Đề cương (50 câu) Định mức kinh tế kỹ thuật - Pdf 28

Câu 1:
- Bất kỳ nền sản xuất nào muốn tiến hành sản xuất ra sản phẩm đều phải có hao phí
về ba yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
- Lực lượng sản xuất của xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học - công nghệ
ngày càng được nâng cao, lưu thông hàng hóa ngày càng được mở rộng…thì trong
quá trình quản trị sản xuất kinh doanh người ta đã đưa vào và áp dụng ngày càng
rộng rãi những định mức kinh tế kỹ thuật nhằm tổ chức một cách khoa học quá trình
sản xuất
- Toàn bộ các định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng ở các doanh nghiệp, các cấp
quản lý sản xuất hợp thành hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật của nền kinh tế quốc
dân.
Câu 2:
- K/n: MTDNVL là lượng NVL tối đa cho phép để chế tạo ra 1 đvi sp hoặc 1 chi tiết
sp hoặc hoàn thành 1 khối lượng công việc với chaats lượng quy định có tính đến tiến
bộ KHKT và trình độ sxkd của DN trong từng thời kỳ cố định.
- Sự cần thiết:
1/ nguồn lực tntn cũng như nguồn lực vc-kt của nước ta có giới hạn, rất nhiều loại nvl
nước ta chưa sx đc hoặc sx chưa đủ cho các nhu cầu sx-kd. Việc phụ thuộc rất lớn
vào nguồn nhập khẩu đòi hỏi chúng ta phải tính toán, lựa chọn sử dụng các nvl này
một cách hợp lý, có hiệu quả nhất và tiết kiệm nhất.
2/ quy luật cạnh tranh buộc các dn phải tối ưu hóa các yếu tố đầu vào trong sx-kd, có
tiến hành xây dựng mức và áp dụng mức tdnvl trong sx thì mới đáp ứng đc yêu cầu
tối ưu hóa đầu vào, nâng cao khả năng cạnh tranh sp, tiếu chuẩn hóa sp, đáp ứng đc
đòi hỏi của nền kttt mở của và hòa nhập
3/ áp dụng mức tdnvl và các tiêu chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý chất lượng…
trong sx đòi hỏi phải nâng cao trình độ ứng dụng khcn mới, xóa bỏ các phương pháp
thủ công lạc hậu, áp dụng các phương pháp tổ chức và quản lý sx tiến bộ, có như vậy
mới nâng cao đc chất lượng sp, hạ giá bán trên thị trường và doanh nghiệp mới giữ đc
chữ tín với khách hàng.
1
- Tính chất:

Mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tối đa cho phép để chế tạo
ra một đơn vị sản phẩm (hoặc một chi tiết sản phẩm, hoặc hoàn thành một khối lượng
công việc) với chất lượng quy định có tính đến tiến bộ khoa học công nghệ và trình
độ quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thời kỳ nhất định.
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu: là hoạt động có tổ chức có kế hoạch của
người quản lý nhằm xác định chi phí vật tư để Sx ra SP theo 1phương pháp khoa học
có tính đến thực tế SX.Là công việc tính toán xây dựng các mức
Công tác định mức tiêu dùng NVL: là quá trình hoạt động có tổ chức, có kế hoạch
dựa trên các điều kiện kinh tế, kỹ thuật, công nghệ của quá trình sản xuất để xây dựng
ra các mức tiêu dùng NVL và áp dụng vào SXKD gồm : dự thảo tính toán xây dựng
các mức, tổ chức xét duyệt mức, ban hành (phổ biến) mức cho các đơn vị thực hiện…
và áp dụng các mức ấy vào trong sản xuất của các đơn vị thời kỳ kế hoạch.
Mức Định mức
Đối tượng Lượng hao phí tối đa cho phép Hoạt động của con người
Chất lượng Thể hiện qua tính chất Phụ thuộc vào trình độ của
người xây dựng
Mối quan hệ Sp của định mức Sản sinh ra mức
Mối liên hệ giữa các khái niệm
3KN có mối liên hệ chặt chẽ với nhau là cơ sở của nhau.Mức tiêu dùng NVL là cơ sở
lý luận trực tiếp mang tính khoa học,trên cơ sở đó hoạt động định mức tiêu dùng
NVL mới được thực hiện theo 1 phương pháp khoa học nhằm xây dựng tính toán các
mức cụ thể. Tiếp đó Công tác định mức tiêu dùng NVL lại áp dụng các mức vào thực
tiễn sản xuất,quản lý các mức và định mức nhằm tiết kiệm tối ưu NVL trong sản
xuất.
Câu 4: Phân tích tính chất và vải trò của mức tiêu dùng NVL trong nền KTQD
Mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tối đa cho phép để chế tạo
ra một đơn vị sản phẩm (hoặc một chi tiết sản phẩm, hoặc hoàn thành một khối lượng
3
công việc) với chất lượng quy định có tính đến tiến bộ khoa học công nghệ và trình
độ quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thời kỳ nhất định.

động và kinh nghiệm của họ.Chỉ có tham gia đóng góp rộng rãi của quần chúng lao
động và có sự tự giác thực hiện các định mức đó của quần chúng thì định mức đó
mới có giá trị thực tiễn.
- Tính pháp lệnh của mức : đòi hỏi khi mức đc dn và các ngành sx ban hành thì ng
quản lsy cũng như ng thực hiện phải coi là chỉ tiêu , là tiêu chuẩn phải phấn đầu thực
hiện như nhiệm vụ kế hoạch đc giao cho đơn vị và cá nhân phải hoàn thành.Trong cơ
chế thị trường, côngtác dịnh mức phải hoàn toàn do dn và các ngành sx tự quyết định.
Hơn nữa dn muón tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh thì bản thân các
dn phải làm tốt công tác định mức. Đó là đòi hỏi tất yếu của quy luật khan hiếm
nguồn lực và quy luật cạnh tranh.
Các tính chất của mức nêu trên tuy giữa chúng có sự khác nhau về yêu cầu và
tính biểu hiện nhưng lại nhất quán và bổ sung lẫn nhau.
Vai trò :
 Muốn đạt được mục đích kinh doanh , trong sản xuất kinh doanh phải xây
dựng các định mức, các định chuẩn, các tiêu chuẩn chất lượng
 Việc xây dựng các định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, việc xây dựng các
tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật… được coi là phương tiện có hiệu quả nhất để bảo đảm
nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm sản xuất kinh doanh phát triển nhịp nhàng,
cân đối và tiết kiệm.
 Nó vừa là chỉ tiêu, là yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị sản xuất kinh doanh; vừa
là các căn cứ để tổ chức sản xuất kinh doanh, vừa là mục tiêu cần phải đạt được trong
sản xuất của từng người công nhân và của cả đơn vị.
5
 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, các yêu cầu kỹ thuật công nghệ ấy cũng là căn cứ để
kiểm tra, để đánh giá kết quả và hiệu quả của sản xuất kinh doanh. Đó cũng chính là
những tiêu chuẩn, chỉ tiêu đối với sản phẩm lưu thông trên thị trường
 Các định mức kinh tế kỹ thuật chẳng những là các căn cứ của công tác kế
hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là căn cứ kỹ thuật
trong tổ chức sản xuất - tiêu dùng nguyên vật liệu và kiểm tra chất lượng sản phẩm
việc áp dụng các định mức, các chỉ tiêu, các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật là một nội

hàng và ký hợp đồng mua nvl cho DN, tổ chức quá trình sx, tiêu chuẩn hóa việc
giao nvl cho phân xưởng, hạch toán và kiểm tra tình hình sử dụng nvl trong phạm
vi DN
+mtd nvl của của ngành là để lập kế hoạch vật tư cho ngành, làm cơ sở cân đối sx
và kiểm tra tình hình sử dụng giữa các ngành. Nó còn là căn cứ để phát triển kỹ
thuật mới, phát triển sx trong các ngành.
3/ phân loại mức theo thời gian: 2 loại
- mtd nvl hiện thành
- mtd nvl cho quý, năm
+mtd nvl hiện hành là căn cứ để cấp phát và theo dõi tình hình sử dụng nvl trong
thời gian hiện đang tiến hành sx
+mtd nvl cho quý, năm có tác dụng xác định nhu cầu nvl để đánh giá tình hình sử
dụng nvl ở dn
4/ phân loại mức theo mức độ chi tiết của đối tượng định mức: 3 loại
- mức cho 1 chi tiết
- mức cho 1 sp
- mức cho 1 loại sp
+mức cho 1 sp chi tiết dùng làm căn cứ để tính mtd vật liệu cho 1 sp (hay 1 khối
lượng công việc) để cấp phát vật tư cho các phân xưởng sx căn cứ để kiểm tra tình
hình sử dụng vật tư ở phan xưởng
7
+mức cho 1 sp là chỉ tiêu để DN lập kê hoạch nhu cầu và xác định nhu cầu mua
sắm vật liệu, kiểm tra tình hình sd vật liệu ở DN, là căn cứ để tính giá thành sp,
phân tích hoạt động kd của DN.
+mức dùng cho 1 loại sp thường đc dùng trong việc ước tính, tính nhanh phục vụ
kịp thời cho công tác dự báo các chỉ tiêu nhu cầu vật liệu cho năm sau và là cơ sở
để xác lập các phương hướng phát triển sx
5/ phân loại mức theo mức độ chi tiết của nvl sử dụng: 2 loại
- mtd nvl cụ thể
- mtd nvl tổng hợp

công tác định mức td NVL rồi mỗi bạn tự phân tích ra.
Nhiệm vụ của công tác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu (minh chép cho đầy đủ
bạn nào làm thì theo ý mỗi bạn nhé):
1. Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu thống nhất và hoàn chỉnh
- áp dụng các phương pháp phân tích, tính toán khoa học, thí nghiệm… tiến hành xây
dựng hệ thống các tiêu chuẩn hao phí như các chi phí trong quá trình công nghệ và
các chi phí khác có căn cứ kinh tế - kỹ thuật, để làm căn cứ xây dựng các mức
. Các mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ… phải được xây
dựng cụ thể, trực tiếp từ nơi sản xuất - nơi diễn ra các chi phí (hao phí) nguyên vật
liệu
- Bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng các mức sẽ tổ chức công tác xây dựng mức phù
hợp với quy mô, khối lượng công việc, xây dựng các loại mức ở doanh nghiệp
2. Quản lý thực hiện mức bằng các biện pháp tổ chức - kinh tế - kỹ thuật
Quản lý thực hiện mức phải được tiến hành ở tất cả các khâu, các bộ phận, các quá
trình sử dụng nguyên vật liệu có liên quan với nguyên tắc là ở khâu nào
- Trong quản lý thực hiện mức cần quan tâm đặc biệt tới việc áp dụng các biện pháp
tổ chức - kinh tế - kỹ thuật có liên quan
- áp dụng biện pháp kinh tế cần chú ý khuyến khích tiết kiệm, sử dụng hợp lý nguyên
vật liệu, giảm bớt được phế phẩm, phế liệu, sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất
lượng…
9
- áp dụng các biện pháp kinh tế cần soạn thảo thành quy chế của đơn vị dựa trên
nguyên tắc có lợi cho đơn vị, cho doanh nghiệp và có lợi cho người sử dụng, hạn chế
tối đa các hao hụt, hư hỏng, mất mát, lãng phí, tiết kiệm nhất so với định mức tiêu
dùng nguyên vật liệu đã ban hành
- áp dụng biện pháp kỹ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật – công
nghệ, thiết kế sản phẩm, các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm và của quản lý sản
xuất
- Cần đặc biệt khuyến khích các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến máy móc, thiết
bị, các dụng cụ chuyên dùng kể cả sử dụng các vật liệu mới, vật liệu sản xuất trong

+ Các mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ… phải được xây
dựng cụ thể, trực tiếp từ nơi sản xuất - nơi diễn ra các chi phí (hao phí) nguyên vật
liệu
+ Các mức tổng hợp phải được tổng hợp từ các định tiêu dùng nguyên vật liệu cụ thể,
chi tiết
- Bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng các mức sẽ tổ chức công tác xây dựng mức phù
hợp với quy mô, khối lượng công việc, xây dựng các loại mức ở doanh nghiệp
2. Quản lý thực hiện mức bằng các biện pháp tổ chức - kinh tế - kỹ thuật
Quản lý thực hiện mức phải được tiến hành ở tất cả các khâu, các bộ phận, các
quá trình sử dụng nguyên vật liệu có liên quan với nguyên tắc là ở khâu nào
- Trong quản lý thực hiện mức cần quan tâm đặc biệt tới việc áp dụng các biện pháp
tổ chức - kinh tế - kỹ thuật có liên quan
- áp dụng biện pháp kinh tế cần chú ý khuyến khích tiết kiệm, sử dụng hợp lý nguyên
vật liệu, giảm bớt được phế phẩm, phế liệu, sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất
lượng…
- áp dụng các biện pháp kinh tế cần soạn thảo thành quy chế của đơn vị dựa trên
nguyên tắc có lợi cho đơn vị, cho doanh nghiệp và có lợi cho người sử dụng, hạn chế
tối đa các hao hụt, hư hỏng, mất mát, lãng phí, tiết kiệm nhất so với định mức tiêu
dùng nguyên vật liệu đã ban hành
11
- áp dụng biện pháp kỹ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật – công
nghệ, thiết kế sản phẩm, các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm và của quản lý sản
xuất
- Cần đặc biệt khuyến khích các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến máy móc, thiết
bị, các dụng cụ chuyên dùng kể cả sử dụng các vật liệu mới, vật liệu sản xuất trong
nước để thay thế vật liệu nhập khẩu với điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm.
3. Tiến hành thu thập tình hình và số liệu các mức đã ban hành, số liệu thực hiện các
mức để có cơ sở thực tiễn phân tích, đánh giá kết quả thực hiện mức
- Đúc kết và phổ biến những kinh nghiệm về những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải
tiến thiết kế sản phẩm cũng như những kinh nghiệm tiên tiến về cải tiến tổ chức quản

người… gây ra. Các loại vật tư hao phí này được chia làm 2 loại: một loại là các khao
phí không trở thành thực thể của sp nhưng nó là hao phí cầc thiết không thể thiếu do
đk công nghệ, điều kiện quản lý đòi hỏi, nếu không có nó, sp DV khó có thể hoàn
thành. Một loại là các hao phí bất thường, hao phí phát sinh ko thường xuyên do ảnh
hưởng của tự nhiên; do thiếu tinh thần trách nhiệm của người lao động gây nên.
Không phải toàn bộ các chi phí bên trong quá trình sxkd của DN đều đc đưa
vào thành phần của mức. một mức khoa học chỉ bao gồm các khoản chi phí và hao
phí cần thiết trong đk nhất định của sxkd.
Như vậy , thành phần của mức tiêu dung NVL có thêt biểu diễn qua công thức
sau:
M= P + ∑Hi (i chạy từ 1 đến n)
Trong đó:
M mức tiêu dùng NVL để sx ra 1 chi tiết sản phẩm
P: chi phí có ích
∑Hi : những hao phí cần thiết trong quá trình sx
Có thể cụ thể hoá công thức trên như sau:
M= P + H1 + H2
Trong đó
P: chi phí có ích
H1: Hao phí trong quá trình công nghệ, nó không tham gia trực tiếp vào
thực thể sp và ko tham gia trực tiếp vào thực thể của sp nhưng do đk của kỹ thuật
công nghệ đòi hỏi phải có lượng hao phí này.
H2: Các hao phí khác đòi hỏi của tổ chức sản xuất.
Vài trò của các thành phần
P: chi phí có ích, là lượng vật tư được sử dụng một cách hữu ích. Lượng hao phí này
đc chuyển hoàn toàn vào sản phẩm và gía trị sử dụng của sp. Lượng chi phí vật tư
13
hữu ích này có thể tính theo thiết kế sp, theo công thức lý thuyết hoặc tiến hành cân
đo, sp một cách trực tiếp. Chí phí này quyết định chất lượng, kích cỡ và là nhân tố
chính cấu thành nên giá sp bởi vậy DN phải bàn bạc và đưa ra một mức chi phí hợp

Câu 11: công thức chung tính mtd nvl và các trường hợp vận dụng
14
Không thu
hồi(1)
Không sử
dụng lại(2)
Qua gia
công (3)
Thành phần của mtd nvl có thể biểu diễn qua công thức
M = P +
1
n
i
i
H
=

Trong đó:
M : mtd nvl để sx ra 1 chi tiết sp ( 1 sp dịch vụ hoặc 1 công việc)
P : chi phí có ích
1
n
i
i
H
=

: những hao phí có ích trong quá trình sx
Các trường hợp vận dụng:
1/ công thức tính mtd nvl trong hợp chất

hoàn thành 1 khối lượng công việc trong điều kiện nhất định của sản xuất với chất
lượng qui định
KN thực chi NVL
Thực chi vật tu là toàn bộ chi phí và hao phí thực tế diễn ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh.Thực chi NVL cho một sản phẩm là toàn bộ lượng NVL thực tế chi cho
một sản phẩm.
2/ Phân biệt mức với thực chi
Tiêu chí so sánh Mức tiêu dùng NVL Thực chi NVL
Tính chất chi phí Do điều kiện SX
Quyết định
Do điều kiện Cả trong SX
và ngoài SX & đktn quyết
định
15
Thnh phn hao phớ Hao phớ trong SX
Gm P,H1,H2
Cú c hao phớ ngoi sx
Phng phỏp tớnh Tớnh tng thnh phn co
tng sn phm v tớnh
trc khi chi vt t
Tớnh theo phng phỏp
bỡnh quõn v tớnh sau khi
ó chi vt t
S lng -l c s xỏc nh nhu cu
vt t
-luụn nh hn thc chi
Lng thc chi VT,
tớnh giỏ
thnh sn phm
Cõu 13: Cho bit c cu ca mc tiờu dựng NVL v xu hng bin ng ca

1
M
P
16
- Giảm tỷ trọng hao phí vô ích


M
H
và H2 0
- Giảm giá trị tuyệt đối của mức.
Cõu 28:Ni dung v yờu cu qun lớ thc hin mc.
A, Ni dung Qun lý thc hin mc
Qun lý thc hin mc thng tp trung v 3 ni dung sau:
1.Cỏc loi mc ó ban hnh v ý thc thc hin mc trong cỏc khõu,cỏc quỏ trỡnh
kinh doanh cú liờn quan,trong ú ch yu l qun lý thc hin trong cỏc khõu:
+ Lp k hoch,nht l k hoch nhu cu vt t.Trong xõy dng k hoch ca doanh
nghip mc c s dng lm cn c tớnh toỏn nhu cu vt t cho sn xut.Khụng
tuõn th mc trong tớnh toỏn xõy dng k hoch s õy ra hin tng tha thiu
nguyờn vt liu trong sn xut.Tha NVL gõy nờn hin tng ng vn,cũn thiu
nguyờn vt liu s khụng m bo c k hoch sn xut sn phm v do ú nh
hng n vic thc hin hp ng mua bn hng húa.
+ Cp phỏt vt t cho sx:õy l khõu m VT t kho ca cỏc doanh nghip c cp
phỏt cho cỏc n v tiờu dựng trong DN thc hin nhim v sx c giao.Nu cp
phỏt khụng cn c vo mc thỡ s cp phỏt mt cỏch tựy tin,gõy lóng phớ VT trong
sx.Vỡ vy qun lý thc hin mc cht ch khõu ny s cú tỏc dng hng dn tiờu
dựng v to iu kin sd v QL VT tt hn trong ni b DN
+ Khõu sd VT trong sx: Trong quỏ trỡnh sx,NVL c tiờu dựng to ra giỏ tr sd
mi phự hp vi nhu cu th trng.QL SD mc cht ch trong quỏ trỡnh s dng VT
s em li hiu qu KD thit thc,ng thi phỏt huy c kh nng tit kim VT

công, các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, nhà xưởng, các loại nvl chính,
phụ, các loại phụ gia, hóa chất…các phương pháp gia công chế biến sp cũng như yêu
cầu về số lượng, chất lượng… cần thiết để đáp ứng yêu cầu về quy cách, mẫu mã, độ
bền, chất lượng của sp. Cần phân tích, tính toán đầy đủ, toàn diện các khâu chế tạo, từ
nvl đầu vào đến khâu lắp ráp hoàn chỉnh nhập kho thành phẩm, để xác định đúng các
chi phí nvl tạo thành sp hoặc chi tiết sp hoặc hoàn thành 1 khối lượng công việc. đồng
thời phải tính đến khả năng nghiên cứu cải tiến, áp dụng công nghệ tiên tiến, bổ sung,
thay thế kể cả các biện pháp cải tạo đk sx như nhà xưởng hoàn chỉnh hơn để giúp
người công nhân có đk hơn trong việc xử dụng hợp lý và tiết kiệm nvl, giảm bớt hư
hỏng phế liệu, tăng cường đc năng suất lao động.
2/ các nhân tố thuộc về tổ chức và quản lý sx của dn
Mtd nvl đc xây dựng phải qua giai đoạn tổ chức xét duyệt ở các cấp quản lý sx-kd,
sau đó đc ban hành cho các đơn vị tổ chức sx-kd thực hiện. tùy theo chức năng của
các đơn vị mà thực hiện mức phụ thuộc vào đơn vị sx để chế tạo ra sp. Trong các
nhân tố thì việc tổ chức điều hành của các tổ chức sx cũng như trình độ tay nghề
trung bình của đội ngũ công nhân việc có ý nghĩa quan trọng, quyết định việc thực
hiện các mtd nvl có hợp lý và tiết kiệm hay ko.
Các nhân tố vè tổ chức va quản lý sx cuả dn có nghĩa kt đặc biệt tạo sự chủ động của
đội ngũ những người sd các yếu tố khách thể để chế tạp ra sp mới. chính bản than các
yếu tố này cũng có hao phí về nvl trong thành phần và cơ cấu của mức. Do đó ngay
từ việc sd mức đã phải tính đến những hao phí nvl của các yếu tố thuộc về tổ chức và
quản lý sx của DN. Mức độ hao phí này tùy thuộc rất lớn vào trình độ, kinh nghiệm
và sự hoàn thiện của tổ chức quản lý sx, tổ chức và quản lý hâu cần vật tư của DN
sxkd.
33. nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn
K/n: Tiêu chuẩn hóa là một lĩnh vực hoạt động nhằm xây dựng ( thiết lập) và áp dụng
các tiêu chuẩn trong sxkd để đạt đc kết quả tối ưu trong một khung cảnh nhất định
19
1/ nguyên tắc đơn giản hóa: tch trước hết là đơn giản hóa, nghĩa là loại trừ sự đa dạng
ko cần thiết, trong sx đó là việc loại bỏ các loại kiểu, loại cỡ ko cần thiết, chỉ giữ lịa

chữa thay đổi các điều khoản của tiêu chuẩn quốc tế nhưng ở chỗ cần thiết, phải chỉ
rõ phần nào là của tiêu chuẩn quốc tế, điều khoản nào là nd thêm vào tiêu chuẩn quốc
gia, nếu một tiêu chuẩn quốc gia tương đương với tiêu chuẩn quốc tế thì nên chỉ rõ số
hiệu của tiêu chuẩn quốc tế tương ứng.
Các trường hợp đc coi là tương đương với tiêu chuẩn quốc tế: tương đương hoàn toàn
với tiêu chuẩn quốc tế( k có bất kỳ sự thay đổi nào so với tiêu chuẩn quốc tế); tương
đương với tiêu chuẩn quốc tế nhưng có biên tập lại đơn vị đo hoặc chú thích, có thay
đổi nhỏ về mặt kỹ thuật.
Nếu có sai khác lớn về kỹ thuật thì tiêu chuẩn quốc gia k đc gọi là tương đương với
tiêu chuẩn quốc tế.
37/ Quan niệm về chất lượng và đặc điểm của nó
Quan niệm: chất lượng sp là tổng hợp các tính chất, đặc trưng của 1 sp tạo nên gtsd,
thể hiện khả năng mức độ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao, trong những
đk của sx, kt-xh nhất định.
Đặc điểm:
1. chất lượng là thước đo mức độ hữu ích của dtsd, biểu thị mức độ gtsd của hh hay
nói một cách khác, chất lượng đc đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và
người sử dụng.
2. nhu cầu của con người luôn biến động theo thời gian, ko gian và đk sử dụng đòi
hỏi các DN phải đinh kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng để sx ra những sp có chất
lượng cao.
3. giữa các đối tượng khác nhau luôn tồn tại những nhu cầu khác nhau. DN k thể sx
sp phù hợp cho từng đối tượng cụ thể mà chỉ có thế x sp phù hợp với từng nhóm
khách hàng, vì vậy khi xác định chỉ tiêu chất lượng cần xem xét đến đặc điểm của các
đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn các nhu cầu cụ thể đó.
21
4. nhu cầu cũng có thể công bố dưới dạng các quy định tiêu chuẩn rõ ràng hoặc k rõ
ràng hoặc chỉ cảm nhân và phát hiện đc trong quá trình sd. Do đó những tính chất
cũng như những đặc trưng của sp có thể đc xd bằng những chỉ tiêu, những thống ố về
kt-kt- thẩm mỹ có thể cân, đo, đong, đếm, đánh giá đc trước và sau khi sd.

khu vực và thế giới.
39/ nội dung quản lý chất lượng
K/n: QLCL là tất cả những hđ có chức năng quản lý chung nhằm đề ra những chính
sách chất lượng mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp
như: lập kế hoạch chất lượng, điều khiển kiểm soát chất lượng cà cải tiến chất lượng
trong khuôn khổ chất lượng.
Nội dung:
Theo quá trình hình thành chất lượng sp, nội dung quản lý chất lượng sp bao gồm:
quản lý chất lượng sp trước quá trình sx, quản lý chất lượng sp trong quá trình sx,
quản lý chất lượng trong khâu lưu thông, sử dụng.
- quản lý chất lượng sp trước quá trình sx: đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng, ah
trực tiếp đến các giai đoạn tiếp theo của quá trình hình thành chất lượng. giai đoạn
này tập trung vào quản lý các hđ như: nghiên cứu tt, xác định tiêu chuẩn chất lượng
cần đạt đc của DN. Nghiên cứu và năm đc nhu cầu tt đúng đắn, dn có quyết định
đúng về số lượng và chất lượng sp cần sx. Nếu sp đc thiết kế phù hợp với nhu cầu tt,
nó sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trên tt.
-quản lý chất lượng sp trong quá trình sx: nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình
sx, các nhà quản lý cần xác định rõ chức năng kiểm tra chất lượng trong mỗi quá
trình sx, xác định trách nhiệm của mỗi tổ chức, mỗi cấp trong DN, xác định những
chỉ tiêu chất lượng quản lý, đồng thời cần ghi chép số liệu theo dõi và đánh giá đúng
chất lượng.
- quản lý chất lượng sau quá trình sx: đấy là hoạt động quản lý chất lượng sp trong
khâu lưu thông – sử dụng bao gồm: vận chuyển, dự trữ, bảo quản, bán hàng, bảo
hành, dịch vụ kỹ thuật, thanh lý sau sử dụng và tổ chức hội nghị khách hàng… tất cả
các công việc này đều ah đến chất lượng sp. Nhắm hạn chế các ah xấu làm giảm chất
23
lng sp, dn cn t chc hp lý vic vn chuyn hh, lm tt cụng tỏc kho hng, t
chc tt vic tip nhn hh v slng v clng. b trớ sp xp hp lý hh trong kho.
Nụi dung cac hot ng qun lý cht lng gm: 6 nụi dung
Th nht: xỏc nh cỏc mc tiờu, nhim v v lp k hoch cht lng.

- Qui định chất lợng
- Quản lý đảm bảo chất lợng
Đánh giá, nâng cao chất lợng
Những chỉ tiêu chất l
ợng thực tế của
sản phẩm
Những chỉ tiêu chất l
ợng thực tế của
sản phẩm
Biến động của thị trờng
trong và ngoài nớc
Biến động của thị trờng
trong và ngoài nớc
c/ phương pháp tổ chức quản lý: một dn hậu cần vật tư tốt đến đâu, sử dụng ktcn hiện
đại đến đâu nhưng công tác quản lý yếu kém sẽ làm cho chất lượng sp sx bị giảm sút.
Ngược lại nếu tổ chức và quản lý tốt sẽ giúp cho dn tránh đc tình trạng sx sp hỏng
nhiều, đảm bảo sx theo đúng kế hoạch với chất lượng phù hợp, tạo khả năng cho sx
sp có chất lượng cao.
d/ yếu tố con người: con người là then chốt đối với sxkd. Trình độ cũng như ý thức
của còn người sẽ ah trực tiếp đến chất lượng sp. Để sp sx có chất lượng cao, cần phải
có đội ngũ người lao động chuyên nghiệp có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý
thức chấp hành kỷ luật cao.
Vĩ mô
a/ nhu cầu của nền kt: chất lượng sp là độ thỏa mãn nhu cầu của ntd. Trên thị trường
nhu cầu rất đa dạng và phong phú và ngày càng tăng theo sự phát triển của nền kt
song khả năng đáp ứng của nền kt là có hạn. sự hạn chế về tài nguyên, công tác tác
cung ứng, tay nghề, chính sách nền kt của nhà nước… làm giảm khả năng đáp ứng
nhu cầu của nền kt. Nói cách khác chất lượng phụ thuộc vào khả hiện thực của toàn
bộ nền kt.
b/ phong tục tập quán và thói quen tiêu dùng: mỗi quốc gia, mỗi khu vực đều có đặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status