luận văn tài chính ngân hàng Hoàn Thiện công tác thẩm định tài chính trong dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Long Biên,Hà Nội . - Pdf 28

1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng Thương mại ( NHTM ) là trung gian tài chính của nền kinh tế thực
hiện các hoạt động kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân
hàng cho nền kinh tế. Bởi vậy hoạt động kinh doanh của các NH cũng luôn đứng
trước nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. Trong đó hoạt động kinh doanh tín dụng là hoạt
động chủ yếu và quan trọng nhất vì nó thường có quy mô lớn nhất, chiếm tỷ trọng
cao nhất, mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho NH. Đồng thời đây cũng là hoạt
động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro và dễ xảy ra rủi ro nhất.Vấn đề đảm bảo an
toàn cho các khoản vay và chất lượng công tác thẩm định trước khi cho vay nhất là
cho vay dự án đầu tư ( DAĐT ) có ý nghĩa vô cùng quan trọng và rất cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng, nhận thấy được tầm quan trọng của
việc thẩm định các DAĐT, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của tập thể cán bộ tại tại
Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Long Biên,Hà
Nội ". Em xin thực hiện chuyên đề với đề tài "Hoàn Thiện công tác thẩm định tài
chính trong dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu
Việt Nam chi nhánh Long Biên,Hà Nội ".
Với những kiến thức tích luỹ được trong thời gian thực tập thực tế tại Chi
nhánh và trong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽ đóng góp một phần
công sức để hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án nói chung và chất
lượng thẩm định tài chính dự án nói riêng tại Chi nhánh.
Chuyên đề thực tập bao gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng
thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Long Biên,Hà Nội
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Long Biên.
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
2
Trong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặt nhận
thức, Chuyên đề thực tập của em sẽ còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Nội đó là PGD Đồng Xuân, PGD Nguyễn Thái Học, PGD Lò Đúc.
Trong thời gian qua, ngân hàng đã không ngừng hoàn thiện và phát triển sản phẩm,
dịch vụ nhằm thu hút tối đa và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Cụ thể như sau:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng
VND, ngoại tệ và vàng. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của
Nhà nước.
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
4
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi;
cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND.
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi
(Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option).
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng
hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí
hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank
MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card. Chấp nhận thanh toán
thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ.
- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu
đổi ngoại tệ,nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh
toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học. Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ.
- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc ; Home-Banking ; Telephone-Banking
- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp
Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với
những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
1.1.2.Bộ máy tổ chức của chi nhánh EIB LONG BIÊN
Mô hình tổ chức của chi nhánh EIB Long Biên được xây dựng theo mô hình
hiện đại hóa ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và

chi nhánh, chịu trách nhiệm về công việc do phòng quản lý. Chịu trách nhiệm quản
lý của ban giám đốc.
Kiểm soát viên : Giúp việc cho trưởng phòng, kiểm soát các công việc cụ
thể được phân công bởi trưởng phòng.
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban được quy định như sau:
* Chức năng,nhiệm vụ các phòng ban :
- Phòng dịch vụ khách hàng ( Bao gồm bộ phận TTQT, tiền gửi, dịch vụ
thẻ, vàng ).
+ Mở tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu
cầu của khách hàng về tài khoản.
+ Thực hiện việc nhận tiền gửi và rút tiền của khách hàng bằng nội và ngoại tệ.
+ Thực hiện các dịch vụ ngân hàng như : chuyển tiền, thanh toán thẻ, thu đổi
ngoại tệ, ngân phiếu.
+ Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn cho khách hàng, tiếp nhận mọi thông tin
phản hồi từ khách hàng .
+ Nghiên cứu thị trường, xác định thị phần, xác định chiến lược khách hàng,
đề xuất các mức lãi suất và phí dịch vụ phù hợp với từng giai đoạn, thời kì với ban
giám đốc.
+ Duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng, thực hiện các công tác
chăm sóc khách hàng, công tác Marketting với khách hàng.
Trong đó bộ phận thanh toán quốc tế có các chức năng cụ thể sau :
+ Thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến thanh toán quốc tế như :
Thanh toán thư tín dụng, chiết khấu bộ chứng từ, nhờ thu trơn, nhờ thu kèm.
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
7
- Phòng khách hàng cá nhân:
+ Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.
+ Cung cấp các dịch vụ thẻ như thẻ ghi nợ V-top,thẻ trả trước quốc tế,thẻ
ghi nợ quốc tế Eximbank Visa Prepaid,thẻ tín dụng quốc tế Eximbank Master Card.

nhánh Long Biên giai đoạn 2008 _ 2012
Nắm vững phương châm “Hợp tác cùng phát triển,cùng thành công” và
được sự chỉ đạo và hỗ trợ của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – chi
nhánh Long Biên đã nỗ lực phấn đấu, lấy hiệu quả kinh doanh làm mục tiêu chính,
nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh, từng bước
hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng phục
vụ khách hàng, tăng cường các biện pháp để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn
nên hoạt động của Chi nhánh đã góp phần thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng của
Eximbank Long biên.
Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Long Biên luôn
hướng tới phục vụ tốt nhất các khách hàng về sản phẩm- dịch vụ - tiện ích, coi việc
khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi tiềm tàng trong xã hội với chi phí đầu vào thấp
nhất và dùng nó để đầu tư cho các phương án, dự án khả thi mang lại hiệu quả tối
đa là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của mình, theo
đúng phương châm. Trên cơ sở nguồn vốn tăng nhanh và ổn định, Chi nhánh đã
thực hiện chính sách thu hút khách hàng, mở rộng qui mô đầu tư, chuyển dịch cơ
cấu đầu tư vào các ngành trọng điểm, ưu tiên cho thành phần kinh tế quốc doanh,
đảm bảo tỉ lệ hợp lý giữa đầu tư tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn, luôn đáp ứng
kịp thời đầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do có
hướng đi đúng đắn và hợp lý nên kết quả kinh doanh của Chi nhánh ngày càng ổn
định theo hướng tích cực, hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất. Cụ thể:
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.
Với các hoạt động thường xuyên đẩy mạnh công tác huy động vốn do đó chi
nhánh đã dần tạo lập được nguồn vốn ổn định và ngày càng tăng trưởng vững chắc,
phục vụ cho nhu cầu các hoạt động của ngân hàng.
Trong giai đoạn 2008 – 2012, nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng
khá đều với tốc độ tăng tương đối cao. Cụ thể:
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
9
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh EIB LONG BIÊN( 2008 – 2012) .

Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Do
vậy, chi nhánh luôn coi trọng chất lượng đầu tư vốn tín dụng thông qua thâm nhập
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
10
thị trường, lựa chọn khách hàng, thẩm định dự án và cho vay đối với dự án kinh
doanh đủ điều kiện vay và có hiệu quả. Nhờ vậy mà trong thời gian qua công tác
cho vay của ngân hàng đã gặt hái được nhiều thành tựu. Cụ thể:
Bảng 1.2: Tình hình tín dụng của chi nhánh EIB LONG BIÊN( 2008 – 2012) .
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
Tổng dư nợ tín dụng 291 658 1.387 2.076 3201
Theo thành phần kinh tế
- Cho vay quốc doanh 252 410 277,4 727 1.910
-Cho vay ngoài quốc doanh 39 248 1.109,6 1.350 1291
Theo thời hạn cho vay
- Ngắn hạn 178 488 731 1.163 1.543
- Trung và dài hạn 113 244 656 914 1.658
Theo loại tiền cho vay
- VNĐ 239 557 1.085 1.599 2.014
- Ngoại tệ 52 174 302 477 1.187
Nguồn: phòng KHTH EIB LONG BIÊN( 2008 – 2012)
Bảng 1.2 cho ta một số nhận xét về hoạt động cho vay của chi nhánh trong
thời gian vừa qua như sau: Hoạt động cho vay của chi nhánh qua những năm qua
vẫn kiên trì mục tiêu tăng trưởng cơ cấu vốn dựa vào nguồn vốn huy động ngắn
hạn. Tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm. Cho vay quốc doanh tăng mạnh trong
năm 2008 do những thay đổi bất thường của kinh tế thế giới. Cho vay ngắn hạn và
trung dài hạn tương đương nhau. Vay bằng nội tệ vẫn chiếm vị trí chủ yếu. Chi
nhánh luôn đảm bảo tuân thủ trung thực, minh bạch trong nghiệp vụ tín dụng, lấy
chất lượng tín dụng, an toàn cho vay, hiệu quả đầu tư làm mục tiêu hoạt động. Do
đó, công tác tín dụng luôn cố gắng hạn chế nợ xấu. Bên cạnh việc phát triển về quy

Đánh giá tính hợp lý tài chính của dự án.
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án.
- Đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án,qua đó biết được khả năg sinh
lời cao hay thấp.
- Biết được những rui ro có thể xảy ra trong tương lai ,từ đó chủ đầu tư nâng cao
giai pháp phòng ngừa.
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
12
- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện dự
án hay không ?
- Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa
chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mà mình đã bỏ ra.
- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết
định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư.
- Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách về lãi suất và thời
hạn trả nợ vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án.
1.2.2. Căn cứ thẩm định tài chính dự án đâu tư.
Thẩm định tài chính được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi
nguồn vốn khác nhau. Tuy nhiên về mặt nội dung thẩm định tài chính có khác nhau
về mức độ chi tiết giữa các dự án, tùy thuộc vào quy mô,tính chất của dự án.Vì vậy
dù đứng trên góc độ nào và dự án nào đi chăng nữa để có kết quả thẩm định hết sức
thuyết phục thì người cán bộ thẩm định phải dựa trên nhiều căn cứ hợp lý và chung
nhất.
Tại chi nhánh thẩm định tài chính dựa trên các căn cứ :
- Phân tích dựa trên hồ sơ dự án.
- Các báo cáo tài chính của công ty xin vay.
- Tổng mức vốn đầu tư của dự án, phương án huy động vốn và khả năng trả
nợ của dự án…
- Các tài liệu liên quan khác….
Căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng tài chính của chủ doanh

Bước 2: Khi nhận được hồ sơ và các thông tin đầy đủ từ phía khách hàng theo
yêu cầu, cán bộ thẩm định phải lập báo cáo thẩm định về khoản vay, đánh giá phải
có ý kiến của trưởng phòng tín dụng chi nhánh, cán bộ tín dụng và trưởng phòng tín
dụng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những ý kiến của mình.
sau đó báo cáo sẽ được chuyển sang cho phòng thẩm định.
Bước 3: Sau khi đã nhận được những báo cáo thẩm định và ý kiến của cán bộ
tín dụng về món vay cùng những hồ sơ khách hàng do phòng tín dụng chuyển sang,
trưởng phòng thẩm định phải thực hiện rà soát và kiểm tra các hồ sơ xem đã đầy đủ
hồ sơ và ký nhận chưa, nếu chưa đầy đủ sẽ đề nghị bổ sung thêm, nếu đã đầy đủ thì
chuyển sang bước 4.
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
14
Bước 4: Trưởng phòng thẩm định sau khi xem xét hồ sơ và xác định là đầy đủ các
thông tin theo quy định thì vào sổ theo dõi và giao trách nhiệm cho cán bộ thẩm định.
Bước 5: Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết về khoản vay theo quy
định, lập báo cáo thẩm định, đưa ra ý kiến cụ thể của mình trong báo cáo và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về ý kiến đó. Trong trường hợp khoản
vay được đánh giá là có thể cho vay thì cán bộ thẩm định phải đề xuất mức cho vay,
thời hạn, lãi suất cho vay, các điều kiện về tài sản đảm bảo, phương án trả nợ và các
điều kiện khác có liên quan.
Bước 6: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính chính xác
của báo cáo thẩm định, tính pháp lý của hồ sơ vay vốn, có ý kiến cụ thể trong báo cáo
thẩm định và chịu trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật về ý kiến của mình.
Bước 7: Sau khi báo cáo thẩm định được Giám Đốc của chi nhánh phê duyệt,
phòng thẩm định chuyển một bản báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng để hoàn tất
các thủ tục còn lại, trình lãnh đạo nơi trực tiếp cho vay quyết định, hoặc chi nhánh
ngân hàng cấp 1 chuyển hồ sơ món vay kèm theo báo cáo thẩm định lên ngân hàng
cấp trên nếu món vay vượt quá quyền phán quyết cho vay của chi nhánh.
Bước 8: Kiểm tra và lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
1.2.4. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư.

gồm có:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu trực tiếp khả thi
- Quyết định phê duyệt dự án
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán
- Quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu,
hợp đồng thi công xây lắp và cung cấp thiết bị.
Sau khi đã xác minh lại nguồn thông tin mà khách hàng mang đến, Ngân hàng
sẽ căn cứ vào hồ sơ xin vay của khách hàng để xem xét tổng mức vốn đầu tư ban
đầu của doanh nghiệp.Cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt
lớn ở bất kỳ một chi tiết nào thì phải tập trung đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo được
mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà
ngân hàng nên tham gia vào dự án.
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
16
Mặt khác cán bộ chi nhánh cũng cần tính toán, thẩm định nhu cầu vốn lưu
động cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này .
1.2.4.2. Thẩm định cơ cấu vốn và nguồn vốn đầu tư.
Cơ cấu vốn thường được dựa trên theo cách lựa chọn đầu tư gồm vốn xây lắp,
vốn thiết bị và vốn tỷ lệ đầu tư cần thiết cao hơn tỷ lệ đầu tư xây lắp.
Căn cứ vào thực tế các nguồn vốn dầu đầu tư hiện nay gồm các nguồn vốn sau:
+ Vốn doanh nghiệp: kiểm tra tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh.
+ Vốn vay ngân hàng : xem xét lại độ tin cậy của các ngân hàng cho vay trước đây.
+ Vốn trợ cấp của ngân sách nhà nước: đối với các dự án được nhà nước hỗ trợ.
Ngoài ra khi phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn người ta còn xác định nguồn
vốn vay lưu động ngắn hạn hay dài hạn. Nếu vốn cố định là vốn lưu động của dự án
và nguồn vốn vay ngắn hạn thì dự án sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc cân đối tiền
mặt. Vì phải trả các khoản vốn gốc lớn hơn tổng các tài khoản trong các khoản thu
giai đoạn đầu chưa có khả năng các trả nợ. Dẫn đến sự khó khăn rất lớn đối với chủ
đầu tư. Chính phương pháp này có thể xác định được tầm quan trọng của chủ đầu

3 Khấu hao
4 Thuế VAT phải nộp
5 Lợi nhuận trước thuế (1-2-3-4)
6 Lãi vay
7 Lợi nhuận trước thuế (5-6)
8 Lợi nhuận chịu thuế
9 Thuế thu nhập doanh nghiệp
10 Lợi nhuận ròng (8-9)
11
Chia cổ tức, chi quỹ khen
thưởng, phúc lợi
12 Lợi nhuận tích lũy
(Nguồn: Mẫu báo cáo thẩm định tại EXIMBANK LONG BIEN)
Trong thẩm định dự án, việc thẩm định dòng tiền của dự án là khó nhất. Thẩm
định tài chính liên qua đến dòng tiền đi vào và đi ra. Tại chi nhánh, cán bộ qua đây có
thể chủ động xem xét về mặt tài chính của dự án đối với các dự án có dòng tiền dương.
1.2.4.4. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính.
Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không phụ thuộc
rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu. Từ kết quả phân tích ở
trên sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán, cụ
thể như sau:
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
18
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: phần này sẽ đưa vào
để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định), chi phí sửa
chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm nợ phải trả.
- Xem xét mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự
án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào mảng tài chính để tính toán: mức huy
động công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm.
- Xem xét khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc điểm

tại hoá ở mốc 0. Đây là chỉ tiêu đựơc sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài
chính dự án.
• Ý nghĩa.
NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. NPV có thể mang giá trị
dương, âm hoặc bằng không. NPV>0 có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá
trị tăng thêm cho chủ đầu tư tức tính sinh ra lợi nhuận của sự đầu tư lớn hơn tỷ lệ
chiết khấu. Do vậy nên một dự án với NPV dương có thể coi là chấp nhận được.
NPV=0, tính sinh lợi tương đương với tỷ lệ chiết khấu. Nếu NPV<0 thì dự án không
đủ bù đắp vốn đầu tư, sẽ đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư và điều đó có nghĩa là tính
sinh lợi của dự án nhỏ hơn tỷ lệ chiết khấu, dự án cần phải được hủy bỏ.
• Tại chi nhánh.
Công thức tính NPV được xác định như sau:
NPV =
( )

=
+
n
t
t
t
k
CF
1
1
-
0
CF
Trong đó:
CFo: Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra, giả định vốn đầu tư được bỏ ra một lần vào

Phương pháp hay dùng để tính IRR là thử và điều chỉnh.Lần lượt thử các giá
trị của lãi suất chiết khấu làm cho NPV=0, chọn lãi suất chiết khấu nào cho giá trị
của NPV gần 0 nhất thì đó chính là IRR.
Ngoài ra phương pháp nội suy cũng được dùng để tính IRR. Phương pháp này
được tính dựa trên tam giác đồng dạng. Chọn 2 giá trị của lãi suất chiết khấu sao
cho một giá trị cho NPV>0 và một giá trị cho NPV<0. IRR chính là giá trị nằm giữa
2 giá trị vừa chọn làm cho NPV=0. Công thức xác định IRR như sau:
IRR =
1
k
+
21
121
)(
NPVNPV
kkNPV
+

• Tiêu chuẩn lựa chọn dự án
Chọn dự án có IRR lớn hơn LSCK
IRR phải cần được áp dụng cẩn thận trong các trường hợp các dòng tiền âm
lớn xuất hiện lặp đi lặp lại trong thời gian cuối của dự án.Trong trường hợp này IRR
sẽ có nhiều giá trị và phương pháp IRR có thể đem lại những kết quả vô nghĩa.
Như vậy IRR khắc phục được nhược điểm của NPV ở chỗ nó có thể so sánh
được các dự án có thời gian khác nhau hay vốn đầu tư khác nhau.
*ROE (đối với những dự án có vốn tự có tham gia).
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ:
+ Nguồn trả nợ hàng năm.
+ Thời gian ân hạn.
+ Thời gian hoàn trả vốn vay.

số, nên quan niệm và phương pháp hạch toán chi phí cũng ảnh hưởng rất lớn kết giá
trị tính toán, nên kết quả tính toán theo cách hạch toán khác nhau sẽ rất khác nhau.
1.2.5. Phương pháp thẩm định.
1.2.5.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Do tính chất không phức tạp nên phương pháp này được dùng khá phổ biến.
Cụ thể trong phương pháp này các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án được
so sánh với các dự án đã và đang được xây dựng hoặc đang hoạt động. Một số chỉ
tiêu cơ bản của phương pháp này là:
+ Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà
nước, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
+ Tiêu chuẩn về thiết bị công nghệ trong quan hệ chiến lược đầu tư
công nghệ quốc gia, quốc tế.xem xét mức tài chính của dự án
+ Tiêu chuẩn tài chính đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường
quan tâm
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
23
+ Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, lãi suất đầu tư.
+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên nhiên liệu,
nhân công, tiền lương của ngành theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.
+ Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện
hành của nhà nước
Tại chi nhánh phương pháp này được sử dụng khá linh hoạt. Công
việc so sánh đối chiếu các chỉ tiêu các dự án phụ thuộc rất nhiều
vào kinh nghiệm và năng lực của cán bộ thẩm định. Tuy nhiên về
một góc độ nào đó với những dự án mới gặp không ít trục trặc có
liên quan đến chỉ tiêu của nhà nước.
1.2.5.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự.
Theo phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình
tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, cụ thể là:
Thẩm định tổng quát là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ

chắc có độ an toàn cao. Nếu ngược lại, thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh
bất trắc để đề xuất các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế.
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn
mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan.
Phương pháp này là phương pháp quan trọng, gần như không thể thiếu trong
các dự án được thẩm định tại Chi nhánh. Nó được tính chi tiết, đầy đủ phân tích cụ
thể. Không chỉ dừng lại ở phân tích độ nhạy một chiều, Chi nhánh còn phân tích độ
nhạy hai chiều, đánh giá được chính xác hơn tác động của các nhân tố liên quan đến
các chỉ tiêu hiệu quả. Việc cho các thông số liên quan thay đổi như thế nào còn phụ
thuộc vào tính chất của từng dự án, đặc điểm của các yếu tố được thay đổi.
Phương pháp phân tích độ nhạy được sử dụng như một công cụ chuẩn mực để
khẳng định tính chắc chắn và an toàn trong việc khẳng định các chỉ tiêu hiệu quả tài
ch ính. Nó đánh giá sự thay đổi của các yếu tố liên quan có ảnh hưởng như thế nào
đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569
25
1.2.5.4. Phương pháp phân tích rủi ro dự án.
- Các phương pháp phân tích rủi ro của dự án.
Hiện nay, trên thực tế quản lý tài chính ở nhiều nước đã sử dụng nhiều
phương pháp phân tích rủi ro dự án, sau đây là một số phương pháp phổ biến:
+ Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu.
Nội dung chính là điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu cơ sở được xem là không có rủi
ro (hoặc coi như đã chấp nhận ở mức rủi ro tối thiểu như lãi suất chiết khấu Chính
phủ, chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty…) bằng cách trên nguyên tắc là
cộng thêm vào tỷ lệ chiết khấu cơ sở này một mức bù cần thiết cho rủi ro gọi là mức
bù rủi ro. Lượng cộng thêm này lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào mức độ mạo hiểm của
dự án. Độ mạo hiểm càng lớn, tỷ lệ chiết khấu càng cao. Những dự án khác nhau có
độ rủi ro khác nhau do đó có tỷ lệ chiết khấu đầy đủ khác nhau. Sau khi điều chỉnh
tỷ lệ chiết khấu mới này dùng để thực hiện tính toán NPV, IRR. Việc quyết định về
thẩm định, phê chuẩn dự án được thực hiện theo nguyên tắc các chỉ tiêu được chọn.

n
i
i
PRR

=







−=
1
σ
Nguyễn Duy Khánh – CQ151569

Trích đoạn Rút ngắn thời gian thẩm định tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status