phút, đo màu bằng máy 722 ở kính lọc có bước sonh 650nm. Ghi mật độ quang,
tính kết quả
C-Tính kết quả:
%P = (%P
TC
/ E
TC
) . E
SX
Trong đó: %P
SX

Ngày
Số mẻ
Thành phần % Ghi chú mắc thép
C Mn Si P S
1775 0,30 0,53 0,20 0,023 0,013 SD 295A
1776 0,29 0,46 0,18 0,024 0,023 -
1780 0,29 0,50 0,20 0,020 0,025 -
4/3 1783 0,31 0,53 0,22 0,028 0,019 -
5/5 1840 0,17 0,46 0,19 0,027 0,040 CT 38
7/3 1845 0,20 0,49 0,20 0,027 0,022 -
14/3 1846 0,19 0,51 0,23 0,027 0,027 -
15/3 1853 0,17 0,60 0,23 0,030 0,024 -
17/3 1860 0,17 0,40 0,19 0,024 0,040 -
19/3 1873 0,19 0,48 0,17 0,020 0,028 -
1878 0,17 0,49 0,18 0,022 0,032 -
20/3 1938 0,18 0,50 0,23 0,024 0,015 -
21/3 1963 0.14 0,50 0,21 0,037 0,018 -
27/3 1971 0,18 0,45 0,15 0,031 0,019 -
1/4 2024 0,16 0,45 0,22 0,020 0,036 -
3/4 2025 0,17 0,45 0,20 0,020 0,040 -
4/4 2472 0,27 0,50 0,19 0,035 0,021 SD 295
2474 0,28 0,50 9,24 0,033 0,016 -
7/4 2480 0,27 0,48 0,22 0,050 0,044 -
2485 0,30 0,46 0,17 0,026 0,027 -
8/4 2492 0,28 0,43 0,20 0,038 0,014 -
10/4 2500 0,29 0,35 0,22 0,029 0,018 -
12/4 2534 0,25 0,38 0,19 0,026 0,034 -
13/4 2550 0,27 0,46 0,21 0,027 0,030
15/4 2560 0,35 0,42 0,19 0,027 0,032 -
2562 0,27 0,46 0,18 0,025 0,030

Người nhận xét
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY QUANG PHỔ VÀ PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH BẰNG MÁY QUANG PHỔ
1-Thông tin về an toàn điện
1.1-An toàn về điện
-Thiết bị dùng nguồn tạo tia lửa điện 400 VDC ,260W với tần số cao giữ điện
cực và mẫu kiểm tra trong khoảng phân tích
-Có sự nguy hiểm về điện áp ở bên trong máy. Không được mở hộp chứa
thiết bị
-Không nối nguồn điện trước khi thay cầu trì
-Thiết bị phải được nối tiếp đất. Kiểm tra điện trở tiếp xúc với mặt đất 6
tháng 1 lần
1.2-Sử dụng khí Argon
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 19 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
-Khí Ar được sử dụng trong Metalscan2500 không phải là khí độc. Tuy nhiên
khi tập chung ở nồng độ cao có thể gây nguy hiểm dẫn đến ngất bởi nó làm giảm
lượng O
2
sẵn có trong không khí.
2-Khái quát về Metalscan 2500
2.1-Phân tích kim loại với Metalscan 2500
-Metalscan 2500 là máy phân tích quang phổ phát xạ với độ chính xác cao
cho các mẫu kim loại rắn
2.2-Nguyên lí hoạt động của Metalscan 2500
-Một tia lửa điện với tần số cao được tạo ra giữa mẫu kim loại đã được chuẩn
bị trước và điện cực trong buồng phân tích, ánh sáng của tia lửa điện xẽ được

+ Tính thuần nhất cao, các nguyên tố không tự phân li
+ Bề mặt mẫu : phẳng, độ rộng che kín lỗ điện cực, sạch, không bị oxi hóa và khô
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 21 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
3-Các bước phân tích chính
3.1-Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích
-Đảm bảo các yêu cầu phân tích chính xác của máy như : độ tinh khiết của
Argon, tiêu chuẩn kĩ thuật bề mặt mẫu phân tích,
3.2-Hiệu suất phân tích của thiết bị
-Metalscan 2500 là thiết bị có độ bền và độ chính xác cao, nhưng có nhiều
nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu suất phân tích của thiết bị như : sự ổn định
nhiệt của phổ kế, sự chấn động và quy trình bảo dưỡng thiết bị
-Để kiểm tra thiết bị có độ hiệu chinhrchinhs xác hay không, cần phân tích
mẫu tiêu chuẩn. Nừu kết quả nằm trong sai số cho phép, có thể tin tưởng để sử
dụng phân tích. Nừu kết quả nằm ngoài sai số cho phép cần hiệu chỉnh lại.
3.3-Hiệu suất phân tích không đạt yêu cầu sau khi đã chuẩn hóa lại thiết bị
thành công
-Kiểm tra cụ thể các mặt sau:
+ Kiểm tra bề mặt mẫu có đạt tiêu chuẩn kĩ thuật hay không
+ Kiểm tra khe hở khí Ar. Cũng có xác suất khe hở khí Ar là do kiểu mẫu
được đo, không được để cho áp suất khí Ar xuống dướ 10 bar
3.4-Làm sạch buồng phát tia lửa điện
- Khoang đánh tia lửa điện không sạch, có thể gây những sai lệch ngiêm trọng
đến kết quả phân tích, cần thực hiện những thao tác sau:
+ Lau sạch giá đặt mẫu, đảm bảo chắc chắn bề mặt tiếp xúc của mẫu là phẳng
và sạch.
+ Lau sạch điện cực và điều chỉnh lại khe hở thích hợp

Các thông báo phun khí Ar: van khí Ar được mở để tạo luồng khí khi phân
tích, sau 2 giây tia lửa điện được kích hoạt
- Đốt cháy trước
Tia lửa điện được kích hoạt cho quá trình ddootf cháy trước và sau đó là quá
trình cháy và ngừng tia lửa điện
Vì lí do an toàn khi đốt khoang mẫu phải đóng, công tắc an toàn được nhấn
- Xử lí số liệu
Sinh viên: Vũ Thị Thu Trang 23 Lớp: E
1-4
K52
Báo Cáo Thực Tập -- Khoa Kỹ Thuật Phân
Tích
Metalscan xẽ phân tích và sử lí dữ liệu quang phổ thu được từ quá trình đốt
cháy, từ đó đưa ra kết quả theo thành phần phần trăm
- Kết thúc
Qúa trình đốt chay hoàn toàn và kết quả phân tích xẽ xuất hiện trên màn
hình
Trong quá trình phân tích mẫu và điện cực rấ nóng nên khi di chuyển mẫu
cần cẩn thận tránh bị bỏng. Sau mỗi lần đốt cháy hoàn thành, bỏ mẫu ra làm
lạnh điện cực bằng bút chải điện cực, loại bỏ bất kì chất lắng đọng còn lại nào
hoặc bụi bẩn bởi những chất này gây nhiễu tín hiệu
3.8-Thực hiện lần phân tích mới
Để thực hiện một quá trình đốt cháy khác, thay đổi hoặc di chuyển mẫu sau
đó ấn nút GO
3.9-Lưu trữ kết quả
Metalscan 2500 có thể dặt cấu hình để lưu giữa kết quả lên đĩa mềm hoặc
các thiết bị lưu giữ khác qua cổng serial, hoặc in kết quả ra máy in
3.10-Tắt máy
- Trở lại màn hình ban đầu ấn phím thoát ESC hoặc F10, lựa chọn NO trở lại
màn hình đầu, lựa chọn YES thì Metalscan xẽ đi vào chế độ Standby thể hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status