1
nguyễn mỹ hảo (Chủ biên)
lê minh h
thiết kế bi giảng
vật lí
trung học cơ sở
u
(Tái bản có sửa chữa bổ sung) nh xuất bản h nội
www.VNMATH.com
2
nhận xét mong cuốn sách hon thiện hơn trong lần tái bản sau.
Chúng tôi xin chân thnh cảm tạ!
Chúng tôi tiếp thu những ý kiến đó vo việc biên soạn v xuất bản:
Thiết kế bi giảng Vật lí 8
Cuốn sách đợc viết theo chơng trình sách giáo khoa mới ban hnh
năm 2004 2005. Sách giới thiệu một cách thiết kế bi giảng Vật lý 8 theo
tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực
nhận thức của học sinh.
Về nội dung, sách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 8 theo
chơng trình Trung học cơ sở mới, gồm 29 bi. ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục
tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc chuẩn bị của giáo viên v
học sinh, các phơng tiện trợ giảng cần thiết, dễ lm, nhằm đảm bảo chất
lợng từng bi, từng tiết lên lớp. Ngoi ra, sách có mở rộng, bổ sung thêm
một số nội dung liên quan đến bi học bằng nhiều hoạt động nhằm cung
cấp thêm t liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối
tợng học sinh từng địa phơng.
Về phơng pháp dạy học, sách đợc triển khai theo hớng tích cực
hoá hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động l những việc lm
của học sinh dới sự hớng dẫn, gợi mở của thầy, cô giáo. Sách cũng đa
ra nhiều hình thức hoạt động hấp dẫn, phù hợp với đặc trng môn học
nh: thí nghiệm, quan sát vật thật hay mô hình, thảo luận, thực hnh, chơi
trò chơi, tham quan, nhằm phát huy tính độc lập, tự giác của học sinh. Đặc
biệt, sách rất chú trọng tới khâu thực hnh trong từng bi học, đồng thời
cũng chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên v học sinh trong một tiến
trình Dạy Học, coi đây l hai hoạt động cùng nhau trong đó cả học sinh
v giáo viên đều l chủ
thể.
www.VNMATH.com
4
Chúng tôi hi vọng cuốn sách ny sẽ l công cụ thiết thực, góp phần hỗ
+ 1 con búp bê,
+ 1 khúc gỗ,
+ 1 quả bóng bàn.
www.VNMATH.com
6
Sơ đồ nội dung dạy học
Chuyển động cơ học
Vật làm mốc đợc chọn là đứng yên
Vật đứng yên Vật chuyển động
Tính tơng đối của chuyển động
Một số chuyển động thờng gặp
Vận dụng
III hoạt động Dạy Học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3phút)
Giới thiệu chơng
Tạo tình huống học tập
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu chơng trình Vật lý 8
Gồm 2 chơng Cơ học và Nhiệt
học.
Trong chơng I, ta cần tìm hiểu
bao nhiêu vấn đề, đó là vấn đề gì.
Bài 1: Chuyển động cơ học.
Đặt vấn đề: Nh SGK.
thể nêu ra: vị trí của vật đó so với
gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó
đang chuyển động.
Trình bày lập luận chứng tỏ vật
trong VD đang chuyển động hay
đứng yên.
Trả lời C1.
Vị trí vật đó so với gốc cây không
đổi chứng tỏ vật đó đứng yên.
Vậy, khi nào vật chuyển động, khi
nào vật đứng yên?
Yêu cầu trả lời C1.
HS khá đa ra nhận xét khi nào
nhận biết đợc vật chuyển động hay
đứng yên. Muốn nhận biết đợc vật
chuyển động hay đứng yên phải dựa
vào vị trí của vật đó so với vật làm
mốc.
GV chuẩn lại câu phát biểu của
HS, nếu HS phát biểu còn thiếu
(phần lớn HS chỉ chú ý đến vị trí của
vật so với vật làm mốc, mà không
chú ý chỉ thời gian so sánh). Vì vậy,
GV phải lấy ví dụ 1 vật lúc chuyển
hoàn toàn không?
Ghi bài tiếp cách xác định vật
đứng yên.
HS trả lời câu hỏi thêm.
Hoạt động 3: II. Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên (10 phút)
Treo tranh 1.2 lên bảng.
GV đa ra thông báo 1 hiện tợng:
hành khách đang ngồi trên 1 toa tàu
đang dời nhà ga.
1. Tính tơng đối của chuyển động
và đứng yên
HS trả lời C4.
Xem tranh 1.2 SGK.
Nếu HS chỉ trả lời hành khách
đứng yên hay chuyển động, GV phải
chuẩn lại so với nhà ga thì vị trí của
hành khách thay đổi hành khách
chuyển động so với nhà ga.
Nếu HS trả lời chuẩn rồi thì GV
nên gọi thêm một vài HS ở các đối
tợng khác nhau trả lời lại để củng
cố khái niệm vật chuyển động.
C4: Hành khách chuyển động so với
nhà ga vì vị trí của hành khách so
với nhà ga là thay đổi.
Tơng tự C4: GV chuẩn lại sao
cho khoảng 3 HS trả lời đợc.
C5: So với toa tàu, hành khách đứng
Trả lời: So với cái hộp bút thì búp bê
do
So với xe lăn, búp bê
do
Xem bảng phụ.
GV để HS tự trả lời, sau đó gọi 3
HS có những ý kiến khác nhau
hớng dẫn cho HS phân tích từng
cách trả lời của mỗi bạn.
2. Vận dụng
C8: Nếu coi một điểm gắn với TĐ
làm mốc thì vị trí của MT thay đổi từ
đông sang tây.
GV có thể thông báo cho HS thông
tin trong Thái dơng hệ, Mặt Trời có
khối lợng rất lớn so với các hành
tinh khác, tâm của Thái dơng hệ sát
với vị trí của Mặt Trời, vậy coi Mặt
Trời là đứng yên còn các hành tinh
khác chuyển động.
Hoạt động 4: III. Nghiên cứu một số chuyển động thờng gặp (5 phút)
HS nghiên cứu tài liệu để trả lời
câu hỏi:
+ Quỹ đạo chuyển động là gì?
+ Nêu các quỹ đạo chuyển động mà
em biết.
HS trả lời đợc:
+ Quỹ đạo chuyển động là đờng mà
vật chuyển động vạch ra.
và so sánh vị trí của đầu cánh quạt
với trục của động cơ.
C11:
Nhận xét nh thế là cha thật sự
hoàn toàn đúng, mà muốn xét vật
chuyển động hay đứng yên là phải
xét vị trí của vật đó với vật làm mốc.
2. Củng cố (3 phút)
Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
HS trả lời và ghi:
Sự thay đổi vị trí của một vật so
với vật khác gọi là chuyển động cơ
học.
Thế nào gọi là tính tơng đối của
chuyển động cơ học?
Chuyển động và đứng yên có tính
tơng đối tuỳ thuộc vào vật đợc chọn
làm mốc. Ngời ta thờng chọn vật
gắn với mặt đất là vật làm mốc.
Các chuyển động cơ học thờng
gặp là dạng nào?
Dạng chuyển động cơ học thờng
gặp là dạng chuyển động thẳng và
cong.
GV có thể đa ra một hiện tợng
ném một vật nằm ngang quỹ đạo
chuyển động của nó là gì?
* Hớng dẫn về nhà: (2 phút)
III hoạt động Dạy Học
Sơ đồ nội dung dạy học
Ví dụ: Cuộc chạy đua của HS
Khái niệm vận tốc
ý nghĩa vật lý của vận tốc
Công thức tính vận tốc
Đơn vị vận tốc
Đổi đơn vị vận tốc
Dụng cụ đo vận tốc: Tốc kế
Vận dụng: Xác định vận tốc của vật, quãng đờng, thời gian của chuyển
động
www.VNMATH.com
13
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
1. Kiểm tra (4 phút)
Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật đợc chọn làm mốc.
Chữa bài tập số 1.2, 1.3.
Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tơng đối? Cho ví dụ.
Chữa bài tập 1.5.
2. Tổ chức tình huống học tập (1 phút)
Tổ chức nh SGK.
Hoặc dựa vào bức tranh 2.1, GV hỏi: Trong các vận động viên chạy
đua đó, yếu tố nào trên đờng đua là giống nhau và khác nhau? Dựa vào yếu
tố nào ta nhận biết vận động viên chạy nhanh, chạy chậm?
www.VNMATH.com
14
Cho ghi: Khái niệm vận tốc.
Yêu cầu làm C3.
Ghi vào vở BT in.
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính vận tốc (2 phút)
HS có thể phát biểu đợc biểu thức
công thức vận tốc vì đã đuợc học
trong môn toán. Vì vậy, sau khi xây
dựng công thức, GV nên dành thời
gian khắc sâu đơn vị các đại lợng và
nhấn mạnh ý nghĩa vận tốc. Cách
trình bày một công thức tính một đại
lợng nào đều phải biết giới thiệu các
đại lợng và điều kiện các đại lợng.
s
v =
t
trong đó: s là quãng đờng
t là thời gian
v là vận tốc
Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc (5 phút)
GV thông báo cho HS biết đơn vị
vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều
dài quãng đờng đi đợc và thời gian
đi hết quãng đờng đó.
HS làm C4 (cá nhân).
km
km
h
h
ì=Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ vận tốc: Tốc kế (2 phút)
Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc. GV
có thể nói thêm nguyên lí hoạt động
cơ bản của tốc kế là truyền chuyển
động từ bánh xe qua dây côngtơmét
Xem tốc kế hình 2.2.
Nếu có điều kiện cho xem tốc kế
thật.
Nêu cách đọc tốc kế.
www.VNMATH.com
15
đến một số bánh răng truyền chuyển
động đến kim của đồng hồ côngtơmét.
Treo tranh tốc kế xe máy.
Hoạt động 6: Vận dụng Củng cố (14 phút)
1. Vận dụng
Chuyển động nào nhanh nhất,
chậm nhất.
GV xem kết quả, nếu HS không
đổi về cùng một đơn vị thì phân tích
cho HS thấy cha đủ khả năng so
sánh.
Yêu cầu HS đổi ngợc lại ra vận
tốc km/h.
Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài C6 (có
thể HS cha quen tóm tắt) GV
hớng dẫn HS tóm tắt.
t = 1,5 h
s = 81 km.
v
1
(km/h) =?
v
2
(m/s) =?
So sánh số đo v
1
và v
2
.
C6: 1
s81km
v
t 1,5 h
==
=?
t
=
s = v . t
2
12 . ?
3
km
sh
h
=
=
Cũng nên chọn 1 HS khá, 1 HS
trung bình, 1 HS giỏi.
C8:
HS tự làm vào vở vì giống bài C7.
v = 4 km/h
t = 30 phút
s =?
2. Củng cố:
Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
Công thức tính vận tốc.
Đơn vị vận tốc? nếu đổi đơn vị thì
số đo vận tốc có thay đổi không?
* Hớng dẫn về nhà: (2 phút)
Học phần ghi nhớ. Đọc mục "Có thể em cha biết".
Làm bài tập từ 2.1 đến 2.5 SBT.
Cho đọc bài 2.5:
+ Muốn biết ngời nào đi nhanh hơn phải tính gì?
III hoạt động Dạy Học
Sơ đồ nội dung dạy học
Thông báo chuyển động đều
chuyển động không đều
bằng thí nghiệm Xác định chuyển động không đều
và chuyển động đều qua tính vận tốc
trên mỗi đoạn đờng Xác định chuyển động đều và không đều
trong thực tế Vận tốc trung bình của chuyển động đều
và quãng đờng chuyển động trên mỗi giây
tb
s
v
t
=
Vận dụng
C4, C5, C6, C7
Hoạt động 1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập (5 phút)
mà vận tốc không thay đổi theo thời
gian.
Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc thay đổi theo thời
gian.
VD: Chuyển động đều là chuyển
động của đầu kim đồng hồ, của Trái
Đất quay xung quanh Mặt Trời, của
Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
Chuyển động không đều thì gặp rất
nhiều nh chuyển động của ô tô, xe
đạp, máy bay
Làm TN theo nhóm: Đọc C1, nghe
hớng dẫn.
2. Thí nghiệm:
Treo bảng phụ.
Cho đọc C1.
Hớng dẫn cho HS cứ 3 giây là
đánh dấu. Điền kết quả vào bảng.
Nếu dùng đồng hồ điện tử thì để 2
hoặc 3 tín hiệu hãy đánh dấu vị trí
của bánh xe.
Điền kết quả vào bảng:
Tên quãng
đờng
AB BC CD DE EF
Chiều dài
(m)
AB
không?
v
AB
chỉ có thể gọi là gì?
Tính v
AB
; v
BC
; v
CD
; v
AD
, nhận xét
kết quả.
C3: Đọc SGK
AB
AB
AB
s
v
t
=
BC
BC
BC
s
v
tb
trung bình cộng vận tốc
tb
s
v
t
=
s là quãng đờng
t là thời gian đi hết quãng đờng
v
tb
là vận tốc trung bình trên cả đoạn
đờng.
Qua kết quả tính toán ta thấy trục
bánh xe chuyển động nhanh dần lên.
www.VNMATH.com
21
Hoạt động 4: Vận dụn Củng cố (10 phút)
1. Vận dụng
Yêu cầu HS bằng hình thức thực tế
để phân tích hiện tợng chuyển động
của ô tô.
Rút ra ý nghĩa của v = 50 km/h. C4:
Ô tô chuyển động không đều vì
khi khởi động, v tăng lên.
biểu thức?
1
tb1
1
s
v
t
=
=
2
tb2
2
s
v
t
=
=
12
tb
12
ss
v
tt
+
=
+
=
Nhận xét trung bình cộng vận tốc
12
vv
22
GV yêu cầu HS nêu thời gian chạy
của mình rồi tính v?
C7: s = 60 m
t =
v = ? m/s
v = ? km/h.
2. Củng cố (2 phút)
Chuyển động đều là gì?
Gọi 2 HS trả lời, đúng thì ghi vở.
Chuyển động không đều là gì?
Gọi 2 HS trả lời, đúng thì ghi vở.
v
tb
trên 1 quãng đờng đợc tính
nh thế nào?
Chuyển động đều là chuyển động
Chuyển động không đều là chuyển
động
tb
s
v
t
=
Phần "Có thể em cha biết":
v lớn nhất?
v nhỏ nhất?
thông báo
L
ự
c
Tác d
ụ
n
g
l
ự
c
Véc tơ l
ự
c
Biểu diễn l
ự
c
V
ậ
n d
ụ
n
g
biểu diễn l
ự
c
Vật tác dụng vào lới,
tác dụng làm lới
Vậy tác dụng lực làm cho vật biến
đổi chuyển động hoặc bị biến dạng.
Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc
vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố
nào không?
www.VNMATH.com
25
Hoạt động 3: Biểu diễn lực (13 phút)
1.Lực là một đại lợng véc tơ
Trọng lực có phơng và chiều nh
thế nào?
Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực
phụ thuộc vào độ lớn, phơng và
chiều?
Nếu HS cha trả lời đầy đủ thì GV
có thể yêu cầu HS nêu tác dụng của
lực trong các trờng hợp sau.
F
JG Ký hiệu véc tơ lực:
F
J
G
GV có thể mô tả lại cho HS lực
đợc biểu diễn trong hình 4.3 hoặc
HS nghiên cứu tài liệu và tự mô tả lại.
HS mô tả hình 4.3 SGK.
FF F
độ dài
góc phơng, chiều
www.VNMATH.com