báo cáo thực tập địa kỹ thuật xây dựng dự án ô môn-xà no(omxn) - Pdf 24

Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
1. Giới thiệu về Dự án thủy lợi Omon-Xano:
Tiểu dự án Ô Môn - Xà No (OMXN) thuộc dự án phát triển thủy lợi ở đồng bằng sông
Cửu Long nằm ở khu vực trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu phát triển của
tiểu dự án OMXN là để bảo vệ và tăng cường sử dụng tài nguyên nước và phòng chống xâm
nhập mặn ở vùng tiểu dự án. Các hoạt động của tiểu dự án OMXN sẽ được thực hiện trong 3
năm giai đoạn: Giai đoạn 1 (2010 - 2011): Xây dựng cống cấp 2, giai đoạn 2 (năm 2012):
nạo vét hệ thống kênh.
1.1. Tên dự án: Dự án khép kín tuyến đê, cống vùng Ô Môn - Xà No giai đoạn 1, tỉnh
Hậu Giang, Kiên Giang, Thành phố Cần Thơ thuộc Dự án: Quản lý thủy lợi phục vụ PTNT
vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6).
1.2. Địa điểm xây dựng: tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang và TP. Cần Thơ.
1.3. Phạm vi dự án:
Các tiểu dự án OMXN nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với
Đông với kênh Tắc Ông Thục, phương Tây với sông Cái Tư, miền Nam với kênh Xà No và
miền Bắc với kênh, rạch Ô Môn.
Diện tích tự nhiên khu vực dự án là 45.430 ha, bao gồm một phần của huyện Phong
Điền, Cờ Đỏ và quận Ô Môn thành phố Cần Thơ, một phần của huyện Châu Thành A, T.P
Vị Thanh và huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, một phần của huyện Giồng Riềng, Gò Quao
của tỉnh Kiên Giang (8 quận huyện)
Tỉnh Hậu Giang bao gồm TP Vị Thanh (Tân Vi & phường 7), huyện Vị Thủy (Vị
Đông, Vị Thanh, Vi Bình xã), huyện Châu Thành A (Tân Hòa, Tân Thuận, Trường Long
Tây, Trường Long A, Nhơn Nghĩa A xã, thị trấn Một Ngàn);
Tỉnh Kiên Giang bao gồm huyện Gò Quao (Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam
xã), huyện Giồng Riềng (Hòa Hưng, Hòa Thuận, Hòa Lợi, xã);
Thành phố Cần Thơ bao gồm quận Ô Môn (Châu Văn Liêm, phường Trường Lạc),
huyện Phong Điền (Tân Thới, Nhơn Ái, Trương Thanh Long xã), huyện Cờ Đỏ (Trường
Xuân, Thới Thạnh, Trường Xuân A, Định Môn, Trương Thanh xã, thị trấn Thới Lai)
Phạm vi của tiểu dự án OMXN

khoa học và hợp lý. Với tiểu dự án này, có thể mang lại thuận lợi trong quy hoạch phát triển
sản xuất nông nghiệp. Số lượng người hưởng lợi từ tiểu dự án: 250,465 người. Diện tích đất
nông nghiệp là 41.123 ha sẽ được ngăn ngừa xâm nhập mặn và đảm bảo ổn định 2-3 vụ mỗi
năm.
1.8. Quy mô công trình:
Nội dung thực hiện của tiểu dự án OMXN là đóng đê điều và hệ thống cống trong khu
vực Ô Môn Xà No. Tiểu dự án được chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu: OMXN1: Tiểu dự
án bao gồm các hạng mục sau: Xây dựng 99 cống, cải tạo và nâng cấp 16 km của đê Xano;
và lắp đặt các hệ thống giám sát, kiểm soát, và phân tích dữ liệu (SCADA). Giai đoạn thứ
hai: OMXN2: Nạo vét kênh chính và phụ: 10,5 km kênh chính (Tắc Ông Thục); Nạo vét 59
kênh cấp 2; và xây dựng cầu Nước Đức 2 (chiều dài 45 m và chiều rộng 4,5 m) ở tỉnh Hậu
Giang ( cây cầu này nằm ngoài khu vực thủy lợi OMXN).
Khu vực tiểu dự án có diện tích 45.430 ha, bao gồm một phần của tỉnh Cần Thơ, Hậu
Giang và Kiên Giang. Khu vực tiểu dự án bao gồm một phần của các huyện Phong Điền, Cờ
Đỏ và quận Ô Môn thành phố Cần Thơ; một phần của huyện Châu Thành A, huyện Vị Thuỷ,
TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang; và một phần của huyện Giồng Riềng, huyện Gò Quao tỉnh
Kiên Giang .
- 3 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
Bảng 1. Mô tả dự án
Tiểu dự án Miêu tả dự án
Giai ðoạn 1 của dự án
OMXN 1 (Cần Thõ,
Kiên Giang, Hậu
Giang)
Tiểu dự án bao gồm các hạng mục sau: Xây dựng 99 cống, cải
tạo và nâng cấp 16 km của đê Xano; và lắp đặt các hệ thốnggiám
sát, kiểm soát, và phân tích dữ liệu (SCADA)
Giai ðoạn 2 và 3 – ðang ðýợc hoàn thành bởi CPO
OMXN 2

- 4 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
- Cửa van sử dụng cho các công trình gồm dạng cửa van clape và tự động, khung cửa
và cối trục bằng thép không rỉ, bản mặt bằng composite.
- Cầu giao thông qua công trình: Cầu tải trọng H8T, bề rộng 4,5m, nhịp biên và nhịp
giữa bằng BTCT, có sử dụng dầm cầu dự ứng lực.
- Quản lý hệ thống công trình bao gồm: Nhà quản lý điểm tại 2 cống trong 10 cống : bố
trí tại cống Đập Đá và cống lộ 62C.
1.9. Quy mô kết cấu công trình :
- Đầu tư xây dựng 99 cống cấp 2 đê khép kìn hệ thống đê bao kiểm soát lũ và nối liên
thông tuyến giao thông bộ trên các tuyến đê.
- 68 cống; 02 cống B=16m, 02 cống b=10m, 03 cống B=8m, 09 cống B=5m và 52 cống
B=3m.
- Kích thước kết cấu bộ phận chịu lực chủ yếu của các công; B=3m
- 31 cống ngầm ( 21 cống Æ100 và 10 cống 2Æ100)
* Nạo vét kênh tắc Ông Thục: Chiều dài 10,5km, chiều rộng đáy kênh B=12m, cao
trình đáy -3,00.
* Nạo vét các kênh cấp 2: 59 kênh, tỉnh Hậu Giang 18 kênh, tỉnh Kiên Giang 16 kênh
và TP. Cần Thơ 25 kênh.
* Gia cố chống sạt lở đê bao Xà No: Chiều dài gia cố 15.600m, gia cố bằng thảm đá
dày 23cm ¸30cm.
* Cầu Nước Đục: Tại K46+673 trên kênh Nàng Mâu 2, tải trọng cầu H8, B=4,5m.
- 5 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
1.10. Môi trường tự nhiên và nền
Vùng tiểu dự án OMXN nằm ở khu vực trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, bao
gồm một phần của huyện Phong Điền, huyện Cờ Đỏ và quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ,
một phần của huyện Châu Thành A, huyện Vị Thủy và TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, một
phần của các huyện Giồng Riềng, Gò Quao tỉnh Kiên Giang. Khu vực Ô Môn Xà No là
tương đối thấp và bằng phẳng, nằm ở phía tây của sông Hậu, được hình thành bởi hoạt động

Ông Thục, một phần của kênh Xà No, kênh Ô Môn, huyện Ô Môn. Trong ngắn hạn, diện
tích đất có tiềm năng cho sản xuất nông nghiệp. Các đặc tính của đất là: khả năng sinh sản
cao, nội dung tương đối cao của mùn, phốt pho, nitơ.
OMXN tiểu dự án có diện tích mặt đất mềm. Các đặc điểm địa chất, chủ yếu là đất
trong vùng dự án là: tự nhiên mật độ: 1,554 tấn / m 3; khô mật độ: 0,923 tấn / m 3; Góc nhìn
của ma sát nội thất: 0 - 5O5 '; trái phiếu: 0-0,47 kg/cm2, phân cấp: cát 3,2%, nặng đất:
42,5%, đất sét: 54,3%.
Về chất lượng nước mặt xung quanh khu vực tiểu dự án, hầu hết các thông số đều nằm
trong tiêu chuẩn cho phép. So với QCVN 08:2008 (cột A2), một số chỉ số vẫn nằm trong
phạm vi cho phép là : pH 6,6-7,6 (theo QCVN 08: 2008/BTNMT pH cho phép 6-8,5), COD
từ 7.25mg / l đến 13,9 mg / l; nồng độ Clo thấp hơn giới hạn cho phép 4-8 lần, Hg tập trung
là không đáng kể và trong phạm vi cho phép; hàm lượng thuốc bảo vệ thực nhóm clo hữu cơ
và phốt pho hữu cơ không được phát hiện trong tất cả các mẫu. Các chỉ số khác không nằm
trong giới hạn cho phép bao gồm : TSS từ 53mg / l đến 132 mg / l, cao hơn 2 đến 5 lần
(QCVN 08: 2008/BTNMT - TSS là 30mg / l); DO thấp hơn so với yêu cầu; BOD5 ở Cần
Thơ nằm ngoài giới hạn cho phép; hàm lượng dầu mỡ của một số điểm vượt quá giới hạn
cho phép; Coliform khu vực luôn luôn cao hơn so với quy chuẩn cho phép từ 5.000
MPN/100ml. Độ mặn trong cả ba tỉnh của khu vực dự án đồng đều và không cao, do đó đạt
tiêu chuẩn cho cấp nước cho nông nghiệp đối với khu vực đã xây dựng trong giai đoạn
ĐBSCL chưa bị ô nhiễm tích lũy thuốc trừ sâu ở mức báo động, song cục bộ đã một số
nơi có những ảnh hưởng nhất định đến nuôi trồng một vài loài thủy sản. Tuy nhiên, tại khu
vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm thuốc trừ sâu.
Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang là các tỉnh có lượng nước ngầm phong phú, với trữ
lượng dồi dào. Nhìn chung, chất lượng của nước ngầm trong khu vực là khá tốt. Tuy nhiên,
vẫn còn một số chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép, do đó, để sử dụng nước ngầm với chất
lượng nước đảm bảo, cần có biện pháp xử lý trước khi sử dụng để đảm bảo sức khỏe con
người. Trong khu vực thực hiện dự án, có một số trạm cấp nước tập trung ở một số thị trấn
và làng mạc. 25% dùng nước từ sông rạch, hồ ao không qua xử lý, 10% dùng nước mưa chứa
vào các bể và dụng cụ chứa, phần còn lại đã được dùng nước từ giếng khoan và hệ thống cấp
nước nhỏ ở thôn, ấp. Khoảng 30% số hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh và 15% số hộ chăn nuôi

- Sét 52 60 21 35
- Bụi 23 18 11 25
- Cát 25 22 68 40
- Sạn sỏi
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 52.4 72.3 41.8 44.5
Cống Sáu Thước
Thành phần hạt Lớp 1a Lớp 1 Lớp 2a Lớp 2b
- Sét 54 48 16 26
- Bụi 18 23 10 33
- Cát 28 29 44 41
- Sạn sỏi 30
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 59.0 70.4 45.5 44.5
Cống Ba Quyền
Thành phần hạt Lớp 1a Lớp 1 Lớp 2a Lớp 2b
- Sét 58 58 32 22
- Bụi 21 22 14 17
- 8 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
Tên cống Chỉ tiêu Lớp đất
- Cát 21 20 52 61
- Sạn sỏi 2
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 52.7 70.0 48.3 43.5
Cống Điểm Tựa
Thành phần hạt Lớp 1a Lớp 1 Lớp 2b Lớp 2
- Sét 46 52 24 41
- Bụi 24 23 21 21
- Cát 30 25 53 38

- Bụi 24 22 25 19
- Cát 29 28 41 37
- Sạn sỏi 1
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 60.1 67.5 55.4 40.2
- 9 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
Tên cống Chỉ tiêu Lớp đất
Cống Kênh Lầu Thành phần hạt Lớp 1a Lớp 1 Lớp 2b Lớp 2
- Sét 52 41 21 43
- Bụi 22 20 17 23
- Cát 26 39 60 34
- Sạn sỏi 2
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 56.6 61.6 45.0 41.5
Cống Thợ Sáu
Thành phần hạt Lớp 1 Lớp 1a Lớp 2b Lớp 3
- Sét 42 40 21 9
- Bụi 22 25 15 7
- Cát 36 35 60 78
- Sạn sỏi 4 6
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 59.6 57.6 47.9 36.0
Cống Tư Lén
Thành phần hạt Lớp 1 Lớp 1b Lớp 3
- Sét 49 39 7
- Bụi 22 23 6
- Cát 29 38 87
- Sạn sỏi
- Dăm cuội

- Sét 48 39 23
- Bụi 24 21 11
- Cát 28 39 67
- Sạn sỏi 1
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 68.4 41.2 43.2
Cống Kênh 7500
Thành phần hạt Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2b Lớp 2c
- Sét 51 32 28 14
- Bụi 25 12 27 9
- Cát 24 56 45 77
- Sạn sỏi
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 70.5 38.7 42.8 39.1
Cống Kênh 6500
Thành phần hạt Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2b
- Sét 50 48 27
- Bụi 25 20 35
- Cát 25 32 28
- Sạn sỏi
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 70.3 44.6 40.7
Cống Kênh 5750
Thành phần hạt Lớp 1 Lớp 1b Lớp 2 Lớp 2b
- Sét 50 25 49 18
- Bụi 24 13 19 29
- Cát 26 58 32 52
- Sạn sỏi 4 1
- Dăm cuội
Độ lỗ rỗng n (%) 71.2 49.4 43.3 43.5

đầu bên trên, qua so sánh giữa phương pháp sử dụng cọc bê tông cốt thép với phương pháp
phụt vữa áp lực cao, xét về các mặt: hiệu quả kinh tế và chất lượng đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật, các điều kiện thi công giải phóng mặt bằng, đơn vị thiết kế đã quyết định chuyển đổi
sang giải pháp phụt vữa xi măng cho thấy hiệu quả hơn do những yêu cầu như: kỹ thuật đáp
ứng được với địa hình, kinh tế có giá thành công trình phù hợp, địa hình phức tạp khó thi
công cọc Bê tông cốt thép, sử dụng công nghệ tiên tiến theo nhu cầu của đơn vị tài trợ, quá
trình thi công dùng công nghệ jet grouting trộn ướt dễ thực hiện,
2.3. Giải pháp thiết kế: Thiết kế móng cho các Cống bằng bè sử dụng cọc xi măng đất
có đường kính 600mm. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi II (HEC II) thiết kế 47
cống thì có 43 cống được xử lý nền bản đáy cống bằng cọc xi măng đất (trừ các cống lớn
thuộc Thành phố Cần Thơ bao gồm: cống Mương Bố, cống Tây Đinh, cống Vàm Nhơn &
cống Cầu Nhiễm Đ). HEC II thực hiện nhiệm vụ lập đề cương thí nghiệm cho tất cả các cống
được xử lý nền bản đáy bằng cọc xi măng đất thuộc gói thầu 68 cống cấp 2 (cống hở).
Phạm vi báo cáo kể cho 35 cống thuộc địa bàn tỉnh Hậu Giang (thuộc các gói thầu số
10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17).
Bảng 4: Thống kê cống và thiết kế cọc
- 12 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
TT Tên cống K/c giữa các cống (Km) Chiều dài cọc (m) Số lượng
1 Cống Sáu Chầm 14.0 28
2 Cống Chầm Bửu 0.80 13.0 28
3 Cống Xóm Giữa 3.41 14.0 28
4 Cống Hào Hàn
5 Cống Bảy Sét
6 Cống Lò Đường 8.50 19
7 Cống Ông Quảng 1.31 8.50 19
8 Cống Sáu Thước 1.72 10.0 19
9 Cống Bà Quyền 0.87 10.0 19
10 Cống Điểm Tựa 12.0 19
11 Cống Bảy Tâm 0.46 12.5 19

Hiện nay ở Việt Nam phổ biến hai công nghệ thi công cọc xi măng đất là: Công nghệ
trộn khô (Dry Jet Mixing) và Công nghệ trộn ướt (Wet Mixing hay còn gọi là Jet-grouting) là
công nghệ của Nhật Bản.
- Trộn khô là quá trình phun trộn xi măng khô với đất có hoặc không có chất phụ gia.
- Trộn ướt là quá trình bơm trộn vữa xi măng với đất có hoặc không có chất phụ gia.
Mỗi phương pháp trộn (khô hoặc ướt) có thiết bị giây chuyền thi công kỹ thuật, thi
công phun (bơm) trộn khác nhau.
Hiện nay trên thế giới đã phát triển ba công nghệ Jet-grouting: đầu tiên là công nghệ S,
tiếp theo là công nghệ T, và gần đây là công nghệ D.
+ Công nghệ đơn pha S: Công nghệ đơn pha tạo ra các cọc xi măng đất có đường kính
vừa và nhỏ 0,4 - 0,8m. Công nghệ này chủ yếu dùng để thi công nền đất đắp, cọc
+ Công nghệ hai pha D: Công nghệ hai pha tạo ra các cọc xi măng đất có đường kính từ
0,8 -1,2m. Công nghệ này chủ yếu dùng để thi công các tường chắn, cọc và hào chống thấm.
+ Công nghệ ba pha T: Phụt ba pha là phương pháp thay thế đất mà không xáo trộn đất.
Công nghệ T sử dụng để làm các cọc, các tường ngăn chống thấm, có thể tạo ra cột Soilcrete
đường kính đến 3m.
Hiện nay ở Việt Nam, Trung tâm Công nghệ Máy xây dựng và Cơ khí thực nghiệm
thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải đã nghiên cứu và chế tạo thành công
thiết bị điều khiển và định lượng xi măng để thi công cọc đất gia cố. Qua đó, Trung tâm đã
làm chủ được việc chế tạo hệ điều khiển, hệ định lượng và phun xi măng; tổ hợp thiết bị thi
công cọc gia cố đã được ứng dụng thành công và cho hiệu quả cao tại công trường.
So với sản phẩm cùng loại của CHLB Đức, thiết bị do Trung tâm chế tạo có tính năng
kỹ thuật tương đương nhưng giá thành chỉ bằng 30%. So với thiết bị của Trung Quốc, thiết bị
có nhiều tính năng ưu việt hơn hẳn: Do sử dựng máy cơ sở là loại búa đóng cọc di chuyển
bằng bánh xích, nên tính cơ động cao, tốc độ làm việc của thiết bị khoan lớn, năng suất gấp
1,5-2 lần. Đặc biệt, tổ hợp thiết bị được trang bị hệ thống điều khiển hiện đại, toàn bộ các
thao tác thi công cọc gia cố được tự động hóa theo các chương trình, các số liệu về lượng xi
măng sử dụng trên từng mét cọc được hiển thị, lưu giữ và in thành bảng kết quả thi công cho
từng cọc. Đây chính là những chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá chất lượng của thiết bị cũng
như chất lượng của cọc gia cố được thi công.

được thiết kế và các xi lô chứa xi măng có gắn máy bơm nén với áp lực lên tới 12 kg/cm2.
Trong quá trình khoan lưỡi được thiết kế để trộn đầu đất và xi măng, xi măng khô được phun
định lượng liên tục và trộn đều tạo thành những cọc đất - xi măng đường kính 600mm.
Quá trình phun (hoặc bơm) chất kết dính để trộn với đất trong hố khoan, tuỳ theo yêu cầu có
thể được thực hiện ở cả hai pha khoan xuống và rút lên của mũi khoan hoặc chỉ thực hiện ở
pha rút mũi khoan lên. Để tránh lãng phí xi măng, hạn chế xi măng thoát ra khỏi mặt đất gây
ô nhiễm môi trường thông thường khi rút mũi khoan lên cách độ cao mặt đất từ 0.5m đến
1.5m người ta dừng phun chất kết dính, nhưng đoạn cọc 0.5m đến 1.5m này vẫn được phun
đầy đủ chất kết dính là nhờ chất kết dính có trong đường ống tiếp tục được phun (hoặc bơm)
vào hố khoan.
Khi mũi khoan được rút lên khỏi hố khoan, trong hố khoan còn lại đất đã được trộn đều với
chất kết dính dần dần đông cứng tạo thành cọc xi măng đất.
Trình tự công tác khảo sát, thiết kế, thi công cọc xi măng đất
- 15 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
Thiết kế, thi công cọc ximăng-đất cần tuân theo trình tự sau:
a) Khảo sát địa chất công trình, thí nghiệm xác định hàm lượng ximăng trong
phòng thí nghiệm.
b) Thiết kế sơ bộ cọc ximăng-đất theo điều kiện tác dụng của loại tải trọng.
c) Thi công cọc thử bằng thiết bị dự kiến sử dụng.
d) Tiến hành các kiểm tra (nén tĩnh, lấy mẫu,…).
e) So sánh với các kết quả thí nghiệm trong phòng, đánh giá lại các chỉ tiêu cần
thiết.
f) Điều chỉnh thiết kế (hàm lượng ximăng, chiều dài các cọc,…).
g) Thi công đại trà theo quy trình đã đảm bảo chất lượng yêu cầu và tiến hành
kiểm tra chất lượng phục vụ việc nghiệm thu.
Hình 5: Quy trình thiết kế lặp, gồm thí nghiệm trong phòng, thiết kế chức năng, thử hiện
trường và thiết kế công nghệ
- 16 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN

13000), thí nghiệm đại diện ở vị trí cống Kênh 14000.
Gói thầu số 15: bao gồm 05 cống (Kênh 10500; Kênh 7500; Kênh 6500; Kênh 5750;
Kênh 5000), thí nghiệm đại diện ở vị trí cống Kênh 6500.
Gói thầu số 16: bao gồm 07 cống (Kênh 4500; Kênh 3500; Kênh 3000; Kênh 2500;
Kênh 1500; Kênh 1000; Kênh 500), thí nghiệm đại diện ở vị trí cống Kênh 2500.
Gói thầu số 17: bao gồm 03 cống (Lộ 59; Nhà Thờ; Đập Đá), thí nghiệm đại diện ở vị
trí cống Đập Đá.
- Hàm lượng xi măng thí nghiệm
Bảng 5 . Hàm lượng xi măng đề nghị
Vật
liệu
Khối lượng (kg/m³ đất tự nhiên)
- 17 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
Xi
măng
300 325 350 375 400 425
- Loại xi măng thí nghiệm
Sử dụng 02 loại ximăng thí nghiệm để so sánh:
Ximăng pooclăng thông thường (PCB30 hoặc PCB40)
Ximăng Holcim Stable Soil (là loại xi măng chuyên dùng cho ứng dụng trộn sâu dưới
đất).
- Quá trình thí nghiệm
Quá trình thí nghiệm trộn thử và chế bị mẫu và thí nghiệm có thể tham khảo Phụ lục B
"TCCS 01:2012/CTTVII: Tiêu chuẩn cơ sở - Hướng dẫn sử dụng phương pháp Jet-grouting
tạo cọc đất xi măng để gia cố đất yếu" hoặc tham khảo phụ lục E "TCXDVN 385-2006: Gia
cố đất yếu bằng trụ đất ximăng".
5.2 Thí nghiệm các mẫu lấy từ hiện trường
a. Mục đích thí nghiệm
Xác định cường độ kháng nén cực hạn mẫu cọc ximăng-đất lấy từ hiện trường.

= 0.6 m
- 18 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
Chiều dài cọc thí nghiệm: L
tn
= 10m
Cao độ đầu cọc: thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên tại vị trí cọc thí nghiệm 1m.
Hàm lượng & loại xi măng dự kiến thi công cọc thí nghiệm ngoài hiện trường:
Do tiến độ cấp bách của toàn bộ dự án, công tác thử nghiệm cần được thực hiện với 2
loại xi măng đã nêu cũng như sử dụng các hàm lượng khác nhau (6 hàm lượng đã nêu) cho
mỗi gói thầu (từ 4÷6 cống)
Song song với việc sử dụng hàm lượng & loại xi măng đã nêu do tiến độ cấp bách thì
sau khi có kết quả thí nghiệm trộn thử trong phòng sẽ sử dụng kết quả này để thực hiện cho
các cống chưa thử nghiệm.
Công tác thí nghiệm hiện trường thực hiện cho tất cả các cống. Mỗi vị trí cống thí
nghiệm 10 mẫu hiện trường (05 mẫu cho 01 cọc thí nghiệm).
- Công tác chuẩn bị thi công cọc thử
Sơ đồ & vị trí đóng cọc:
Vị trí bố trí cọc thí nghiệm: thí nghiệm tại một bên mang cống.
Hiện trường thi công phải được dọn sạch, san phẳng, loại bỏ tất cả chướng ngại vật trên
mặt và dưới đất trước khi thi công.
Vị trí cọc thí nghiệm được xác định sao cho phù hợp với điều kiện thi công tại mỗi vị trí
công trình và phải nằm trong phạm vi bồi hoàn công trình. Định vị, xác định vị trí các cọc
chính xác bằng cách đánh dấu hoặc định vị bằng máy toàn đạc, kiểm tra bằng thước thép
(hoặc ngược lại). Chọn vị trí bố trí cọc thí nghiệm phải được sự đồng thuận của Chủ đầu tư
và Tư vấn thiết kế.
Cao trình đầu cọc thí nghiệm phải thấp hơn cao trình mặt đất tự nhiên tại vi trí cọc thí
nghiệm khoảng 1m.
Vật liệu phục vụ thi công cọc thử
Sử dụng 02 loại Ximăng để thi công là ximăng pooclăng thông thường (PCB30 hoặc

và nước phải đong đếm và ghi lại. Trong trường hợp sử dụng xilô để cấp ximăng thì có thể
gắn thiết bị đo đếm ximăng tại xilô, tuy nhiên phải kiểm định đồng hồ đo định kỳ để đảm
bảo độ chính xác. Trong trường hợp ximăng cấp bằng bao, nước đong bằng thùng thì phải có
quy trình giám sát chặt chẽ.
Ngoài các thiết bị chính nêu trên còn có những thiết bị khác như: máy bơm nước, cẩu,
máy nâng chuyển, ôtô vận chuyển, máy phát điện, máy toàn đạc điện tử, v.v.
Ghi chú: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các máy thi công cọc xi măng-đất dùng
phương pháp Jet grouting như YBM (Nhật), KLEMM (Đức) Tùy từng đặc điểm thiết bị của
nhà thầu mà có những thông số kỹ thuật riêng. Trước khi tiến hành thí nghiệm Nhà thầu thi
công phải đệ trình danh mục máy móc, dụng cụ, thiết bị cùng các thông số kỹ thuật để Kỹ sư
duyệt.
c. Trình tự thi công cọc thí nghiệm
Quy trình thi công
Quy trình thi công cọc ximăng-đất bằng phương pháp Jet grouting thể hiện trong sơ đồ
sau đây:
Bước 1: Máy khoan khoan tạo lỗ xuống tới cao trình thiết kế.
Bước 2: Tiến hành phụt vữa. Vữa được bơm từ máy bơm cao áp qua hệ thống đường
ống áp lực đến máy khoan và phụt ra theo phương ngang tại đầu cần khoan. Trong suốt quá
trình phụt vữa, cần khoan luôn luôn xoay và rút lên. Vữa phụt vừa phá vỡ kết cấu vừa trộn
với đất xung quanh cần khoan tạo thành cọc ximăng đất.
Hình 11. Sơ đồ thi công cọc ximăng đất dùng phương pháp Jet grouting
Biện pháp thi công
Thực hiện các công tác chuẩn bị mặt bằng.
Định vị chính xác vị trí các cọc thí nghiệm bằng máy toàn đạc điện tử và đánh dấu.
Di chuyển máy khoan đến vị trí đã đánh dấu.
Vữa được dẫn từ máy trộn vữa qua máy bơm bằng đường ống đến máy khoan.
- 22 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
Dòng trào ngược được đào rãnh dẫn ra khỏi phạm vi thi công, tạo mặt bằng khô ráo.
Ghi chú: Trong quá trình thi công cọc thử phải có người chuyên trách ghi chép hoặc phải

Nếu gặp hang rỗng trong lòng đất, tiến hành cho máy phụt vữa tại chỗ cho đến khi vữa
điền đầy hang rỗng.
Nếu gặp tầng đất có độ rỗng lớn, có thể: Điều chỉnh lại tỷ lệ N/X cho phù hợp (dung
dịch vữa đặc hơn); Hoặc thay đổi tốc độ rút cần khoan.
Nếu khe hở dọc ống bị bít kín, phải rút cần khoan lên và tiến hành vệ sinh cần khoan
sạch sẽ. Dung dịch vữa quá đặc cũng có thể làm bịt khe hở dọc cần khoan, trong trường hợp
này cần điều chỉnh tỷ lệ N/X cho phù hợp (làm cho dung dịch loãng hơn).
Khi dòng trào ngược lớn bất thường (dòng trào ngược quá mạnh): thì cần phải xem xét
- 23 -
Báo cáo thực tập Địa kỹ thuật xây dựng Học viên: VÕ KHẮC AN
lại các thông số khoan phụt hoặc phương pháp thi công. Dòng trào ngược lớn bất thường có
thể do nhiều nguyên nhân:
Trong quá trình khoan phụt gặp phải đá mồ côi.
Độ rỗng của đất bé.
Biện pháp xử lý:
Nếu gặp phải đá mồ côi, có thể dùng mũi khoan dạng búa rung để khoan phá đá hoặc
khoan vòng qua hòn đá đó.
Nếu độ rỗng của đất bé, khoan tiếp một số lỗ tiếp theo cũng gặp hiện tượng dòng trào
ngược lớn bất thường, cần phải tiến hành khảo sát lại địa chất trong vùng xử lý, để điều
chỉnh thiết kế cho phù hợp.
Các thông số thí nghiệm ban đầu
Công nghệ phụt: Một pha
Áp lực phụt: 150 ÷ 160 atm (15÷16Mpa)
Tốc độ rút cần: (4 ÷ 5)s / 2,5cm
− Tỷ lệ lệ nước/ximăng: ≤ 1,2 (≤ 1,2 lít nước /1 kg xi măng)
− Khối lượng ximăng hao hụt: Dự kiến khoảng 10% ÷ 12% (khối lượng thực tế căn cứ
vào việc xác định thời gian rút ốp).
Đánh giá kết quả thí nghiệm
Sau khi cọc thi công cọc thử được 28 ngày (tối thiểu 14 ngày) tiến hành các kiểm tra đánh
giá các cọc thí nghiệm.

≥ 600 kPa.
6. Những nhận xét và góp ý của học viên nhằm cải thiện những vấn đề tồn tại
trong thi công hoặc những bài học mà học viên có thể rút ra sau chuyến thực tập.
Công nghệ trộn sâu nói chung và cọc xi măng đất đã được áp dụng khá phổ biến trên
thế giới nhưng chỉ mới được áp dụng ở Việt Nam trong thời gian gần đây.
Thực tế với các công trình dạng khối đắp cao trên nền đất yếu; công trình yêu cầu thời
gian thi công ngắn; độ lún còn lại nhỏ; yêu cầu đất nền cố kết nhanh; tiết kiệm vật liệu đắp
khi vật liệu này khan hiếm thì giải pháp xử lý nền bằng cọc xi măng đất tỏ ra khá hiệu quả.
Vì vậy sắp tới nên mạnh dạn ứng dụng công nghệ này để xử lý nền đắp trên đất yếu nhất là
các đoạn đường đầu cầu, xử lý nền công trình ở vùng tầng đất yếu dầy, địa hình chật hẹp
Ngoài ra, ứng dụng cọc xi măng đất để làm tường chắn, vách tầng hầm, chống mất ổn định
mái dốc… cũng đạt được hiệu quả cao về kinh tế - kỹ thuật.
So với một số giải pháp xử lý nền hiện có, công nghệ cọc xi măng đất có ưu điểm là
khả năng xử lý sâu (đến 50m), thích hợp với các loại đất yếu (từ cát thô cho đến bùn yếu), thi
công được cả trong điều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc điều kiện hiện trường chật hẹp,
trong nhiều trường hợp đã đưa lại hiệu quả kinh tế rõ rệt so với các giải pháp xử lý khác.(nếu
sử dụng phương pháp cọc bê tông ép hoặc cọc khoan nhồi thì rất tốn kém do tầng đất yếu
bên trên dày. Với một trường hợp đã áp dụng với lớp đất dày 30m, thì khi sử dụng phương
pháp cọc- đất xi măng tiết kiệm cho mỗi móng xi lô khoảng 600 triệu đồng.
Ưu điểm nổi bật của cọc xi măng đất là:
Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp, không có yếu tố rủi ro cao. Giải
pháp này sẽ tiết kiệm thời gian thi công đến hơn 50% do không phải chờ đúc cọc và đạt đủ
cường độ . Tốc độ thi công cọc rất nhanh.
Hiệu quả kinh tế cao. Giá thành hạ hơn nhiều so với phương án cọc đóng, đặc biệt
trong tình hình giá vật liệu leo thang như hiện nay.
Rất thích hợp cho công tác xử lý nền, xử lý móng cho các công trình ở các khu vực
nền đất yếu như bãi bồi, ven sông, ven biển
Thi công được trong điều kiện mặt bằng chật hẹp, mặt bằng ngập nước.
Địa chất nền là cát rất phù hợp với công nghệ gia cố ximăng, độ tin cậy cao.
* Qua chuyến thực tập thực tế tại hiện trường về quá trình thi công cọc xi măng đất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status