KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI SIÊU THỊ SÀI GÒN - Pdf 28

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1 Kế toán vốn bằng tiền 2
1.1.1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền
2
1.1.2 Kế toán tiền mặt
3
1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
8
1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển
12
1.2 Kế toán các khoản phải thu
15
1.2.1 Tổng quan về các khoản nợ phải thu
15
1.2.2 Kế toán phải thu khách hàng
15
1.2.3. Kế toán phải thu nội bộ
17
1.2.4 Kế toán phải thu khác 18
1.2.5 Kế toán thuế được khấu trừ
19
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
TẠI SIÊU THỊ SÀI GÒN
2.1 Giới thiệu khái quát về Siêu thị Sài Gòn 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Siêu thị Sài Gòn 21
2.1.2 Quy mô hoạt động của Siêu thị

59
3.2 Kiến nghị và giải pháp
62
KẾT LUẬN
64
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một doanh nghiệp vấn đề quản lý vốn bằng tiền rất quan trọng, nó
không chỉ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh mà còn cho thấy khả năng
kiểm soát cũng như luân chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp đó vì vốn bằng
tiền là loại vốn lưu động bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có. Việc tổ chức
hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ, chính xác về thực
trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền để các nhà quản lý nắm bắt được những thông
tin cần thiết và đưa ra quyết định tối ưu cho kế hoạch thu, chi trong tương lai. Đặc
biệt đối với một doanh nghiệp nhà nước, nhằm tránh những rủi ro, tiêu cực có thể
xảy ra doanh nghiệp đó phải tổ chức hệ thống kiểm soát chặt chẽ tuân thủ đúng
chế độ kế toán, những quy định của pháp luật.
Với một doanh nghiệp thương mại hoạt động chủ yếu là mua bán hàng hóa,
kế toán vốn bằng tiền là phần hành thiết yếu, bên cạnh đó kế toán các khoản nợ
phải thu cũng hết sức cần thiết cho thấy khả năng thu hồi nợ cũng như kiểm soát
nợ phải thu hồi. Quá trình mua bán diễn ra nhiều, dòng tiền vào cũng lớn nên việc
kiểm soát phải hết sức nhạy bén, độ chính xác cao và phải thực hiện đầy đủ công
tác hạch toán, tuân thủ luật kế toán do Nhà nước ban hành đồng thời phải theo dõi
thường xuyên các khoản nợ phải thu tránh tình trạng nợ tồn đọng gây khó khăn
cho hoạt động của doanh nghiệp.
Qua những lý do trên, em đã chọn đề tài "Kế toán vốn bằng tiền và các
khoản phải thu" để làm báo cáo thực tập tại Siêu thị Sài Gòn.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN PHẢI THU
1.1 Kế toán vốn bằng tiền

Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền
gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quý và ngoại tệ, giám sát việc chấp hành
các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.2 Kế toán tiền mặt
1.1.2.1 Khái niệm
Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ vàng bạc, kim
khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt
tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.
1.1.2.2 Chứng từ hạch toán
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền tại quỹ:
Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất, Phiếu nhập kho vàng bạc, đá quý, Biên lai
thu tiền, Bảng kê vàng bạc, đá quý, Biên bản kiểm kê quỹ.
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi. Lệnh thu, chi này phải có
chữ ký của giám đốc (hoặc người có ủy quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở các
lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu-chi. Thủ quỹ sau khi nhận được
phiếu thu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó.
Sau khi đã thực hiện xong việc thu - chi thủ quỹ ký tên đóng dấu "Đã thu
tiền" hoặc "Đã chi tiền" trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu
chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra
lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho
kế toán.
Ngoài phiếu thu, phiếu chi là căn cứ chính để hạch toán vào TK 111 còn cần
các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như: Giấy
đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Hóa đơn bán hàng, Biên lai thu
tiền
1.1.2.3 Thủ tục kế toán
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc
chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người
giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi

- Các nghiệp vụ ghi tăng:
Nợ TK 111 (1111) : Số tiền nhập quỹ
Có TK 112 : Số tiền rút ra từ ngân hàng.
Có TK 121, 128, 221, 222, 144, 244 : Thu hồi các khoản vốn đầu tư
ngắn hạn…
Có TK 131, 136, 138, 141 : Thu hồi các khoản tạm ứng, các khoản
nợ phải thu.
Có TK 338 (3381) : Tiền thừa tại quỹ chưa xác định được nguyên
nhân.
Có TK 511 : Thu tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Có TK 515 : Thu tiền từ hoạt động tài chính.
Có TK 711 : Thu nhập khác.
Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
- Các nghiệp vụ ghi giảm:
Nợ TK 112 : Gửi tiền vào ngân hàng.
Nợ TK 121, 221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
Nợ TK 144, 244 : Xuất tiền để ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn.
Nợ TK 211, 213 : Xuất tiền mua tài sản cố định đưa vào sử dụng.
Nợ TK 241 : Xuất tiền cho công tác xây dựng cơ bản dở dang.
Nợ TK 152, 153, 156 : Xuất tiền mua vật tư hàng hóa để nhập kho.
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Nợ TK 311, 315 : Thanh toán các khoản vay ngắn hạn, dài hạn.
Nợ TK 331 : Thanh toán cho người bán.
Nợ TK 333 : Thanh toán các khoản phải nộp Nhà nước.
Nợ TK 334 : Thanh toán các khoản phải trả cho người lao động.
Có TK 111 (1111) : Số tiền mặt thực xuất quỹ.
1.1.2.6.2 Hạch toán các khoản thu, chi ngoại tệ
- Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam về nguyên tắc
doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 007 Ngoại tệ các loại.
¤ Khi xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật tư, hàng hoá và chi trả các
khoản chi phí bằng ngoại tệ :
+ Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, 623, 627, 642 : ( Tỷ giá giao dịch,TG
BQLNH).
Có TK 111 (1112) : Tiền mặt (Tỷ giá ghi trên sổ TK 1112 ).
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá
giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi
trên sổ kế toán).
+ Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì ghi:
Nợ TK 111 (1112) : Tỷ giá giao dịch.
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (số lỗ tỷ giá).
Có TK 111 (1112) : Tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán.
Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 007 Ngoại tệ các loại.
Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao
dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
+Trường hợp có lãi (tỷ giá hối đoái tăng) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 111 : Tiền mặt (1112)
Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá (4131, 4132)
+Trường hợp bị lỗ (tỷ giá hối đoái giảm) thì số chênh lệch tỷ giá ghi:
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá (4131, 4132)
Có TK 111 : Tiền mặt (1112)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt có
gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính thì không hạch toán vào chi phí
hoặc thu nhập mà để số dư trên Báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược
lại để xóa số dư.
1.1.2.6.3 Kế toán nhập xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Các nghiệp vụ ghi tăng :
Nợ TK 111 (1113) : Giá thực tế tăng.

để ghi Có TK 112 là Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ.
1.1.3.5 Nguyên tắc hạch toán
Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh.
Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi theo từng ngân hàng để
thuận tiện kiểm tra, đối chiếu.
1.1.3.6 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.1.3.6.1 Hạch toán các khoản thu, chi tiền gửi ngân hàng bằng tiền
Việt Nam
- Các nghiệp vụ ghi tăng:
Nợ TK 112 (1121) : Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 111 : Tiền mặt.
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Có TK 144, 244 : Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn và
dài hạn.
Có TK 344, 338 :Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn; phải trả khác.
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn ( Giá vốn).
Có TK 136 : Phải thu nội bộ (1368).
Có TK 138 : Phải thu khác (1388).
Có TK 511, 515 : Doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính.
Có TK 711 : Thu nhập khác.
- Các nghiệp vụ ghi giảm:
Nợ TK 111 : Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ.
Nợ TK 144, 244 : Ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn.
Nợ TK 128 : Đầu tư ngắn hạn khác.
Nợ TK 152, 153, 156 : Xuất tiền mua vật tư, hàng hóa nhập kho.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK 211, 213 : TSCĐ hữu hình, vô hình.

tài khoản 635 – chi phí tài chính.
Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 112 theo tỷ giá giao dịch
bình quân liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt nam công bố
+ Nếu tỷ tăng thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 413 : Chênh lệch Tỷ giá
+ Nếu tỷ giá giảm thì số chênh lệch tỷ giá
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng.
Xử lý chênh lệch tương tự tiền mặt, để số dư trên Báo cáo tài chính, đầu
năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư.
1.1.3.6 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.1.3.6.3 Kế toán nhập xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Các nghiệp vụ ghi tăng :
Nợ TK 112 (1123) : Giá thực tế tăng.
Có TK 112 (1121) : Số tiền chi mua thực tế.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 138, 144 : Thu hồi các khoản cho vay, khoản thế chấp, ký
quỹ, ký cược
- Các nghiệp vụ ghi giảm theo bút toán ngược lại.
1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển
1.1.4.1 Khái niệm
Tiền đang chuyển của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đã
nộp vào ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được Giấy báo Có của ngân hàng,
Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa
nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng.
1.1.4.2 Chứng từ hạch toán
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: Phiếu thu,
phiếu chi.
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng

Nợ TK 311, 315, 331 : Trả các khoản nợ vay, trả nợ người bán.
Nợ TK 341, 342 : Trả vay dài hạn, nợ dài hạn.
Nợ TK 3331 : Thuế GTTT phải nộp.
Có TK 113 (1131) : Tiền đang chuyển.
1.1.4.5.2 Hạch toán các nghiệp vụ thu, chi tiền đang chuyển bằng
ngoại tệ.
- Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng
bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có
Nợ TK 113 (1132) : Tiền đang chuyển.
Có TK 131 : Phải thu khách hàng.
Có TK 515 : Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK
131).
Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá trên sổ
kế toán của tài khoản phải thu khách hàng thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ
tài khoản 635 – chi phí tài chính.
- Thu nợ khác bằng séc nộp ngân hàng nhưng chưa
nhận giấy báo Có
Nợ TK 113 (1132) : Tiền đang chuyển.
Có TK 138 : Phải thu khác.
Có TK 515 : Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK
131).
Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá trên sổ
kế toán của tài khoản phải thu khách hàng thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ
tài khoản 635 – chi phí tài chính.
Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 112 theo tỷ giá giao dịch
bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố.
+ Nếu tỷ tăng thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 : Phải thu khách hàng.
TK 131 thuộc nhóm tài khoản lưỡng tính có 2 số dư.
1.2.2.4 Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng theo chi tiết từng
khách hàng riêng biệt.
1.2.2.5 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Các nghiệp vụ ghi tăng:
Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Có TK 111, 112 : Các khoản tiền chi hộ cho khách hàng.
Có TK 511, 512 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 515, 711 : Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
- Các nghiệp vụ ghi giảm:
Nợ TK 111, 112, 113 : Thu nợ khách hàng hoặc khách hàng ứng tiền trước.
Nợ TK 152, 153, 156 : Khách hàng thanh toán bằng vật tư, hàng hóa.
Nợ TK 521, 531 : Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính (số chiết khấu thanh toán).
Nợ TK 515, 711 : Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Trường hợp nợ khó đòi:
Nợ TK 6426 : Chi phí quản lý doanh nghiệp (chưa lập dự phòng).
Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi (nợ đã lập dự phòng ).
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Đồng thời ghi Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý".
Khi thu hồi được khoản nợ đã xử lý xóa sổ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu hồi được.
Có TK 711 : Thu nhập khác.
Có TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý.

- Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp hoặc
chi trả :
Nợ TK 111, 112 : Số tiền nhận được.
Có TK 1368 : Phải thu nội bộ khác.
1.2.4 Kế toán phải thu khác
1.2.4.1 Khái niệm
Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của khách hàng
và phải thu nội bộ.
1.2.4.2 Chứng từ hạch toán
Phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quỹ, giấy báo Nợ, giấy báo Có
1.2.4.3 Nguyên tắc hạch toán
- Giá trị tài sản thiếu được phát hiện.
- Các khoản tiền chuyển cho đơn vị nhận ủy thác
xuất, nhập khẩu nộp hộ để mua hàng hộ hoặc nộp hộ các loại thuế.
1.2.4.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138 "Phải thu khác" có 3 tài khoản cấp 2 :
 Tài khoản 1381 : Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.
 Tài khoản 1385 : Phải thu về cổ phần hóa.
 Tài khoản 1388 : Các khoản phải thu khác.
1.2.4.5 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Kiểm kê tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử
lý.
Nợ TK 1381 : Số tiền phải thu về bồi thường.
Có TK 111, 112 : Số tiền thiếu.
Có TK 152, 153, 155, 156 : Tài sản thiếu là vật tư, hàng hóa
- Khi có biên bản xử lý của của cấp có thẩm quyền
đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý :
Nợ TK 334 : Số bồi thường trừ vào lương.
Nợ TK 632 : Số thiếu đưa vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Nợ TK 642 : Số thiếu đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tên giao dịch : Chi nhánh Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn - Satra -
Siêu thị Sài Gòn
Trụ sở đặt tại : 34 Đường 3/2, Phường 12, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 08.38627298-08.38633054.
Fax : 8633057
Logo :
GPKD số: 3/2975 Sở kế hoạch và đầu tư Tp.HCM, cấp ngày 15/05/2000.
Mã số thuế : 0300100037004
Tài khoản số : 1701201003611, tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh Trường Sơn.
Website : http://www.sieuthisaigon.com.vn
Email : [email protected]
SATR
A

Trích đoạn BKE 000012 29/04/10 Chi phí dịch vụ mua ngoà GBC 00018 20/04/10 Thu tiền cho thuê kệ PT 000112 29/04/10 Nhân viên thanh Nhận xét về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Siêu thị Sài Gòn Kiến nghị và giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status