luận văn tài chính ngân hàng Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á - Pdf 28

GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG 8
LỜI MỞ ĐẦU
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3 Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng
1.2 Lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Bảng 1.1: Giới hạn cho vay, bảo lãnh của ngân hàng
1.4 Kinh nghiệm một số ngân hàng trên thế giới ngăn ngừa, hạn chế rủi ro
tín dụng và bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.4.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng Thái Lan
1.4.2. Kinh nghiệm của Mỹ
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BẮC Á
2.1 Khái quát chung về Hội sở ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á
Mô hình tổ chức
2.1.3 Tình hình hoạt động của Hội sở giai đoạn 2009-2011
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang

SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
khá lớn so với cho vay trung dài hạn, thế nhưng nợ quá hạn cho
vay trung dài hạn lại lớn hơn rất nhiều (gần gấp đôi nợ quá hạn
ngắn hạn), điều này cho thấy công tác cho vay trung dài hạn của
HS chưa tốt và tiềm ẩn rủi ro rất cao. Chất lượng tín dụng trung
và dài hạn chưa cao bắt nguồn từ biến động thất thường của nền
kinh tế thế giới cũng như kinh tế trong nước ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của các doanh ngiệp trong nước. Điển hình là
trong năm 2009, do khó khăn trong công tác kinh doanh mà công
ty Container Vinashin đã không thể hoàn trả khoản vay 400 tỷ
đồng đúng hạn, khiến khoản nợ quá hạn tăng cao. Cho đến nay
việc trả nợ thay cho Vinashin của Chính phủ cũng rất tù mù
Bảng 2.13: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu của HS ngân hàng TMCP Bắc Á
Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của SGD so với tiêu chuẩn quốc tế
Bảng 2.16: Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Bảng 2.17: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại HS (Đơn vị: tỷ
đồng)
2.3 Đánh giá về việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại Hội sở Ngân hàng TMCP Bắc Á
2.3.1 Kết quả đạt được
2.3.2 Những hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
SỞ HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á

3.1 Định hướng giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Hội sở
trong thời gian tới
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang

SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
khách hàng xác định được đúng thị trường của mình
3.2.5.4 Thẩm định kỹ thuật
Đảm bảo kỹ thuật là một nội dung quan trọng, quá trình nghiên cứu trong
điều kiện nhất định về vốn, về thị trường, về điều kiện xã hội cho
phép lựa chọn công nghệ và trang thiết bị, nguyên liệu phù hợp,
lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án tối ưu. Tuy nhiên, đối với
cán bộ HS thì đây là một khâu khá phức tạp vì đa phần các bộ
thẩm định đều không am hiểu về mặt kỹ thuật. Vì vậy, đối với các
dự án đầu tư lớn, phức tạp thì HS nên thuê các chuyên gia tư vấn
và thẩm định riêng. HS cũng nên có chính sách bồi dưỡng, đào tạo
chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ thẩm định để đảm bảo quá trình
thẩm định khách hàng ngày càng chính xác
3.2.5.5 Thẩm định tài chính
Thẩm định tài chính chỉ chính xác khi thẩm định trên phương diện thị
trường và thẩm định kỹ thuật chính xác. Có khả năng tài chính
đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong những điều
kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay. Điều kiện này đặt
ra vừa tốt cho khách hàng vừa tốt cho HS. Thẩm định tài chính có
tốt thì mới có cơ sở để đảm bảo nghĩa vụ của khách hàng được
thực hiện theo đúng cam kết, theo đó mà nguy cơ nợ quá hạn sẽ
giảm đối với HS. HS cần coi việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả
dự án như: NPV, IRR… là bắt buộc khi thẩm định tài chính của
dự án đầu tư bởi đây là các chỉ tiêu tổng hợp cơ bản, phản ánh
hiệu quả, tính chất của doanh nghiệp, chúng được xây dựng, tính
toán dựa trên số liệu từ bảng dự trù cân đối thu chi của dự án hàng
năm. Sau khi tính toán xong các chỉ tiêu, cán bộ tín dụng nên so
sánh những chỉ tiêu này với chỉ tiêu trung bình ngành, chỉ tiêu của
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang

1. TMCP Thương mại cổ phần
2. TCTD Tổ chức tín dụng
3. HS Hội sở
4. NHNN Ngân hàng nhà nước
5. KH Khách hàng
6. GTCG Giấy tờ có giá
7. DN Doanh nghiệp
8. VNĐ Việt Nam đồng
9. DNQD Doanh nghiệp quốc doanh
10.DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
11.NH Ngân hàng
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng 1.1: Giới hạn cho vay, bảo lãnh của ngân hàng Error: Reference
source not found
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần
Bắc Á Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ của Hội sở Ngân hàng TMCP BẮc Á Error:
Reference source not found
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh Error: Reference source not
found
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG 8
BẢNG 8

1.4.2. Kinh nghiệm của Mỹ
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BẮC Á
CỔ PHẦN BẮC Á
2.1 Khái quát chung về Hội sở ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á
Mô hình tổ chức
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
2.1.3 Tình hình hoạt động của Hội sở giai đoạn 2009-2011
2.1.3 Tình hình hoạt động của Hội sở giai đoạn 2009-2011
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Hội sở ngân hàng thương mại cổ
phần Bắc Á
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Hội sở ngân hàng thương mại cổ
phần Bắc Á
26
26
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm
(Nguồn: báo cáo thường niên của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á)

(Nguồn: báo cáo thường niên của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á)

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại HS
Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại HS
Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn có xu hướng giảm dần trong 3 năm 2009
đến 2011, thay vào đó là tỷ trọng nợ quá hạn trung dài hạn tăng
lên. Tuy nhiên mức thay đổi tăng giảm này không đáng kể. Trong
cơ cấu dư nợ của HS thì dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng
khá lớn so với cho vay trung dài hạn, thế nhưng nợ quá hạn cho
vay trung dài hạn lại lớn hơn rất nhiều (gần gấp đôi nợ quá hạn
ngắn hạn), điều này cho thấy công tác cho vay trung dài hạn của
HS chưa tốt và tiềm ẩn rủi ro rất cao. Chất lượng tín dụng trung
và dài hạn chưa cao bắt nguồn từ biến động thất thường của nền
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
kinh tế thế giới cũng như kinh tế trong nước ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của các doanh ngiệp trong nước. Điển hình là
trong năm 2009, do khó khăn trong công tác kinh doanh mà công
ty Container Vinashin đã không thể hoàn trả khoản vay 400 tỷ
đồng đúng hạn, khiến khoản nợ quá hạn tăng cao. Cho đến nay
việc trả nợ thay cho Vinashin của Chính phủ cũng rất tù mù
Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn có xu hướng giảm dần trong 3 năm 2009
đến 2011, thay vào đó là tỷ trọng nợ quá hạn trung dài hạn tăng
lên. Tuy nhiên mức thay đổi tăng giảm này không đáng kể. Trong
cơ cấu dư nợ của HS thì dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng
khá lớn so với cho vay trung dài hạn, thế nhưng nợ quá hạn cho
vay trung dài hạn lại lớn hơn rất nhiều (gần gấp đôi nợ quá hạn
ngắn hạn), điều này cho thấy công tác cho vay trung dài hạn của
HS chưa tốt và tiềm ẩn rủi ro rất cao. Chất lượng tín dụng trung
và dài hạn chưa cao bắt nguồn từ biến động thất thường của nền
kinh tế thế giới cũng như kinh tế trong nước ảnh hưởng đến hoạt


GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
SỞ HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á

3.1 Định hướng giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Hội sở
trong thời gian tới
3.1.1 Định hướng phát triển chung
3.1.1 Định hướng phát triển chung
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của Hội sở Ngân hàng thương mại
cổ phần Bắc Á
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của Hội sở Ngân hàng thương mại
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
cổ phần Bắc Á
HS xác định cân đối nguồn vốn huy động với cho vay, từ thực trạng cơ
cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn. HS luôn chủ động cho vay
ngắn hạn, tìm kiếm và phát triển cho vay trung, dài hạn. Vì đối
với cho vay ngắn hạn, thông qua việc khách hàng trả nợ gốc, lãi
cho ngân hàng qua các năm, ngân hàng có thể đánh giá được tình
hình tài chính của khách hàng từ đó có hướng điều chỉnh hợp lý
đối với các khách hàng có tình hình tài chính yếu kém
HS xác định cân đối nguồn vốn huy động với cho vay, từ thực trạng cơ
cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn. HS luôn chủ động cho vay
ngắn hạn, tìm kiếm và phát triển cho vay trung, dài hạn. Vì đối
với cho vay ngắn hạn, thông qua việc khách hàng trả nợ gốc, lãi
cho ngân hàng qua các năm, ngân hàng có thể đánh giá được tình
hình tài chính của khách hàng từ đó có hướng điều chỉnh hợp lý
đối với các khách hàng có tình hình tài chính yếu kém
3.2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng

thị trường. Thẩm định thị trường đầu ra, thị trường đầu vào từ đó
xác định đối tượng khách hàng phù hợp. Nếu thẩm định thị trường
không kỹ thì các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, chi phí… không
có ý nghĩa xác thực, như vậy sẽ ảnh hưởng lớn đến nguồn để trả
nợ vay ngân hàng. Các chỉ tiêu tài chính có ý nghĩa chính xác khi
khách hàng xác định được đúng thị trường của mình
3.2.5.4 Thẩm định kỹ thuật
3.2.5.4 Thẩm định kỹ thuật
Đảm bảo kỹ thuật là một nội dung quan trọng, quá trình nghiên cứu trong
điều kiện nhất định về vốn, về thị trường, về điều kiện xã hội cho
phép lựa chọn công nghệ và trang thiết bị, nguyên liệu phù hợp,
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án tối ưu. Tuy nhiên, đối với
cán bộ HS thì đây là một khâu khá phức tạp vì đa phần các bộ
thẩm định đều không am hiểu về mặt kỹ thuật. Vì vậy, đối với các
dự án đầu tư lớn, phức tạp thì HS nên thuê các chuyên gia tư vấn
và thẩm định riêng. HS cũng nên có chính sách bồi dưỡng, đào tạo
chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ thẩm định để đảm bảo quá trình
thẩm định khách hàng ngày càng chính xác
Đảm bảo kỹ thuật là một nội dung quan trọng, quá trình nghiên cứu trong
điều kiện nhất định về vốn, về thị trường, về điều kiện xã hội cho
phép lựa chọn công nghệ và trang thiết bị, nguyên liệu phù hợp,
lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án tối ưu. Tuy nhiên, đối với
cán bộ HS thì đây là một khâu khá phức tạp vì đa phần các bộ
thẩm định đều không am hiểu về mặt kỹ thuật. Vì vậy, đối với các
dự án đầu tư lớn, phức tạp thì HS nên thuê các chuyên gia tư vấn
và thẩm định riêng. HS cũng nên có chính sách bồi dưỡng, đào tạo
chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ thẩm định để đảm bảo quá trình

dự án như: NPV, IRR… là bắt buộc khi thẩm định tài chính của
dự án đầu tư bởi đây là các chỉ tiêu tổng hợp cơ bản, phản ánh
hiệu quả, tính chất của doanh nghiệp, chúng được xây dựng, tính
toán dựa trên số liệu từ bảng dự trù cân đối thu chi của dự án hàng
năm. Sau khi tính toán xong các chỉ tiêu, cán bộ tín dụng nên so
sánh những chỉ tiêu này với chỉ tiêu trung bình ngành, chỉ tiêu của
các doanh nghiệp cùng lĩnh vực để đưa ra được nhận xét, đánh giá
của mình đối với phương án, dự án của khách hàng
3.2.6 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ vay có vấn đề và biện pháp xử lý nợ
khó đòi
3.2.6 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ vay có vấn đề và biện pháp xử lý nợ
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
khó đòi
3.2.7 Nâng cao chất lượng cán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụng, có chế độ
khen thưởng, kỷ luật rõ ràng
3.2.7 Nâng cao chất lượng cán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụng, có chế độ
khen thưởng, kỷ luật rõ ràng
Bên cạnh đó, HS cũng cần đưa ra các biện pháp kỷ luật đối với những sai
sót, sơ hở do thiếu trách nhiệm của cán bộ tín dụng dẫn đến rủi ro
cho ngân hàng. Tuỳ theo mức độ thiệt hại mà HS có biện pháp xử
lý khác nhau: cảnh cáo, khiển trách, trừ công tác phí, trừ lương…
nhằm nâng cao ý thức tự giác, tự chịu trách nhiệm của mỗi cán bộ
tín dụng
Bên cạnh đó, HS cũng cần đưa ra các biện pháp kỷ luật đối với những sai
sót, sơ hở do thiếu trách nhiệm của cán bộ tín dụng dẫn đến rủi ro
cho ngân hàng. Tuỳ theo mức độ thiệt hại mà HS có biện pháp xử
lý khác nhau: cảnh cáo, khiển trách, trừ công tác phí, trừ lương…
nhằm nâng cao ý thức tự giác, tự chịu trách nhiệm của mỗi cán bộ

not found
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ
liên quan đến tiền tệ trong nền kinh tế. Các dịch vụ của ngân hàng ngày càng
đa dạng phong phú. Ở Việt Nam, sau khi gia nhập WTO thì hệ thống ngân
hàng đã có bước chuyển rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa có
tính cạnh tranh cao, thúc đẩy các dịch vụ ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô
và loại hình hoạt động để theo kịp với sự phát triển của toàn thế giới. Có thể
kể đến các hoat động của ngân hàng như: nhận tiền gửi, thanh toán, phát hành
chứng chỉ tiền gửi, tín dụng, tư vấn…nhưng trong đó hoạt động tín dụng vẫn
được coi là hoạt động cơ bản nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân
hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro nhất mà hậu quả
của những rủi ro này là rất nghiêm trọng không chỉ với riêng một ngân hàng,
mà cả với toàn hệ thống ngân hàng và cả nền kinh tế.
Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, vấn đề quản trị rủi ro nói chung
và rủi ro tín dụng nói riêng cần được quan tâm đặc biệt. Mục đích của quản trị rủi ro
tín dụng là bảo vệ và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng của ngân hàng
trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro tín dụng mặc dù đã
được quan tâm nhiều nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
Hội sở Ngân hàng TMCP Bắc Á sau gần 20 năm thành lập đã và đang
đạt được những thành tựu đáng kể trên tất cả các mặt của hoạt động kinh
doanh ngân hàng, xứng đáng với vị trí anh cả trong hệ thống ngân hàng. Đạt
được kết quả đó, phải kể đến sự đóng góp rất lớn của hoạt động tín dụng.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, những năm qua HS đã luôn coi trọng tín
dụng là mặt trận hàng đầu, thường xuyên có các giải pháp đảm bảo an toàn
cho hoạt động này. Tuy nhiên trong hoạt động tín dụng ngân hàng luôn tiềm

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Hội sở Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở Ngân
hàng TMCP Bắc Á.
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
2
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3 Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Khó có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng. Vì vậy tuỳ theo
góc độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này.
Xét trên góc độ quỹ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết
kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp
chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay.
Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
Trong một số ngữ cảnh cụ thể, tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho
vay. Ví dụ như tín dụng ngắn hạn đồng nghĩa với cho vay ngắn hạn, tín dụng
trung dài hạn đồng nghĩa với việc cho vay trung dài hạn.
Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng, thì tín
dụng được hiểu như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi

kinh tế và tạo công ăn việc làm. Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ
mô hài hoà phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về
mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng. Vấn đề này, đến lượt nó, lại phụ
thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp,
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
4
GVHD: Th.S. Nguyễn Hương Giang
SVTT: Võ Thị Thúy Hằng
bảo lãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín
dụng từng thời kỳ.
Như vậy, thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng,
Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của
nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về
quy mô cũng như kết cấu. Sự thay đổi của tổng cầu dưới tác động của chính
sách tín dụng sẽ tác động ngược lại với tổng cung và các điều kiện sản xuất
khác. Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác động của
chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết.
1.1.2.3. Tín dụng ngân hàng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội
Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ
không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước. Song phương thức tài trợ không hoàn
lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này,
phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởi phương thức
tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy nguồn cung cấp tài chính và có điều
kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách.
1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành ra nhiều loại khác nhau tùy
theo những tiêu thức phân loại khác nhau.
1.1.3.1. Dựa vào mục đích của tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng ngân
hàng có thể phân chia thành các loại sau:
•Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.

1.1.3.5. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: Theo tiêu thức này, tín dụng
có thể được phân chia thành các loại sau:
•Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
•Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
•Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ khả
Đttt: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Hội sở ngân hàng TMCP Bắc Á
6

Trích đoạn Những hạn chế Nguyên nhân của những hạn chế Định hướng phát triển chung Định hướng hoạt động tín dụng của Hội sở Ngân hàng thương mạ Nâng cao chất lượng công tác thu thập, xử lý thông tin phục vụ công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status