Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, với cơ chế thực hiện hạch toán kinh
doanh để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh sôi động, các đơn vụ sản
xuất kinh doanh, kể cả các doanh nghiệp nhà nớc đều phải đảm bảo tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, tự lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Thực hiện yêu
cầu đó buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh phải quan tâm tới tất cả các khâu của
qúa trình sản xuất kể từ khi bỏ vốn tới khi thu hồi vốn về.
Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm tới việc áp dụng tổng hợp các biện
pháp, trong đó biên pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu đợc là quản lý mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để quản lý một cách có hiệu
quả và tốt nhất đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ của doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân của một nớc nói chung, đều phải sử dụng
đồng thời các công cuộc quản lý khác. Trong đó kế toán đợc coi là một ngành hữu
hiệu nhất và không chỉ với hoạt động tài chính nhà nớc mà còn vô cùng quan trọng
với hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Những năm qua cùng với sự kinh tế tài
chính kinh tế Việt Nam, hệ thống kế toán của Công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà
Nội đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, góp phần tịch cực vào việc tăng c-
ờng và nâng cao chất lợng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp nói
chung.
Đến với công ty Xây Dựng Dân Dụng-Hà Nội em nhận thấy công ty là một
tổ chức nơi giúp em thấy đợc tầm quan trọng của ngành đối với đời sống xã hội,
đặc biệt đối với công cuộc đổi mới của đất nớc. Qua thời gian thực tập là 8 tuần tại
công ty đợc sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của các cô chú và cac anh chị trong phòng
kế toán cũng nh toàn công ty, cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy Phí Văn
Trọng và các thầy cô giáo trong nhà trờng nhất là tổ bộ môn kế toán doanh nghiệp
sản xuất, cùng với sự cố gắng lỗ lực của bản thân. Ngoài việc tìm hiểu những vấn
đề cần thiết trong công tác hạch toán kế toán. Qua đây em thấy rõ mối quan hệ
giữa lý thuyết với thực hành. Từ đó có thể rút ra đợc kinh nghiệm cụ thể và thực tế.
Qua quá trình tìm hiểu trên em đã hoàn thành báo cáo thực tập cuối khoá
bao gồm 5 phần:
theo Nghị định 388 số: 627 QĐ- UB ngày 10-2-1993 của Uỷ ban nhân dân thành
phố Hà Nội đã xác định ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Xây dựng công trình công cộng_Mã số: 020105
Xây dựng công trình nhà ở_Mã số: 020106
Xây dựng công trình công nghiệp_Mã số: 020107
Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng
Trang trí nội thất_Mã số: 011906
Lắp đặt điện nớc_Mã số: 020109
Kinh doanh nhà_Mã số: 020901
Xây dựng công trình thuỷ lợi, xử lý nền móng, cho thuê
văn phòng.
Kinh doanh vật liệu xây dựng.....
Trong 30 năm xây dựng và trởng thành công ty đã liên tục hoàn thành các
chỉ tiêu kế hoạch mà nhà nớc giao cho năm sau cao hơn năm trớc, nhiều công
trình lớn đã đợc hoàn thành và đa vào sử dụng đợc thành phố khen ngợi đó là:
Công trình cung thiếu nhi Hà Nội
Tợng đài Lê Nin
Khách sạn Thăng Long
Trụ sở Uỷ ban nhân dân thành phố
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
Sân vận động Hà Nội
Chợ Đồng Xuân- Bắc Qua
Tháp trung tâm Hà Nội(Hoả Lò)
2
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
Do có nhiều thành tích trong sản xuất đơn vị đã đợc nhà nớc tặng thởng
nhiều huân chơng.
Cùng với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh đợc quy định rõ ràng công ty
đã không ngừng phấn đấu sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển của
công ty Xây Dựng Dân Dụng.
Khối gián tiếp Khối trực tiếp
Phòng tiếp thị
Phòng kế hoạch
Phòng TCLĐ-TL
Phòng HC-y tế
Phòng kế toán
Ban dự án
Sản xuất chính Sản xuất phụ
XNX LắpI
Đội 2
Đội 3
XNX Lắp 4
XNX Lắp 5
XNX Lắp 7
Đội 8
XNX Lắp GT I
Đội 6
Đội điện nớc cơ
khí
Đội XL và quản
lý xe máy
Đội XL và vật t
xây dựng
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
B. Khối phục vụ sản xuất: Gồm có 6 phòng
1.1. Phòng tiếp thị: 5 ngời, 1 trởng và 1 phó, 3 chuyên viên
Là phòng tham mu cho giám đốc công ty trong việc tổ chức tìm việc đấu
thầu, lập dự toán đối với các công trình trong thời gian công ty tham gia vào việc
dự thầu đến với khi thắng thầu ký kết hợp đồng nguyên tắc và cụ thể:
Chuẩn bị điều kiện và cùng bên A; chuẩn bị mặt bằng thi công, hoàn thiẹn
tiền ở mọi khâu nh đảm bảo vốn trong quá trình cung ứng vật t, trả lơng, các chế
độ chính sách khác của cán bộ công nhân viên toàn công ty.... tham gia và giúp
giám đốc trong khâu quản lý tiền tệ, chấp hành các chế độ chính sách của nhà nớc
về tài chính tại đơn vị.
Tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh số liệu kế toán trong tất cả các khâu
nhằm giúp cho lãnh đạo nắm đợc tình hình kinh doanh tại các khâu ra sao để có
biện pháp khắc phục.
1.6. Phòng dự án: tổng 7 ngời
5
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
Với nhiệm vụ là tìm hiểu thị trờng, nghiên cứu quản lý khai thác các dự án
nội bộ và các dự án bên ngoài.
Làm thủ tục và hồ sơ chuẩn bị đầu t dự án. Giới thiệu tuyên truyền rộng rãi
các dự án nhằm thu hút vốn đầu t cho dự án và xây dựng phơng án khai thác, phát
huy hiệu quả của đầu t dự án. Tổ chức quản lý và khai thác dự án.
C. Đặc điểm về lao động: Công ty đã không ngừng sắp xếp, bố trí lao động hợp lý,
công việc phù hợp với khả năng, năng lực của mỗi ngời, không ngừng nâng cao
trình độ cho công nhân viên. Hiện nay công ty có 134 ngời, trong đó: 1 thạc sỹ, 95
đại học, còn lại là trung cấp.
Với lực lợng đầy tiềm năng, công ty có nhiều thuận lợi để phát triển sản
xuất kinh doanh nắm bắt và phù hợp với thị trờng.
D. Những thuận lợi khó khăn ảnh h ởng tới tình hình sản xuất, kinh doanh của
công ty:
Những thuận lợi: Công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội là một công ty nhà
nớc, đợc thành lập đến nay là hơn 30 năm. Với thời gian nh vậy thì công ty có
nhiều mặt tích cực góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của doanh nghiệp.
Trong thời gian trên thì mọi hoạt động, tổ chức đã đợc đi vào nề nếp chất lợng kỹ
thuật với nhiều công nhân có tay nghề giỏi đã góp phần không nhỏ vào sự phát
triển ngày càng cao của công ty.
Nhng để đạt đợc nhiều thành tích nh vậy bên cạnh sự cố gắng của nhiều ngời
+Nhiều công trình đòi hỏi thời gian thi công gấp lên phải tăng cờng nhiều lao
động lên thiếu lao động lâu dài.
+Bên cạnh đó, thủ tục xây dựng cơ bản khó khăn đặc biệt thanh toán vốn cho
đơn vị gặp nhiều khó khăn.
+Tính chất công việc lu động phân tán, lao động ngoài trời vất vả phụ thuộc
vào thời tiết nhiều.....
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tài vụ của công ty Xây Dựng Dân Dụng (theo
sơ đồ sau):
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Qua sơ đồ trên ta thấy: kế toán trởng bố trí bộ máy và phân công phòng ra làm 2
bộ phận.
Bộ phận tài vụ
Thực hiện chức năng duyệt chi tiêu, xem xét các chế độ chính sách đợc thực hiện
tại đơn vị, lo tiền vốn đảm bảo quá trình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp,
lập các kế hoạch về tài chính và thực hiện các chế độ đối với ngân sách, cấp trên,
ngời lao động, ngời mua, ngời bán, ngân hàng và các cơ quan hữu quan khác.
Tham gia và giúp giám đốc công ty trong khâu quản lý, chấp hành pháp luật, kinh
doanh sao cho có lãi.
Bộ phận kế toán :
Là bộ phận theo dõi ghi chép phản ánh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh bằng
đồng tiền thông qua sổ sách kế toán từ khâu dự trữ , sản xuất , thanh toán , tiêu thụ
7
Kế toán trởng
Tài vụ Kế toán
Chế độ chính sách về
tài chính
Thanh toán
và vốn
Thủ quỹ
Kế toán tài sản cố
xuất, tồn hàng tháng và làm căn cứ đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Lập các báo cáo về tài sản cố định, về vật liệu cho các bộ phận và cho các
cơ quan khi có yêu cầu.
2.2. Kế toán thanh toán:
Gồm các khâu:
Kế toán quỹ tiền mặt
Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toán với ngời mua- kế toán thanh toán với
ngời bán
Kế toán cá khoản phải thu phải trả
Kế toán thanh toán với công nhân viên, BHXH
Kế toán thanh toán với ngân sách
Kế toán theo dõi các quỹ và các khoản cấp phát khác
Nhiệm vụ là vào sổ chi tiết, xác định từng khoản công nợ, thúc ngời có công
nợ thanh toán, xác định số d của từng khách hàng, từng đối tợng lên sổ sách và các
báo cáo, báo biểu theo yêu cầu.
8
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Là ngời vào sổ và tổng hợp các chi phí giá thành theo khoản mục trên sổ tờ
rơi và trên các bảng kê có liên quan.
Khi kết thúc công trình hay phân đoạn công trình: xác định giá thành thực
tế, giá thành dự toán, kế toán bàn giao. Qua đấy có kết quả tài chính đối với từng
công trình, hạng mục công trình.
2.4. Kế toán tổng hợp:
Là ngời giúp việc cho kế toán trởng trong việc kiểm tra các khâu kế toán chi
tiết, chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán vào sổ cái lên bảng cân đối tài
khoản, cân đối kế toán và một số mẫu biểu có liên quan để giúp lãnh đạo phòng và
giám đốc công ty nắm đợc tình hình, những thông tin cần thiết về kinh doanh sản
xuất trong một thời kỳ nhất định. Qua những số liệu đó cũng là số liệu khẳng định
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
Phần ii: nghiệp vụ kế toán
I. Kế toán lao động- tiền lơng:
Trong mọi thời kỳ của xã hội, việc tạo ra của cải vật chất gắn liền với lao
động. Lao động là điều kiện cần thiết cho xã hội tồn tại và phát triển, là yếu tố cơ
bản trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp. Vì vậy muốn sản xuất tốt, kết
quả cao thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao cho nhân viên, công nhân.
Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền l-
ơng. Nh vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà
doanh nghiệp trả cho ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lơng là
nguồn thu nhập chủ yếu đối với ngời lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng
làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần trách nhiệm tích cực lao động, là
nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Tiền lơng là một bộ phận cấu thành
lên giá trị sản phẩm, dịch vụ. Do vậy doanh nghiệp phải sử dụng lao động có hiệu
quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Thực hiện tốt kế toán lao động tiền lơng góp phần thực hiện tốt chính sách
của Đảng và Nhà nứơc đối với ngời lao động, là một trong những biện pháp tích
cực bảo đảm cân đối tiền- hàng góp phần ổn định lu thông tiền tệ. Vì tiền lơng giữ
một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
trong sự ổn định và phát triển của xã hội, đặc biệt đối với ngời lao động. Cho nên
nhiệm vụ của kế toán tiền lơng cũng yêu cầu có chuẩn mực nhất định. Kế toán tiền
lơng có nhiệm ghi chép phản ánh tổng hợp một cách trung thực, chính sách, kịp
thời đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lợng, chất lợng lao động, tình
hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Phản ánh kịp thời, đầy đủ,
chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền cho ngời lao động. Tính toán và
phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền cho ngời lao động. Tính toán và phân bổ
đúng đối tợng các khoản tiền lơng và trích bảo hiểm xã hội. Đồng thời tổ chức
phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng, từ đó đề xuất các biện pháp khai
thác có hiệu quả tiểm năng lao động để tăng năng xuất lao động.
12
Giấy nghỉ phép
học, ốm
Bảng chấm công
Chứng từ về kết
quả lao động
Bảng thanh toán lơng tổ xây dựng, bộ
phận công tác
Bảng phân tích
Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp
Sổ phân tích l-
ơng
Bảng phân bổ
số 1
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
Ltt = 290.000
Lcb = Ltt * (HSL + PCTV)
Lơng cơ bản
Lngày =
Số ngày làm việc quy định trong 1 tháng
Ltháng = Lngày * Số ngày làm việc thực tế
Các khoản trích nộp theo lơng nh BHXH, BHYT:
BHXH: Theo quy định hiện hành thì quỹ lơng BHXH đợc hình thành bằng
cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp và các khoản phụ cấp thờng xuyên
của ngời lao động. Trong đó ngời sử dụng lao động (xí nghiệp) nộp 15% trên tổng
quỹ lơng do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào thu nhập của ngời
lao động), các khoản bồi thờng ( trợ cấp) thực tế cho ngời lao động tại xí nghiệp đ-
ợc tính trên cơ sở mức lơng ngày của họ và thời gian nghỉ (có giấy nghỉ hợp lệ)
cùng với tỷ lệ trợ cấp BHXH. Tiền lơng trợ cấp BHXH đợc trích trong kỳ sau khi
đã trừ đi các khoản trợ cấp lao động tại xí nghiệp (Đợc cơ quan BHXH trích
công, các chứng từ liên quan khác.
Phơng pháp lập: Mỗi ngời đợc ghi một dòng và đợc thanh toán lơng cho từng
ngời một.
Tác dụng: là căn cứ để thanh toán cho từng tổ, đơn vị.
2. Trả lơng theo sản phẩm:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo kết quả lao động. Cụ thể là theo
khối lợng công việc, lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy
định.
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán của công trình và bảng chấm công kế toán
lơng tính và chia lơng cho từng công nhân. Đồng thời kế toán ghi danh sách các
thành viên của tổ mình dới phần công việc hoàn thành tính ra các khoản khấu trừ
BHXH, BHYT cho từng ngời theo lơng cơ bản. Sau khi tính toán lơng sẽ lập bảng
thanh toán lơng tổ, đội. Từ bảng thanh toán lơng kế toán lơng lập bảng tổng hợp l-
ơng tổ. Từ bảng tổng hợp lơng kế toán sẽ tổng hợp thành bảng thanh toán lơng
toàn đội.
VD: Kế toán tính lơng cho XNXL7 tháng 10 trên bảng hợp đồng giao
khoán của tổ làm đợc tổng quỹ lơng khoán là 90.850.000
đ
, đồng thời kế toán tính
tổng quỹ lơng công nhật bằng cách tổng cộng cột thành tiền của từng ngơì nh
trong bảng tính là 69.800.000
đ
. Kế toán tính hệ số khoán cho từng công nhân nh
sau:
Tổng quỹ lơng khoán của tổ làm đợc trong tháng
Hệ số khoán =
Tổng quỹ lơng công nhật của tổ
90.850.000
Hệ số khoán = = 1,3
69.800.000
Nợ TK642: 5.277.090
Có TK338: 24.199.030
II. Vật liệu- Công cụ dụng cụ:
Hoà nhập cùng sự phát triển kính tế thế giới, nớc ta chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, có sự điều tiết của nhà nớc.
Trong đó luôn có sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển với những quy luật của thị
trờng. Do vậy, bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào muốn khẳng định
mình thì điều đầu tiên doanh nghiệp đó cần phải có là hiệu quả kinh tế.
Nh vậy hiệu quả kinh tế không những là thớc đo chất lợng phản ánh trình
độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của các đơn vị kinh
tế.
Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thì quản lý vật liệu đóng vai trò
khá quan trọng, nhất là doanh nghiệp sản xuất xây dựng.
Trong công tác xây dựng, vật liệu bao giờ cũng đóng một vai trò chủ yếu.
Nó quyết định đến chất lợng, kỹ thuật giá thành và thời gian thi công công trình.
Trong các công trình dân dụng và công nghiệp, vật liệu xây dựng chiếm từ
75- 80% tổng giá thành xây dựng, từ 70- 75% với công trình giao thông, từ 50-
55% với công trình thuỷ lợi. Đây là con số tỷ lệ % không nhỏ là các công trình
này có giá thành rất cao, rất phức tạp, thay đổi theo từng thời gian, từng khu vực,
sản phẩm xây dựng lại mang tính đơn chiếc, tính cá biệt, đa dạng về công dụng,
cấu tạo. Nó phụ thuộc vào đơn đặt hàng, điều kiện địa lý, địa chất thi công. Chính
vì vậy việc lựa chọn vật liệu thế nào cho hợp lý nhất là công việc hết sức quan
trọng và phức tạp vì nó quyết định đến chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm. Góp phần vào hiệu quả kinh tế của mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của vật liệu công cụ dụng cụ trong sản xuất đã đặt
ra yêu cầu về quản lý và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ. Việc tổ chức quản lý
kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ có tác dụng và ý nghĩa quan trọng trong quản lý
chi phí, hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận.
16
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
2. Trình tự thủ tục tiến hành nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng
từ liên quan:
Tổ chức lập chứng từ về vật liệu:
Theo quyết định 1141TC/QĐUKT ngày 01-11-1995 của Bộ Tài Chính ban
hành chế độ các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ. Công ty Xây Dựng
Dân Dụng sử dụng các chứng từ bao gồm:
Phiếu nhập kho Mẫu 01_VT
Phiếu xuất kho Mẫu 02_VT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03_VT
Biên bản kê vật t, sản phẩm hàng hoá Mẫu 08_VT
Phiếu xuất vật t theo hạn mức Mẫu 04_VT
Biên bản kiểm nhận vật t Mẫu 05_VT
Phiếu báo vật t còn lại cuối tháng Mẫu 07_VT
17
Báo cáo cuối khoá Phạm Thị Nụ_TH01.1
Các chứng từ này phải đợc lập kịp thời, đầy đủ theo quy định về biểu mẫu
nội dung phơng pháp lập:
Thủ tục tiến hành nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ:
Sau khi công ty, hoặc một xí nghiệp xây lắp trực thuộc công ty trúng thầu
công trình, công việc thi công sẽ đợc các xí nghiệp trực tiếp đảm nhận. Các nghiệp
vụ liên đến xuất nhập NVL đợc thực hiên tại cấp xí nghiệp.
Sau khi nhận NVL, cán bộ vật t của các xí nghiệp, các công trình sẽ giao hoá
đơn GTGT cho kế toán tại đơn vị. Khi NVL đợc đa đến kho, ban kiểm kê sẽ tiến
hành kiểm tra NVL, thu mua về các mặt chủng loại, mẫu mã, số lợng, chất lợng và
lập biên bản kiểm nghiệm vật t nhập kho. Sau đó thủ kho tiến hành nhập kho vật
liệu. Khi tiến hành nhập kho ngời phụ trách vật t phải viết phiếu nhập kho vật t
mang đầy đủ các thông tin nh: Họ tên ngời giao hàng, nhập kho. Tất cả những
chứng từ liên quan đến việc nhập vật t đều phải có chữ ký của những ngời có trách
nhiệm liên quan. Thủ kho sẽ tiến hành giao nhận phiếu nhập kho kế toán đơn vị.
Sau khi nhận phiếu nhập kho kế toán tiến hành làm thủ tục xuất cho vật liệu,