MụC LụC câu hỏi
Trả lời 1
Câu 1. Hãy trình bày k.niệm, các t.phần và những đặc trng có bản của HSTR 1
Câu 1: Theo bạn kniệm về rừng đợc hiểu ntn là đúng đắn và toàn diện nhất? ý nghĩa
của những hiểu biết này 1
Câu 2. Thế nào là cấu trúc rừng? các nhân tố cấu trúc cơ bản? ý nghĩa và ứng dụng
trong xử lý lâm sinh của việc nghiên cứu rừng, các yếu tố cấu trúc QXTVR? 8
Câu 3: Tái sinh rừng là gì? Phân tích u nhợc điểm và đk áp dụng của ba phơng thức
tái sinh (tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên và xúc tiến tái sinh thiên nhiên) 13
Câu 4: Để đánh giá một quá trình tái sinh hạt thành công hay thất bại cần phải đánh
giá qua những giai đoạn nào? Vì sao? Liên hệ với một số đặc điểm tái sinh của rừng
tự nhiên VN 15
Câu 5. Hãy trình bày quá trình phát sinh và phát triển của quần xã thực vật rừng. Thế
nào là diễn thế rừng? nguyên nhân diễn thế. Cho vd về quá trình diễn thế ở địa phơng
mà bản thân nắm đợc? 19
Câu 6. Ưu nhợc điểm của rừng hỗn loài và rừng thuần loài? 24
Câu7. Bằng những hiểu biết của bạn hãy chứng minh rút dây động rừng? (CM sự tác
động của các nhân tố sinh thái trong môi trờng sống đến tác động cơ thể quần thể là
tác động đến 25
Câu 8. Hãy chứng minh rừng là hiện tợng địa lý và hiện tợng lịch sử? 26
Trả lời
Câu 1. Hãy trình bày k.niệm, các t.phần và những đặc trng có bản của HSTR.
Câu 1: Theo bạn kniệm về rừng đợc hiểu ntn là đúng đắn và toàn diện nhất? ý
nghĩa của những hiểu biết này.
Rừng có vai trò hết sức quan trọng đối với hành tinh của chúng ta. Rừng là thành
phần quan trọng nhất của sinh quyển. Tài nguyên rừng không chỉ có giá trị kinh tế mà
còn có ý nghĩa xã hội. Rừng là nơi cung cấp thức ăn, lâm sản, sản phẩm phục vụ con
ngời, Rừng là nguồn gen quí, tiến hoá của động thực vật, rừng có vai trò phòng hộ,
bảo vệ đất, nớc Bên cạnh đó rừng còn có chức năng xã hội quan trọng là nơi danh
lam thắng cảnh, vui chơi, giải trí
Rừng có vai trò, chức năng quan trọng nh vậy nên chúng ta phải có nhận thức đúng
2
0, đá mẹ, chất khoáng
- ý nghĩa: các chất này là ng.liệu ban đầu t.gia vào chu trình tuần hoàn vật chất.
- Các chất vô cơ có xu hớng thiết lập nên 1 trạng thái cân bằng.
2. Các chất hữu cơ: protein, lipid, gluxid, các chất mùn, Nó là sản phẩm của các
hoạt động sống, kết quả của quá trình đồng hoá và dị hoá.
ý nghĩa: của các chất hữu cơ trong hsthái: tổng năng lợng của s.vật có tích luỹ là
k.quả của q.trình c.hoá của các dòng nlợng, liên kết các phần hữu sinh và vô sinh.
3. Chế độ khí hậu: b.gồm nhiệt độ và các y.tố vật lý khác nh ánh sáng, độ ẩm,
ý nghĩa: chế độ khí hậu khác nhau tạo nên các hệ sinh thái khác nhau. Hệ sinh thái
khác nhau tạo nên cấu trúc rừng hoàn toàn khác nhau
4. Sinh vật: đây là tphần sống của hệ sthái b.gồm: s.vật tự dỡng và s.vật dị dỡng.
- Sinh vật tự dỡng (SVSX) chủ yếu là cây xanh chuyển hoá quang năng thành hoá
năng nhờ quá trình quang hợp. Ngoài ra còn có các cơ thể hiển vi nh vi khuẩn quang
hợp và vi khuẩn hoá tổng hợp đợc coi là SVSX (tỷ lệ ít).
ý nghĩa: SVSX là những sinh vật có thể đồng hoá đợc các chất vô cơ, hình thành nên
chất hữu cơ. Chính những s.vật này tạo ra năng lợng sơ cấp của hệ sinh thái.
- S.vật dị dỡng là những s.vật sử dụng sinh vật khác làm thức ăn. Xét về bản chất là sử
dụng sắp xếp lại và p.huỷ chất h.cơ phức tạp, chia làm 2 nhóm: SV tiêu thụ và SV
phân huỷ.
* Sinh vật tiêu thụ: đây là nhóm sinh vật ăn các sinh vật khác, chia làm 3 loại:
+ Sinh vật t.thụ bậc 1: ăn trực tiếp SVSX: đ.vật ăn thực vật, đ.vật và t.vật sống ký sinh
trên cây xanh, chúng ký sinh trên cây chủ song không có k.năng diệt cây chủ.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: ăn trực SVTT bậc 1: vật ăn thịt, động vật ăn thực vật.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 3: ăn SVTT bậc 2: động vật ăn đthịt các động vật khác.
* Sinh vật p.huỷ: Nhóm SV này phuỷ các hợp chất hữu cơ phức tạp của chất nguyên
sinh, hấp thụ một phần sản phẩm, giải phóng các chất vô cơ cung cấp cho sinh vật sản
xuất. Thành phần gồm SV hoại sinh, vi khuẩn, nấm. Q.trình phân huỷ trong hệ sinh
thái không chỉ do tác nhân sinh vật mà còn có các quá trình vô sinh tham gia
Thành phần đặc trng của hệ sinh thái rừng là quần xã thực vật với SVSX chủ yếu là
không giải phóng oxy và H
2
O mà giải phóng hydro sunfua (H
2
S). Vi khuẩn quang hợp
sống trong môi trờng H
2
O có thể sống trong một số môi trờng không tổng hợp thực
vật xanh. Có vai trò trong tuần hoàn một số nguyên tố trầm tích.
- Vi khuẩn hoá t.hợp (hoá tự dỡng): là SVSX, Chúng lấy năng lợng đa CO
2
vào trong
thành phần của tế bào không bằng qhợp mà bằng ôxy hoá những hợp chất vô cơ đơn
giản: NH
3
, NO
2
, SO
2
, có thể sống trong bóng tối nhng cần có ôxy. Trên qđiểm dd-
ỡng nên coi vkhuẩn t.hợp là nhóm chuyển giữa SV tự dỡng và dị dỡng
Vd: một trong những sinh vật quen thuộc của vi khuẩn hoá tổng hợp vi khuẩn cố định
đạm (Nitơ) giữ vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn N
2
.
ý nghĩa của sinh vật tự dỡng trong hệ sinh thái:
Tốc độ đồng hoá năng lợng ánh sáng của sinh vật tự dỡng trong q.trình quang hợp và
hoá t.hợp đợc coi là năng suất cơ sở hay năng suất sơ cấp của hệ sinh thái
* Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ:
Bên cạnh quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trg hệ sinh thái còn diễn ra quá trình
- Thành phần: Dòng năng lợng đi vào hệ sinh thái gồm:
+ Bức xạ ánh sáng mặt trời (thành phần chủ yếu).
+ Bức xạ nhiệt sóng dài từ các vật thể cự ly gần.
+ Năng lợng bổ xung từ các nguồn thiên nhiên: bồi tụ, phù sa.
+ Năng lợng nhân tạo: bón phân.
- Quá trình vận chuyển năng lợng:
+ Lợng bức xạ ánh sáng mặt trời tuy lớn nhng thực vật chỉ dử dụng 1% lợng bức xạ
ánh sáng mặt trời trong quá trình quang hợp phần còn lại phản xạ vào khí quyển, duy
trì nhiệt độ, xúc tiến thoát hơi nớc.
+ Thực vật hấp thụ ánh sáng có bớc sóng chiếu tới 420 -720mj lá ánh sáng đỏ, da
cam, chuyển hoá quang năng sang hoá năng.
+ Q.trình v.chuyển năng lợng bắt đầu từ t.vật qua hàng loạt s.vật dới dạng một số s.vật
này dùng s.vật khác làm thức ăn tạo nên một bậc dinh dỡng. Năng lợng đi qua mỗi
bậc dinh dỡng phải mất 80 - 90% biến thành nhiệt. Năng lợng bị giảm dần đã giới hạn
chiều dài của chuỗi thức ăn đó. Vì vậy số lợng bậc dinh dỡng của chuỗi thức ăn
không thể vô tận mà rất hạn chế. Có hai loại chuỗi thức ăn:
Chuỗi chăn nuôi: TV màu xanh -> SVTT bậc 1 -> SVTT bậc 2 -> SVTT bậc 3.
Chuỗi phế thải: chất hữu cơ (SV chết) -> VSV dùng làm thức ăn -> thực khuẩn phế
vật -> SV ăn thực khuẩn phế vật.
+ Mỗi một loại sinh vật có nhiều nguồn thức ăn khác nhau nên các chuỗi thức ăn liên
kết chặt chẽ với nhau và tạo nên một mạng lới thức ăn trong hệ sinh thái.
+ Do sự mất năng lợng trong mỗi lần vận chuyển và tuỳ theo số lợng bậc dinh dỡng
mỗi hệ sinh thái có một cấu trúc dinh dỡng xác định.
Cơ sở định hớng cấu trúc dinh dỡng dựa vào số năng lợng đợc cố định trên một đơn vị
diện tích theo một đơn vị thời gian trong các bậc dinh dỡng tuần tự và và đợc biểu thị
bằng mô hình sinh thái với đáy là bậc dinh dỡng thứ nhất.
Mỗi hệ sinh thái có một mô hình tháp sinh thái đặc trng chỉ cho ta thấy cấu trúc dinh
dỡng và mức độ tận dụng năng lợng hữu hiệu qua mỗi bậc dinh dỡng.
- Dòng năng lợng trg một hệ sinh thái luôn luôn là một hệ thống hở.
Khi thực vật hấp thụ ánh sáng mặ trời nhờ quang hợp và diệp lục đã chuyển từ quang
, H
2
O có đặc điểm mẫn cảm đối với hoạt động của con ngời, SV, ảnh
hởng của thời tiết và khí hậu
- Chu trình N
2
là chu trình phức tạp của chất khí, là yếu tố quan trọng, giới hạn hay
kiểm soát số lợng các SV
- Chu kỳ C là chu trình quan trọng bậc nhất đối với SV
+ Trg thiên nhiên C tồn tại nhiều dạng: khí CO
2
, cacbuahydro hoà tan trg H
2
O
+ Trg quá trình quang hợp CO
2
đợc chuyển hoá -> đờng, gluxit. Các quá trình tổng
hợp khác chuyển hoá C thành các hợp chất Protit, Lipit Các chất này là nguồn dinh
dỡng của SV không diệp lục
+ Khi SV hô hấp lại thải ra khí CO
2
vào khí quyển
+ Khi SV chết đi, SV hoại sinh phân huỷ, khoáng hoá xác chết, giải phóng C đi vào
khí quyển dới dạng CO
2
(sự hô hấp của đất)
+ Nếu m.trờng không có hoạt động của s.vật hoại sinh (chua, yếm khí) s.phẩm hữu cơ
đợc t.luỹ dới dạng than bùn, c.trình C dừng lại (tạo mỏ than đá, dầu mỏ )
+ Trg nớc diễn ra quá trình ngng đọng của chu trình cacbon. C đợc tích luỹ dới dạng
CaCO
cân bằng sinh thái trên trái đất
* Bản chất dòng năng lợng và chu trình sinh địa hoá trg hệ sinh thái khác nhau: dòng
năng lợng khi đi qua mỗi bậc dinh dỡng phần lớn bị tiêu hao chuyển thành nhiệt đi ra
khỏi hệ sinh thái. Vật chất trg quá trình sinh đại không mất đi, chúng vận động tuần
hoàn và ít nhiều khép kín
* Bản chất sinh thái của vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là ở chỗ duy trì quá
trình tuần hoàn khép kín của vật chất trg khí quyển. Phá rừng là 1 trg các nguyên
nhân phá vỡ chu trình sinh địa hoá, phá vỡ cân bằng sinh thái.
Từ những thành phần trên khái niệm hệ sinh thái rừng là gì?
Hệ sinh thái rừng gồm các t.phần t.vật, đ.vật, vi s.vật, giữa các t.phần có q.hệ với nhau
tạo ra các dòng năng lợng và có c.trình sinh địa hoá. Khi nào t.vật trg hệ s.thái là thân
gỗ phải có mật độ dủ lớn, sắp xếp theo một cách thức nhất định tạo ra 1 tiểu hoàn
cảnh riêng khác biệt với tiểu h.cảnh xung quanh gọi là hệ s.thái rừng.
2.5. Đặc trng của hệ sinh thái rừng:
- Rừng là một hiện tợng tự nhiên có khả năng tái sinh và tự phục hồi
- Rừng là một tổng thể phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trg quần thể,
giữa các cá thể trg quần xã và có sự thống nhất với hoàn cảnh.
- Rừng luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự đ.hoà, tự phục hồi để chống lại
biến đổi của h.cảnh và biến đồi của s.vật. Những khả năng này đợc hình thành do kết
quả của sự c.lọc tự nhiên và tiến hoá lâu dài của tất cả các t.phần s.vật rừng.
- Rừng có sự cân bằng về sự trao đổi năng lợng và vật chất: luôn luôn tồn tại quá trình
tuần hoàn sinh vật, trao đổi chất, tuần hoàn năng lợng, trg quá trình đó nó cũng thải ra
và bổ sung thêm năng lợng từ các hệ sinh thái khác.
- Chỉ có quần thể t.vật mới có thể tạo nên một nội cảnh riêng biệt khác môi trờng bên
ngoài. Đ.trng cơ bản của rừng là tổ thành t.vật. loài cây cao phải chiếm u thế, chúng
có mật độ nhất định mọc chung với nhau trên một diện tích nhất định. Giữa các thực
vật rừng với nhau và thực vật với hoàn cảnh có mối quan hệ qua lại
* Để hiểu khái niệm về rừng ntn là đúng đắn nhất
+ Rừng là một hệ sinh thái tự nhiên bao gồm động vật rừng, cây rừng, vi sinh vật, đất
và các yếu tố môi trờng xung quanh. Các thành phần này có mối quan hệ hết sức
luật phát sinh p.triển, diệt vong. Lợi dụng những qui luật này tác động các biện pháp
kỹ thuật l.sinh phù hợp, đa ra các biện pháp kỹ thuật l.sinh tác động đúng thời điểm
đó phục vụ lợi ích cho con ngời đồng thời bảo vệ m.trờng sinh thái
- Trên cơ sở đó để đa ra các biện pháp khai thác sử dụng rừng một cách bền vững.
2.6. Các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nớc ta
- Rừng ngập mặn: đợc hình thành trg đk ven biển ngập nớc mặn, đất mặn, không
thoáng khí bị glay hoá. Hàng ngày bị ngập nớc khi thuỷ triều lên, bị phơi khi thuỷ
triều xuống. Hệ sinh thái rừng ngập mặn rất giầu có động thực vật, là nơi có cờng độ
hô hấp lớn. Phân bố dọc bờ biển.
- Rừng phèn: phân bố trên đất phèn sau ngập mặn, phong phú động thực vật. thực vật
cây chàm chiếm u thế.
- Rừng khộp: rừng nhiệt đới ma mùa, rừng tha nhiệt đới, rừng nhiệt đới rụng lá đều
gọi là rừng khộp. Phân bố ở vùng nhiệt đới gió mùa độ cao < 1000m, chủ yếu trên đất
feranit đỏ vàng. Thực vật cây họ dầu chiếm u thế và rụng lá theo mùa. Động vật
phong phú, tập trung ở Nam bộ và Tây nguyên.
- Rừng lá rộng thờng xanh nhiệt đới: thờng gặp trên các vùng đồi núi dới 700m ở
miền Bắc và dới 1000m ở miền Nam. Thực vật đa dạng và phong phú nhất là cây họ:
Re, Dẻ, Đậu, Xoài, Trám (Bắc) họ dầu, Sao (Nam)
- Rừng lá rộng thờng xanh á nhiệt đới: kiểu này phân bố trên kiểu rừng nhiệt đới ma
mùa đợc hình thành ở núi cao trên 700m (miền Bắc) và 1000m (miền Nam). Phân bố
trên địa hình hiểm trở của vùng núi đông bắc từ biên giới Việt Trung tới sờn Đông
của dãy Hoàng Liên Sơn, Tây bắc và Bắc dãy Trờng sơn, Gia lai, Kontum. Loại rừng
này nằm ở độ cao chịu khí hậu á nhiệt đới. Thành phần thực vật đơn giản hơn. Cây gỗ
tầng cao chiếm u thế họ Sồi, Dẻ có một số loài cây lá kim nh Thông, Pơmu mọc xen
kẽ cây lá rộng. Có nơi cây lá im chiếm u thế nh Pơmu ở Hà giang, Đắc lắc
- Rừng lá rộng thờng xanh nhiệt đới trên đá vôi: phân bố ở độ cao khoảng 800m ở
vùng núi đá vôi lạng sơn, bắc cạn, cao bằng, cát bà. Tổ thành thực vật mang tính chất
nhiệt đới rõ rệt, loài cây u thế là nghiến, đinh, lát hoa, mạy tèo, tre trúc. Động vật:
linh trởng, sơn dơng
- Rừng lá kim: ở nớc ta có khoảng 100.000ha nhng phân bố rộng: bắc cạn, thái
Rừng nhiệt đới trg đk có lợng ma cao, phân bố đều trg năm tạo rừng ma nhiệt đới có
diện mạo khác rừng ôn đới.
Nhợc điểm: rừng ma nhiệt đới hỗn loài khác tuổi gây khó khăn cho công tác kinh
doanh rừng, không đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp trên
qui mô lớn, lâu dài, liên tục. Sản lợng rừng thấp. Nhiều loài cây a sáng có hiệu suất
quang hợp cao nhg cờng độ hô hấp lớn tiêu hao nhiều sản phẩm hữu cơ -> tích luỹ
hoá năng thấp -> sản lợng thấp. Đặc điểm sinh thái, cá thể, động thái và tiến hoá còn
nhiều bí ẩn điều đó đang là một trở ngại cho việc sử dụng hợp lý và phát triển nguồn
tài nguyên rừng nhiệt đới.
* Một số đặc trng cơ bản của hệ sinh thái rừng.
1. Đặc trng kết cấu (hình 1.1).
Hệ sinh thái có 2 bộ phận kết cấu là sinh vật và phi sinh vât.
+ Thành phần sinh vật bao gồm:
- Sinh vật sản xuất: Chủ yếu là TV màu xanh.
- Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn ĐV và TV.
- Sinh vật phân huỷ.
+ Thành phần phi sinh vật gồm có: ánh sáng, nhiệt độ, nớc, đất, đá, xác động thực
vật môi trờng mà sinh vật sống tại đó. Từ kết cấu dinh dỡng mà xem xét thì hệ sinh
thái trên cạn có thể chia ra 2 cấp bậc.
- Bậc tự dỡng - tạo ra chất hữu cơ.
- Bậc dị dỡng - chủ yếu là đất, xác động thực vật, cả động vật và vi sinh vật, chúng có
thể chế biến chất hữu cơ thành chất vô cơ.
2. Đặc trng chức năng.
-> Lu động năng lợng
Bất kỳ hệ sinh thái rừng nào cũng có 3 chức năng: -> Tuần hoàn vật chất
-> Dây truyền thông tin
Tuần hoàn vật chất và lu động năng lợng quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông tin bắt
nguồn từ vật chất với năng lợng cũng có quan hệ gắn bó.
Các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải trong hệ sinh thái và môi trờng xung
quanh của nó luôn luôn trao đổi năng lợng và vật chất và sinh ra lu động năng lợng và
gắn liền nhau. Bởi vì hệ sinh thái là do các thành phần tổ thành, tách rời các thành
phần thì không thể gọi là hệ thống nữa và không có hệ thống thì không có thành
phần. Giữa các thành phần của tổ thành có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Sự biến đổi
một thành phần không chỉ làm biến đổi thành phần khác mà cũng ảnh hởng đến các
nhân tố trong môi trờng sinh sống. Trong hệ sinh thái rừng mặc dù các thành phần
sinh vật hay phi sinh vật phức tạp nh thế nào nhng các vị trí và tác dụng của nó gắn
bó mật thiết với nhau.
5. Đặc trng CB ổn định.
Giữa các thể và QXSV và môi trờng có mối quan hệ tơng hỗ phức tạp và dựa vào
nhau, liên hệ chặt chẽ với nhau, khống chế lẫn nhau, về thực chất đó chính là mối
quan hệ "Đầu vào và đầu ra" về sự trao đổi năng lợng và vật chất giữa sinh vật và môi
trờng. Trong quá trình diễn biến tiến hoá lâu dài, phát triển từ cấp thấp đến cấp cao từ
đơn giản đến phức tạp, các sinh vật đều có sự thích ứng với điều kiện môi trờng nhất
định và trong một điều kiện nào đó hình thành mối quan hệ sinh thái hợp tác gắn bó
và ổn định tơng đối.
Hệ sinh thái sẵn có cơ chế về khả năng tự cân bằng, tự điều chỉnh, khống chế, tự duy
trì sự ổn định. Tuy nhiên mức độ khả năng tự điều tiết của hệ sinh thái có giới hạn nếu
vợt quá giới hạn đó. Hệ sinh thái sẽ gây ra rối loạn cân bằng sinh thái.
Tính ổn định và tính kết cấu phức tạp của hệ sinh thái có quan hệ mật thiết với nhau.
Nói chung trong hệ sinh thái có tính đa dạng sinh vật càng cao có các quá trình tuần
hoàn vật chất và dòng năng lợng càng phức tạp thì trong hệ sinh thái càng dễ bảo vệ
sự cân bằng ổn định.
6. Đặng trng mở.
Tất cả mọi hệ sinh thái, thậm chí cả sinh quyển đều là hệ thống mở một hệ sinh thái
có chức năng thực sự phải vận chuyển năng lợng và vật chất và luôn luôn có quá trình
ra và vào năng lợng và vật chất, cho nên môi trờng bên ngoài của hệ sinh thái cũng là
một bộ phận của hệ sinh thái.
Đơng nhiên mức độ mở của hệ sinh thái rừng biến đổi rất lớn theo sự phát triển của
hệ sinh thái.
Câu 2. Thế nào là cấu trúc rừng? các nhân tố cấu trúc cơ bản? ý nghĩa và ứng
gỗ (hoặc tiết diện ngang) nhg trg điều tra nghiên cứu quần xã thực vật, điều tra lâm
sinh vẫn có thể căn cứ vào số cây (hay số cá thể có mặt)
Rừng thuần loài thờng gặp chủ yếu ở rừng trồng. Trg tự nhiên chỉ gặp rừng thuần loài
nơi môi trờng cực kỳ khắc nghiệt nh trên đất phèn hoặc đất lầy mặn. Rừng thuần loài
tự nhiên có tính bền vững tơng đối ổn định. Rừng thuần loài nhân tạo tính bền vững
không cao. Rừng thuần loài nhân tạo thờng cấu trúc 1 tầng, sinh thái học không ổn
định nhg có giá trị về mặt kinh tế. (Xaem lại)
Rừng thuần loài tự nhiên có tính bền vững cao là do sự phù hợp của loài cây đó đối
với đk lập địa và sự ko phù hợp của các loài cây khác đối với sinh cảnh đó.
Rừng thuần loài có những u điểm sau:
- Có khả năng chuyên môn hoá cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
- Có khả năng sử dụng những đk lập địa đặc biệt mà ở đó không có khả năng gây
trồng rừng hỗn loài.
- Đề suất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tơng đối đơn giản.
- Có khả năng cơ giới hoá từ khâu gây trồng, chăm sóc, tỉa tha đến khâu khai thác,
nhất là khi gây trồng rừng theo kiểu dồn điền thâm canh.
Điều đáng lu ý là những u điểm của việc gây trồng rừng thuần loài thờng mang tính
chất kinh tế. Đứng trên quan điểm sinh thái học rừng thuần loài có những nhợc điểm
quan trọng sau:
- Kinh doanh rừng thuần loài liên tục mang tính chất độc canh sẽ làm cho đất bị thoái
hoá.
- Tính ổn định của quần thể thể hiện ở khả năng chống đỡ của quần thể với những
nhân tố bất lợi: sâu bệnh, lửa rừng, gió đổ bị hạn chế.
Rừng thuần loài trên qui mô rộng và duy trì liên quan nhiều năm là môi trờng rất t.lợi
cho sự duy trì các ổ dịch sâu bệnh cũng nh sự phát dịch và lây lan.
Trong đk nhiệt đới ở nớc ta việc kinh doanh những quần thể thuần loại phải rất thận
trọng bởi vì trg đk đất đai ở vùng nhiệt đới, những quần thể rừng thuần loài nhân tạo
rất khó giữ ở thế cân bằng ổn định về mặt sinh thái. vd nh dịch sâu ở rừng mỡ, dịch
sâu róm ở rừng thông đã minh chứng cho điều đó.
Rừng hỗn loài có những u điểm sau:
thành tiểu hoàn cảnh rừng.
Cấu trúc tầng phản ánh đặc trng sinh thái của quần thể thực vật rừng. Tổ thành rừng
càng phong phú, điều kiện lập địa càng thuận lợi thì cấu trúc tầng càng phức tạp.
Rừng ma nhiệt đới đợc coi là quần thể thực vật rừng có cấu trúc phức tạp nhất.
Thái Văn Trừng (1963,1970,1978) khi nghiên cứu rừng kín t.xanh ma ẩm nhiệt đới ở
nớc ta đã đa ra mô hình cấu trúc tầng nh sau:
1. Tầng A: tầng rừng chính tạo ra nên tiểu hoàn cảnh rừng và hình thành đất rừng phụ
thuộc phần lớn với tầng rừng chính. Tầng rừng chính chia làm 3 loại:
- Tầng A1 là tầng vợt tán gồm những cây có chiều cao lớn nhất trg rừng (40-50m) th-
ờng xanh hay rụng lá trong mùa khô rét và tầng này ko liên tục, mọc rải rác, tạo ra sự
nhấp nhô của mặt cắt rừng hoặc tán rừng, ý nghĩa sinh thái của nó không nhiều.
- Tầng A2 là tầng u thế sinh thái hình thành do các cây gỗ cao 20-30m, có sự khép tán
gần nh liên tục và tạo ra tầng rừng chính, vòm khép kín liên tục chính là tầng tạo ra
hoàn cảnh rừng. Tổ thành loài cây thuộc nhiều họ khác nhau, đa số loài cây thờng
xanh. Đây là tầng cung cấp sản lợng gỗ lớn nhất.
- Tầng A3. Tầng dới tán là những cây mọc rải rác dới tán rừng, cao 8-15m, có khả
năng chịu bóng tham gia cùng tầng A2 để tạo ra tiểu hoàn cảnh rừng nh các loài cây
Bứa, dọc, ngát, chẩn những cây gỗ nhỏ và nhỡ. Đây là đối tợng rừng hay bị xử lý tỉa
tha hoặc xử lý bằng chất độc để khai quang.
2. Tầng B. Tầng cây bụi và những cây tái sinh, những cây có đặc tính chịu bóng.
Những cây tái sinh của tầng A cần đợc che bóng trong giai đoạn tuổi non.
Vai trò sinh thái tầng B: nơi c trú của một số loài động vật và côn trùng góp phần hình
thành nên tiểu hoàn cảnh rừng nhng tiểu hoàn cảnh đó bị chi phối bởi tầng A. Có giá
trị cao về mặt dợc liệu các lâm sản phụ ngoài gỗ. Sự phong phú của tầng cây bụi là
đặc điểm nổi bật của rừng ma và là đối tợng cần phải đợc xử lý trớc khi tiến hành các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
3. Tầng C. Tầng thảm lới gồm các cây một lá mầm, rêu quyết, dơng xỉ, cây bụi tạo
ra lớp phủ ngăn chặn dòng chảy c.cấp một lợng chất d.dỡng cho đất. Trong xử lý lâm
sinh cần chú ý giải quyết sự canh tranh ánh sáng và chất dinh dỡng giữa cây mầm của
các cây gỗ lớn và thực vật thảm tơi.
a sáng s.trởng nhanh trên đk lập địa tốt thì tốc độ giảm của mật độ theo tuổi càng
nhanh. Tốc độ biến đổi của mật độ còn phụ thuộc vào mật độ ban đầu. Mật độ ban
đầu càng cao thì tốc độ giảm mật độ theo tuổi càng nhanh và ngợc lại.
- Mật độ ban đầu dày thì sớm thiết lập ra tiểu hoàn cảnh rừng. Tuy nhiên trồng dày
cây tăng trởng về chiều cao nhanh nhg đờng kính của lâm phần lại nhỏ. Sản lợng rừng
(M) là hàm số phụ thuộc vào 2 biến: lợng tăng trởng cá thể (V) và mật độ lâm phần
(N) M = f(V,N)
Cũng phải lu ý rằng t.trởng cá thể đạt cực đại khi cây mọc ở trạng thái riêng lẻ nhg
sản lợng của l.phần lại không cao do mật độ quá tha.Tuỳ vào mục đích kinh doanh
(lấy gỗ, rừng giống, hay trg b.pháp nông lâm kết hợp mong tạo ra tiểu h.cảnh rừng
sớm) mà đa ra các biên pháp l.sinh cụ thể, mật độ thích hợp để đáp ứng đợc yêu cầu
về mật độ cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả k.tế cao nhất.
ý nghĩa mật độ: - ý nghĩa sinh thái học:
- ý nghĩa trong kinh doanh rừng: nếu ta điều tiết mật độ hợp lý là sợi chỉ đỏ xuyên
suốt toàn bộ các khâu kỹ thuật lâm sinh.
- Trong công tác trồng rừng, mật độ trồng ban đầu ảnh hởng đến tuổi khép tán của
rừng, do đó ảnh hởng đến chi phí chăm sóc rừng, chống xói mòn và bảo vệ đất đai.
- Mật độ ảnh hởng trực tiếp đến tăng trởng và sản lợng rừng. Ngoài tính di truyền,
sinh trởng cá thể phụ thuộc chặt chẽ vào diện tích dinh dỡng của cây.
- Điều tiết mật độ và mạng hình phần bố cây không chỉ là nhiệm vụ quan trọng của
công tác tỉa tha mà còn quán triệt cả trong khâu khai thác nhất là phơng thức khai
thác chọn và phơng thức khai thác chặt dần tái sinh nhiệt đới.
- Mật độ ảnh hởng quá trình phát triển của rừng, mật độ tha điều kiện ánh sáng thuận
lợi thúc đẩy quá trình ra hoa kết quả của cây rừng, cây phát triển chiều cao hạn chế,
tán xoè rộng, thu hái hạt giống dễ dàng. Vì vậy trong kinh doanh rừng giống phẩi
điều tiết mật độ tha hơn rừng lấy gỗ.
- Mật độ ảnh hởng đến chất lợng gỗ, mật độ tha thân nhiều cành nhánh, độ thon lớn
dẫn đến phẩm chất gỗ kém.
Vì vậy xác định mật độ tối u và nguyên tắc điều tiết mật độ cho rừng ma nhiệt đới là
một vấn đề hết sc phức tạp.
cũng đã có mức độ phân hoá đờg kính khá lớn.
Do trg một quần thể có nhiều loài cây ở các gđoạn sinh trởng phát triển khác nhau
nên việc đề suất các biên pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng ma trở thành vấn đề cực kỳ
phức tạp.Vì vậy phơng hớng chung xử lý rừng ma là phải làm giảm sự chênh lệch về
cấp tuổi của các loài cây gỗ lớn.
5. Độ tán che: chia ra các cấp: 0,3 0,4 thấp
0,5 0,6 trung bình
0,7 0,8 cao
> 0,8 rất cao
từ độ tàn che cho p.pháp xử lý lsinh tơng đối nh làm giàu rừng theo đám, theo vệt
6. Dạng sống: là một đơn vị phân loại sinh thái nó bao gồm nhiều loài thực vật có
thể khác nhau rất xa trong hệ thống phân loại tự nhiên nhng cùng giống nhau về biện
pháp và con đờng thích nghi với cùng một hoàn cảnh sinh thái.
- Trải qua một q.trình tiến hoá và đợc chọn lọc tự nhiên lâu dài, nhiều loài cây khác
xa nhau trg hệ thống phân loại nhng khi cùng chung sống với nhau trg một hoàn cảnh
s.thái nhất định để bảo tồn nòi giống đòi hỏi phải có tính thích ứng cao với m.trờng
bên ngoài. Tính thích ứng đó biểu hiện trên những biến đổi về cấu tạo giải phẫu, chức
năng sinh lý nhằm duy trì khả năng tồn tại của chúng trg một sinh cảnh nhất định.
Trải qua nhiều thế hệ, những biến đổi đó đợc lặp đi lặp lại và trở thành đặc tính sinh
vật học tơng đối ổn định duy trì từ đời này sang đời khác. Mỗi dạng sống có 1 kiểu
trao đổi vật chất và năng lợng khác nhau và trở thành một đơn vị cấu trúc sinh thái
quan trọng của quần thể.
- Các dạng sống của rừng ma:
+ Dạng sống của các loài cây gỗ lớn: dạng sống này có những đặc trng đặc sắc về
sinh thái học và có ý nghĩa kinh tế lớn vi nó là đối tợng kinh doanh chủ yếu của
ngành lâm nghiệp.
+ Dạng sống của các loài cây leo: dạng sống này có ý nghĩa rất lớn về mặt lâm sinh
và tạo thành nhóm thực vật tệ hại nhất trong tất cả các nhóm cây cỏ dại trong rừng
ma. Tác hại của dạng sống này là cạnh tranh ánh sáng, chất dinh dỡng khoáng, bóp
ghẹt các cây gỗ nhỏ và cây non, ảnh hởng đến sinh trởng và phẩm chất gỗ, gây khó
- Cấu trúc rừng là một nội dung không thể thiếu đợc khi nghiên cứu rừng tự nhien
cũng nh rừng nhân tạo. Ngoài cơ sở sinh thái học, cấu trúc rừng là cơ sở định lợng
quan trọng để đề suất phơng hớng và biện pháp kỹ thuật xử lý lâm sinh.
- Qui luật về cấu trúc rừng là cơ sở rất quan trọng để nghiên cứu sinh thái học, hệ sinh
thái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho hiệu quả sản xuất
cao và đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, bảo đảm ổn định sinh thái một chủ đề
lớn mà loài ngời rất quan tâm. Vì vậy, nghiên cứu cấu trúc rừng không chỉ có ý nghĩa
lí luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn.
Vd: Đối với trồng rừng: việc xác định đợc mô hình cấu trúc mẫu có tác dụng quyết
định cho việc định hớng toàn bộ các biện pháp kỹ thuật lâm sinh sau này.
Trg giai đoạn rừng non thì chăm sóc cây nh làm sạch thực bì, tỉa cành.
+Giai đoạn rừng sào rừng trung niên thì chặt nuôi dỡng.
+Giai đoạn rừng già chặt khai thác để thu hoạch và xúc tiến tái sinh rừng.
Câu 3: Tái sinh rừng là gì? Phân tích u nhợc điểm và đk áp dụng của ba phơng
thức tái sinh (tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên và xúc tiến tái sinh thiên nhiên)
Tài nguyên rừng khác với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác là có khả năng tái tạo.
Tái sinh là đặc thù cơ bản của hệ sinh thái rừng. Đặc thù này đảm bảo cho việc tái sản
xuất mở rộng tài nguyên rừng và là tiền đề quan trọng để tái sản xuất mở rộng kinh tế
trg sản xuất lâm nghiệp. Khác với công nghiệp có thể nhập nội máy móc, thiết bị hay
dây chuyền công nghệ để tái sản xuất mở rộng, ngành lâm nghiệp không thể nhập nội
rừng. Do vậy phải tạo ra vốn rừng để tái sản xuất và bảo vệ môi trờng sống của dân
tộc.
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng. Biểu
hiện đặc trng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây
gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng (hoặc mất đi cha lâu), dới tán rừng, lỗ trống trg
rừng, rừng sau khai thác trên đất rừng sau làm nơng rẫy. Vai trò lịch sử của thế hệ cây
con này là thay thế hệ cây gỗ già cỗi. Vì vậy tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá
trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là thành phần cây gỗ. Sự xuất
hiện lớp cây con là nhân tố mới làm phong phú thêm số lợng và thành phần loài trg
quần lạc sinh vật, đóng góp vào việc hình thành tiểu hoàn cảnh rừng và làm thay đổi
nhau: tái sinh tự nhiên, tái sinh nhân tạo và xúc tiến tự nhiên.
* Tái sinh tự nhiên: là quá trình tạo thành thế hệ rừng mới bằng con đờng tự nhiên,
về cơ bản không có tác động của các nhà lâm sinh học, hay nói cách khác là quá trình
tái sinh hoàn toàn dựa vào năng lực tái sinh tự nhiên của cây rừng mà không có sự can
thiệp của con ngời. Vì vậy, kết quả của phơng thức tái sinh này phụ thuộc vào qui luật
khách quan của tự nhiên.
Ưu điểm: Lợi dụng đợc nguồn giống tại chỗ và hoàn cảnh rừng sẵn có. Những u điểm
về mặt sinh thái học thông qua chọn lọc tự nhiên nên thờng có phẩm chất tốt về mặt
di truyền. Hình thành nên những quần xã nhiều tầng, nhiều loài qua đó duy trì đợc
tính đa dạng nói chung của hệ sinh thái rừng tự nhiên.
Nhợc điểm: không chủ động điều tiết đợc tổ thành loài và mật độ cây tái sinh để phù
hợp với yêu cầu kinh doanh đã định trớc. Về mặt kinh tế, do thời kỳ tái sinh dài, đôi
khi con đờng chọn lọc tự nhiên không đáp ứng đợc lợi ích mong muốn của con ngời.
Đk áp dụng: phải có nguồn giống tự nhiên và hoàn cảnh s.thái ít nhiều thuận lợi cho
s.trởng của cây tái sinh. Tuy nhiên, đối với điều kiện nhiệt đới nếu ta chỉ chông chờ
vào quá trình tái sinh tự nhiên thì ít khi đạt đợc kết quả nh mong muốn. ở những nơi
rừng xa xôi, điều kiện nhân lực, kinh tế, kỹ thuật không cho phép thì ta nên áp dụng
phơng thức này.
* Tái sinh nhân tạo: là phơng thức tái sinh có sự tác động tích cực của con ngời từ
khâu gieo giống, trồng cây, chăm sóc để tạo rừng mới trên đất rừng.
Tái sinh nhân tạo khác với trồng rừng ở chỗ là: TSNT tiến hành trên đất còn mang
tính chất đất rừng, còn trồng rừng là tiến hành trên đất cha từng có rừng hoặc có rừng
nhng đã mất đi từ lâu, đất không còn tính chất đất rừng.
Ưu điểm: chủ động chọn loài cây trồng, điều khiển tổ thành, mật độ đáp ứng mục tiêu
kinh doanh đã đề ra, do hạt giống đợc tuyển lựa cây con đợc nuôi dỡng nên khi trồng
cây dễ sống, sinh trởng nhanh, chất lợng tốt.
Nhợc điểm: Tái sinh nhân tạo đòi hỏi phải có đk kinh tế, kỹ thuật nhất định khi triển
khai trên những diện tích rộng lớn. Chủ yếu là rừng thuần loài mang đầy đủ n.điểm
của hệ sinh thái thuần loài nh dễ bị cháy, đất rừng dễ bị thoái hoá, là môi trờng thuận
lợi cho sự duy trì các ổ dịch sâu bệnh cũng nh sự phát dịch và lây lan.
hồi bắt đầu khép tán.
Chính vì vậy để đánh giá quá trình tái sinh hạt thành công hay thất bại ta cần đánh giá
qua ba giai đoạn vì mỗi gđ đều có những thời điểm nguy hiểm, có nhiều nhân tố ảnh
hởng xấu đến quá trình tái sinh hạt.
Giai đoạn 1: Ra hoa kết quả và phát tán hạt giống là bản năng tự nhiên của cây rừng
là duy trì nòi giống. Hiện tợng ra hoa là hiện tợng sinh học nó thể hiện đỉnh điểm của
sự phát triển.
Đặc tính di truyền có tác dụng quyết định đến khả năng ra hoa kết quả của cây rừng.
Nhìn chung cây rừng nhiệt đới có khả năng ra hoa kết quả sớm hơn cây rừng ôn đới.
Loài cây a sáng mọc nhanh ra hoa kết quả sớm hơn loài cây chịu bóng mọc chậm.
Cây chồi ra hoa sớm hơn cây hạt.
- Cây rừng ra hoa kết quả nhiều lần trg đời sống của nó.
- Thời tiết hàng năm có ảnh hởng rất lớn đến quá trình ra hoa kết quả. Ma, bão, khô
hạn, sơng sớm, sơng muộn có ảnh hởng rất lớn đến quá trình thụ phấn và phát triển
quả non.
Ra hoa nhiều cha chắc đã sai quả vì còn phụ thuộc vào thời tiết nếu gặp trời ma cây
không thụ phấn đợc thì cũng không có quả. yếu tố thời tiết rất quan trọng. Cây gỗ
rừng nhiệt đới thụ phấn nhờ gió là nhiều hơn.
Đặc trng của rừng là nhân tố ảnh hởng lớn đến sản lợng hạt giống. Mật độ cao, độ
khép tán cao, ánh sáng ít sẽ làm cho sản lợng hạt giống thấp. Vì vậy mật độ rừng
giống phải tha hơn rừng gỗ. ở trg cùng một lâm phần cây ở tầng trên cho sản lợng hạt
cao hơn tầng dới, cây ở bìa rừng ra hoa kết quả sớm hơn cây ở trg rừng
Nhân tố sinh vật trg rừng nh ong, bớm, chim thú cũng ảnh hởng đến việc truyền
phấn, thụ phấn, làm gẫy cành mang quả
Sau khi cây rừng xuất hiện khả năng ra hoa kết quả thì khả năng đó sẽ tăng dần theo
tuổi. Bớc sang tuổi trung niên, khả năng ra hoa kết quả ngày càng nhiều và đến một
tuổi nhất định thì cây rừng sẽ cho sản lợng hạt và chất lợng hạt cao nhất. Đó là tuổi
thành thục tái sinh. Tuổi thành thục tái sinh thờng đến ngay sau khi cây rừng đạt đến
giai đoạn sinh trởng mạnh nhất.
- Thời gian ra hoa của các loài cây không giống nhau.
- Tuổi thọ hạt giống của các loài cây rừng ma nhiệt đới biến đổi rất nhiều. Nhìn chung
hạt chỉ giữ đợc sức sống trg một giai đoạn ngắn. Một số loài họ dầu hạt mất sức sống
rất nhanh chỉ 1 đến 2 tuần sau khi hạt rụng. Hạt thông, hạt hồi dễ mất sức nảy mầm
hơn hạt lim xanh và hạt các loài cây họ dầu. Hạt vỏ cứng, dày nh hạt trám, nớc và
không khí khó thấm qua có tuổi thọ cao. Hạt giống rụng xuống đất có thể nảy mầm
đồng thời, nghĩa là phần lớn các hạt của một vụ đều nảy mầm đồng loạt ngay sau khi
hạt rơi xuống hoặc có thể nảy mầm nối tiếp. Một trg những đặc điểm của nhiều loài
cây rừng ma thứ sinh là hạt giống của chúng có khả năng giữ đợc sức sống ở dới đất
trg một thời gian nào đó và sẽ nảy mầm khi có sự xáo trộn trg rừng ma. Nhiệt độ tăng
lên, có thể là do ánh sáng thay đổi, là nhân tố kích thích hạt giống trỗi dậy trong sự
nảy mầm. Hiện tợng này thờng gặp ở những lỗ trống trong rừng do cây đổ, rừng sau
khai thác. ở một số rừng rậm, bằng cách phát quang tầng cây bụi thảm tơi và xáo trộn
lớp đất mặt cũng có tác dụng kích thích hạt giống này mầm.
-Nhân tố ảnh hởng đến nảy mầm của hạt giống
Nớc, nhiệt độ và không khí là ba đk cần thiết cho quá trình nảy mầm của hạt. Trị số
tối thích của các chỉ tiêu này đối với loài cây khác nhau sẽ không giống nhau. Hạt của
rừng ma nhiệt đới nói chung là có tỷ lệ nảy mầm cao. Tuỳ từng loại hạt, từng nơi,
từng lúc, ảnh hởng của nhân tố thời tiết trở nên quan trọng. Mùa khô độ ẩm của đất
thấp cũng gây trở ngại cho hạt này mầm. Vd nh ở Hữu Lũng (Lạng sơn) gieo hạt lim
xanh vào tháng 6, 7, 8, 9 nhiệt độ không khí và độ ẩm đất cao nên tỷ lệ cây nảy mầm
cao (50 - 55%), ngợc lại nếu gieo vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 tỷ lệ nảy mầm
chỉ đạt từ 15 - 17% (Phùng Ngọc Lan - 1964). ở rừng khô thảm tơi dày đặc, hạt giống
rụng xuống không tiếp xúc đợc với đất cũng không nảy mầm đợc. Sâu bệnh hại cũng
là nhân tố ảnh hởng lớn đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống rừng ma. Vd gieo hạt giống
lim xanh ở Hữu lũng vào tháng 3, 4, 5 mùa bọ xít phát triển nhiều, ảnh hởng trực tiếp
đến tỷ lệ nảy mầm do bọ xít hút chất dinh dỡng của hạt (Phùng Ngọc Lan - 1964).
Trg công tác trồng rừng, để thúc đẩy nhanh và nâng cao tỷ lệ nảy mầm hạt giống cần
thiết phải xử lý về nhiệt độ và độ ẩm. Khi ủ hạt giống nảy mầm cờng độ hô hấp cao
nên thải ra nhiều CO2 cho nên cần phải rửa chua hàng ngày. Trg đk tự nhiên, một số
loài cây phát tán nhờ động vật, hạt giống sau khi đợc động vật ăn, và tiêu hoá hạt ra
sáng yếu. Tính ổn định của cây cha cao, khả năng đề kháng trớc thay đổi hoàn cảnh
yếu. Cây mạ tham gia vào tầng thảm tơi. Về hình thái, một số loài cũng cha định
hình, là tiêu chuẩn phân biệt cây mạ và cây con. Lá lim xanh gđ mạ hình thành lá kép
lông chim một lần, chuyể sang gđ cây con, có hình thái ổn địnhlà kép lông chim hai
lần. Lá chẹo cây mạ hình thái đơn nguyên răng ca xẻ thuỳ, cây con thành lá kép nh
cây trởng thành.
+ Cây con: đặc điểm sinh thái cây con là chịu bóng đã giảm so với cây mạ, nhg vẫn
còn khả năng tồn tại dới tán rừng. Hình thái cây đã ổn định, tán cây và hệ rễ phát
triển, khả năng sinh trởng và biến đổi hoàn cảnh cao hơn. Về kích thớc đã vợt tầng
thảm tơi và tham gia vào tầng cây bụi.
- Kết thúc gđ cây tái sinh: nếu tái sinh dới tán thì khi chiều cao cây con tham gia vào
tán rừng A3 sẽ kết thúc gđ tái sinh. Nếu tái sinh đất trống thì quá trình tái sinh sẽ kết
thúc khi rừng non phục hồi khép tán.
-ảnh hởng của tiểu hoàn cảnh rừng: Cây tái sinh dới tán rừng chịu tác động trực tiếp
của tiểu hoàn cảnh rừng.
+ ảnh hởng của tán rừng: dới tán rừng có độ khép tán cao, tỷ lệ cây mạ lớn hơn cây
con nhiều. Nếu hạt rụng mùa ẩm, đám cây mạ xuất hiện có thể lên tới hàng vạn cây/
ha. Rừng ma là cái kho dự trữ cây tái sinh dới tán chung chỉ chờ xáo trộn về hoàn
cảnh là phát triển. Nơi có độ khép tán nh nhau, phân bố cây tái sinh giảm dần khi
kích thớc tăng. Nguyên nhân cơ bản là do nhu cầu ánh sáng cây tăng dần theo tuổi.
Độ khép tán có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình cây tái sinh. Không nên đánh giá quá
cao và coi ánh sáng là nguyên tố duy nhất ảnh hởng đến tái sinh
+ ảnh hởng của cây bụi thảm tơi: mối quan hệ qua lại cây tái sinh với thảm tơi cây
bụi và dây leo rừng ma rất đa dạng và phức tạp có lúc hỗ trợ lúc cạnh tranh về nớc và
dinh dỡng khoáng. Điểm ngoặc có ý nghĩa quyết định đời sống cây tái sinh là thời
điểm cây tai sinh biến đổi về nhu cầu ánh sáng, thời điểm cây tái sinh thắng mối qhệ
cạnh tranh vợt khỏi tầng cây bụi, thảm tơi. Điểm ngoặc này phụ thuộc vào thay đổi
tuỳ loài, đk hoàn cảnh tái sinh. Thời điểm này chính là lúc phải tiến hành các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh tác động xúc tiến tái sinh tự nhiên.
Nói chung, khi còn sống dới tán, cây tái sinh bị ức chế do ảnh hởng của tán. Năng lực
động vật, gió truyền giống từ xa đến. Diện tích lỗ càng lớn thì càng nhiều loài a
sáng xuất hiện trg tổ thành tái sinh. Đây là những loài tiên phong hàn gắn lỗ trống trg
rừng hay còn gọi là loài lên vết sẹo (mangonô)
Cây a sáng đã tạo tán thì tái sinh của loài chịu bóng có trg thành phần của rừng
nguyên sinh xuất hiện cạnh tranh tiêu diệt hoàn toàn thế hệ cây tiên phong đầu tiên
và tạo nên tổ thành ổn định lâu dài. Nếu vết sẹo lớn (nơng rẫy) thì các loài tiên phong
a sáng sẽ tái sinh và hình thành diễn thế thứ sinh.
- Lý luận bức khảm tái sinh hay lý luận tuần hoàn tái sinh: nghiên cứu tái sinh rừng
nhiệt đới châu Phi A.Ôbrevin đã nhận thấy cây con của các loài u thế trg rừng rất
hiếm hoặc vắng hẳn. Ông gọi là hiện tợng không bao giờ sinh con đẻ cái của cây
mẹ trg rừng ma. Tổ thành cây gỗ mẹ và tổ thành cây tái sinh ở dới khác nhau rất
nhiều. Mặt khác tổ thành loài cây rừng ma lại biến đổi từ nơi này sang nơi khác, tổ
thành này không cố định trg không gian và thời gian. Không có tổ thành nào đạt đợc
cân bằng sinh thái vĩnh viễn và ổn định. Cùng địa điểm thời gian nhất định tổ hợp cây
đợc thay thế không phải bằng tổ hợp có thành phần loài nh cũ mà có thành phần khác
hẳn.
Lý luận này có thể coi rừng ma rộng lớn nh là bức khảm, mỗi đơn vị bản ghép hình
đó là một tổ hợp hình thành bởi những loài cây u thế khác nhau. Trên diện tích nhỏ tổ
hợp loài không mang tính kế thừa, nếu xét trên phạm vi lớn thì tổ hợp sẽ kế thừa ít
nhiều theo phơng thức tuần hoàn.
- Những kết quả khác của một số nhà khoa học ở rừng nhiệt đới Nam mỹ lại khác hẳn
với nhận định của A. Ôbrevin: tất cả những loài có nhiều trg cấp thể tích lớn thì đồng
thời có nhiều trg cấp nhỏ, tuy độ nhiều tơng đối loài có thể tích nhỏ có khác so với
các tầng cao hơn, ở đây xuất hiện tái sinh tại chỗ và liên tục, tổ thành loài cây giữ
nguyên không đổi trg một thời gian dài.
Sự khác nhau này có thể giải thích đợc nếu coi rừng Nam mỹ đã đạt gđ tơng đối ổn
định, cân bằng với hoàn cảnh, tái sinh để duy trì thành phần loài sẵn có. Rừng châu
Phi cha đạt đến gđ cân bằng với hoàn cảnh, tổ thành loài cha ổn định, đang trg quá
trình phát triển hớng tới một quần lạc ổn định thành phần loài. Thái Văn Trừng khi
nghiên cứu rừng ma nhiệt đới VN đã có kết luận tơng tự. Theo ông ánh sáng là nhân
thế ở địa phơng mà bản thân nắm đợc?
1.Quá trình phát sinh phát triển của QXTVR
1.1.Tiến trình phát sinh của QXTVR
Quá trình hình thành QXTVR có thể bắt đầu từ mặt đất lộ thiên hoặc cũng có thể bắt
đầu từ một QX khác đã có trớc đó.
Quá trình phát sinh gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xâm nhập hay di c
Đây là quá trình TV xâm nhập vào một khoảng đất trống hoặc một sinh cảnh trớc đây
cha từng có loài đó. TV có thể xâm nhập hoặc sinh sản nhờ một số phơng thức nh:
gió, nớc, động vật hoặc ngời, để vận chuyển các thể sinh sản nh: thể bào tử, hạt
giống, thân có vảy, thân dạng rễ, hoặc bất cứ một bộ phận nào có thể sinh sản đợc của
thực vật.
- Giai đoạn 2: Định c
Các mầm mống thực vật nảy mầm, bắt rễ vào đất và bắt đầu sinh trởng. Quá trình
định c chỉ đợc gọi là thành công khi các cá thể TV có thể sinh trởng tốt và sinh sản đ-
ợc trong môi trờng mới.
Trong gđ này, giữa các loài cha có sự ảnh hởng lẫn nhau vì số lợng còn ít, mật độ
quần xã còn thấp, quá trình lợi dụng TN còn cha hết nên cha xuất hiện sự cạnh tranh.
- Giai đoạn 3: Cạnh tranh
Đi đôi với quá trình định c, TV ko ngừng sinh sản, số lợng loài và cá thể tăng lên, mật
độ ngày càng tăng; TN ngày càng bị lợi dụng triệt để và bắt đầu xuất hiện sự cạnh
tranh giữa các loài và trong cùng một loài. Có loài định c đợc và có cơ hội sinh sôi, có
loài khác lại bị bài xích. Loài giành đợc u thế thì phát triển, đợc lợi dụng và phân chia
tài nguyên.
Thông qua cạnh tranh để đạt tới sự cân bằng tơng đối, từ đó đi vào hiệp đồng tiến hoá
và do đó lợi dụng TN một cách đầy đủ hơn.
1.2. Quá trình phát triển của QXTVR
Bất cứ một QX nào đều trải qua giai đoạn phát triển, nói chung trong tự nhiên, theo
tiến trình của thời gian, mỗi một QX đều phải trải qua qúa trình từ tuổi nhỏ đến thành
thục và già cỗi.
Tính vận động biến đổi trong HSTR đợc biểu hiện dới mọi hình thức, muôn màu,
muôn vẻ, từ sự thay đổi trạng mùa, mở rộng phạm vi phân bố của quần thể, quá trình
sinh trởng phát triển cho đến hiện tợng diễn thế, sự thay đổi các nhân tố hoàn
cảnh,vv Tất cả những thay đổi đó của quần thể đợc gọi chung là động thái rừng.
Diễn thế là một trong những biểu hiện quan trọng nhất của động thái rừng. Trong đòi
sống của một quần thể, mầm mống của một thế hệ rừng mới ra đời đợc đánh dấu
bằng sự xuất hiện lớp cây con tái sinh dới tán rừng. Do nguồn giống khác nhau, phụ
thuộc vào đặc tính sinh thái của loài cây tái sinh và do hoàn cảnh bên trong của quần
thể không phải trong mọi trờng hợp tổ thành thế hệ cây tái sinh đều nhất trí với tổ
thành tầng cây cao của quần thể. Nếu thế hệ rừng mới thay thế thế hệ rừng cũ mà tổ
thành không có sự thay đổi cơ bản thì sự thay thế đó chỉ là sự thay thế đời cây này
bằng đời cây khác. Nếu thế hệ rừng mới thay thế có tổ thành loài cây khác cơ bản với
tổ thành thế hệ rừng cũ thì gọi là diễn thế rừng.
Định nghĩa: Diễn thế rừng là sự thay thế thế hệ rừng này bằng thế hệ rừng khác mà
trong đo tổ thành loài cây cao- nhất là loài cây u thế sinh thái có sự thay đổi cơ bản.
Nói rộng ra, diễn thế rừng là quá trình thay thế hệ sinh thái rừng này bằng một hệ
sinh thái rừng khác.
Xét về bản chất: là quá trình chuyển hóa và tích lũy năng lợng hình thành dòng năng
lợng trong hệ sinh thái rừng. Đây là quá trình phát triển tịnh tiến có sự kế thừa nhau
theo một giai doạn nhất định. Dù hiểu theo nghĩa rộng hay hẹp thì quá trình phát triển
sinh thái rừng phụ thuộc lớn vào thành phần sinh vật sản xuất, thay đổi hàng loạt thực
vật khác dẫn đến sự thay đổi về chất trong hệ sinh thái (sự cân bằng nội tại trong hệ
sinh thái)
Thực tiễn: Xuất hiện từ thực vật bậc thấp - thực vật 1 năm - thực vật cây bụi - cây cao
a sáng - cây cao trung sinh. (Hình thành nhũng quần xã tơng đối ổn định).
Quá trình diễn thế của hệ sinh thái rừng có thể diễn ra theo hai chiều hớng: tiến hóa
và thoái bộ.
+Diễn thế tiến hóa: là quá trình thay thế hệ sinh thái rừng cũ bằng hệ sinh thái rừng
mới có cấu trúc phức tạp hơn, có tính ổn định cao hơn do đó khả năng tận dụng điều
kiện hoàn cảnh cao hơn và tạo ra một năng suất sinh khối lớn hơn.
- Nguyên nhân nội tại sinh thái: do hoàn cảnh thực vật trong quần lạc sinh địa bị biến
đổi bởi kết quả hoạt động sống của các loài thực vật, chủ yếu là loài lập quần. P. E.
Ôđum (1956) coi diến thể xảy ra do môi trờng vật lý thay đổi dới tác động của quần
thể là diễn thế sinh thái, và còn gọi là diễn thế bị quần thể kiểm soát. Sự thay đổi
bên trong của quần thể có thể có lợi cho sự xuất hiện loài cây này nhng lại làm trở
ngại cho loài cây khác phát triển. Bản chất của sự thay thế loài cây này không chỉ do
đặc tính sinh thái của loài cây mà còn do bản chất hóa học của quá trình phát triển.
Đây là nguyên nhân cơ bản trong diễn thế nguyên sinh và diễn thế tiến hóa.
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Diễn thế do khí hậu biến đổi: diễn thế này biến đổi rất chậm, thờng đợc tinh bằng
niên đại địa chất.
+ Diễn thế do đất đai biến đổi: những biến đổi về đất đai trong trờng hợp này ko phải
là do qt sinh địa quần học tạo nên mà là do nguyên nhân bên ngoài. VD xói mòn, bồi
tụ, hóa lầy
+ Diễn thế do động vật: diễn thế này xuất hiện khi khu hệ động vật của hệ sinh thái
rừng biến đổi, làm tiêu diệt một số loài thực vật này và xuất hiện thêm một số loài
thực vật khác.
+ Diễn thế do con ngời: diễn thế này xuất hiện do tác động của con ngời tới hệ sinh
thái rừng. Con ngời với t cách là chủ thể của thế giới tự nhiên, hoạt động của con ngời
vừa mang tính chất xây dựng vừa mang tính chất phá hoại. Vì vậy cần phải tách thành
nguyên nhân riêng biệt.
Điều cần lu ý là mọi quá trình diễn thế đều có nguyên nhân tổng hợp. Thí dụ diễn thế
do con ngời gây ra chỉ mang tính chất giai đoạn. Sau khi con ngời thôi tác động, diễn
thế lại tiếp tục do nguyên nhân thuần nội tại và nội tại sinh thái là mang tính chất cơ
giới, bởi vì tính chất mối quan hệ giữa các loài cây phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện
hoàn cảnh.
III. Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế nguyên sinh là qt diễn thế dẫn tới việc hình thành một hệ sinh thái rừng tơng
đối ổn định trên đất cha từng có thực vật sinh trởng bao giờ. Ngày nay có thể tìm
thấy diễn thế nguyên sinh trên các đảo mới hình thành, trên tro núi lửa trên các bãi
thành phần của quần thể. Chỉ còn một số ít cá thể tồn tại vơn cao lên thì sống sót nh-
ng thân cong queo. Quả hạt mấm lại nhờ sóng nớc đa ra các bãi bồi mới xã hơn, đóng
vai trò tiền phong của quá trinh diễn thế khác.
3. Giai đoạn vẹt dù
Khi bãi lầy ổn dịnh và nâng lên cao,vẹt dù là loài cây có bộ rễ khỏe, phát triển lan ra
một phạm vi rộng không có loài nào chen nổi, trừ vài cây đớc đã trởng thành. Nh vậy
vẹt dù chiến thắng các loài cây khác trong cuộc cạnh tranh về thức ăn và ánh sáng.
Chúng sinh trởng vợt lên các loài khác, giữ vai trò u thế trong quần thể và đào thải
các loài sú, trangra khỏi quần thể. Sú có khả năng chịu ngập mặn cao hơn nên
chiếm u thế ở các lạch và phát triển thành các đai rừng sú thuần loài.
4. Giai đoạn diễn thế cuối cùng
Diễn thế này xảy ra phức tạp theo từng địa hình. ở núi cao ăn sâu ra biển và bãi lầy đ-
ợc nâng lên, ít chịu ảnh hởng của nớc thủy triều thì chỉ có vài cây vẹt sông sót, còn
các loài khác thì chết dần do bun rắn lại. Lúc này các loài cúc biển, gất, tra, giá,
xuất hiện tham gia vào quần thể và hình thành loại rừng gỗ a mặn không còn chịu ảnh
hởng của nớc thủy triều.
Diễn thế rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng diên tích lục địa,
bảo vệ đê, làm bình phong chống gió bão và là nguồn tai nguyên quí về nhiều mặt: ta
nanh, gỗ củi, than gỗ, bùn, li-e và là môi trờng sống của nhiều động vật có giá trị ở
vung triều. Là mô hình nông lâm ng kêt hợp nuôi tôm suất khẩu.
IV. Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế thứ sinh xảy ra trên cơ sở diễn thế nguyên sinh,bắt đầu từ giai đoạn hệ sinh
thái rừng bị tiêu hủy hết hoặc bị phá hoại do chặt phá đốt lửa,chăn nuôi, gió bão
Tập quán đốt nơng làm rẫy khai thác tài nguyên rừng là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới
quá trình diễn thế thứ sinh của các rừng ma nhiệt đới. Các quá trình này diễn ra vô
cùng phức tạp với các hình thức, mức độ tác động của con ngời vào quần thể rừg
muôn màu muôn vẻ. Nhiều quần thể rng ma thứ sinh đang phục hồi lại tiếp tục bị con
ngời tác động nhiều lần tính cân bằng ổn định của hstr bị phá vỡ, phơng hớng diễn thế
của quần thể rừng vì thế mà trở lên rât khó xác định.
Quá trình biến đổi đất đai từ khi quần thể rừng bị phá hoại cho đến khi bắt đầu có
6. Do điều kiện đất đai khô hạn và có khi cả dới điều kiện khí hậu phân mùa, thành
phần thực vật rừng thứ sinh xuất hiện các loài cây rụng lá.
Hiện trạng rừng thứ sinh nớc ta diễn thế rất phức tạp. Nguyên nhân trớc hết là do tác
động của con ngời vào quần thể rừng rất phong phú về hình thức và biến động rất
nhiều về mức độ và thời kỳ phá hoại. Tính phức tạp nhân nên gấp bội khi con ngời tác
động không phải một mà nhiều lần.Thái Văn Trừng(1963,1970,1978) đã chia quá
trình diễn thế rừng thứ sinh nớc ta thành hai giai đoạn lớn
a. Diễn thê trên đất rừng nguyên trạng để phục hồi lại quần thể rừng nguyên sinh ban
đầu.
Trong trờng hợp này con ngời tác động chủ yếu vào quần thể tv còn đối với đất thì
không có những biến đổi cơ bản về chất. Do đó nếu con ngời không tiếp tục tác động
thì quá trình diễn thế này có thể hồi nguyên lại đợc trang thái ban đầu cả về thành
phần loài cây và đặc điểm cấu trúc khác. Tất nhiên phải chờ một thời gian dài thì rừng
phục hồi mới trở về trạng thái nguyên sinh, cân bằng sinh thái với hoàn cảnh.
b. Diễn thế trên đất rừng thoái hóa theo mức độ khác nhau do xói mòn sau khi thảm
thực vật bị thiêu hủy. Đất rừngthoái hóa từ giai đoạn bị mất lớp mùn và lớp màu tơi
xốp đến giai đoạn mất tầng A rửa trôi, tầng B bồi tụ bị phơi ra ánh nắng và sau cùng
đến giai đoạn mất cả tâng bồi tụ, trơ lớp đá mẹ. Trong điều kiện nhiệt đới quá trinh
feralit diễn ra mạnh, xuất hiện kết von và kết tầng đá ong chặt cứng. Lớp thực vật che
phủ chỉ còn lại trảng cỏ thấp thứ sinh. Quá trình diễn thế trong trờng hợp này, ko thể
hồi nguyên đợc trạng thái rừng nguyên sinh ban đầu mà hình thành nên những quần
lạc thực vật mới khác về tổ thành loài cây và đặc điểm cấu trúc khác. Nguyên nhân
dẫn đến sự khác nhau là do điều kiện đất đai có sự thay đổi cơ bản về chất. Trong
thực tế ở giai đoan trảng cỏ, con ngời vẫn tiếp tục tác động dới hình thức đốt lửa hàng
năm để lấy cỏ non làm thức ăn cho trâu bò. Nếu ko ngăn chặn diễn thế rừng con tiếp
tục xấu hơn nữa đó là trảng cỏ thấp cây bụi có gai.
Ví dụ về diễn thế rừng thứ của Trần Ngũ Phơng (1970) trong tác phẩm Bớc đầu
nghiên cứu rừng miền Bắc VN
VD. Quá trình diễn thế đặc trng cho vùng Phú Thọ-Tuyên Quang
Sau khi rừng nguyên sinh hay phục hồi do bị chặt phá để làm nơng rẫy, nếu đất bỏ
đặc biệt mà ở đó không có khả năng
kinh doanh rừng hỗn loài.
+ Trong rừng có tỉa tha tự nhiên tốt, có
khả năng cho gỗ có chất lợng cao
+ Đề xuất, áp dụng biện pháp kỹ thuật
lâm sinh tơng đối đơn giản.
+ Có thể cho hiệu quản kinh tế cao khi
toàn là cây mọc nhanh.
+ Có khả năng cơ giới hoá từ khâu gây
Rừng hỗn loài
- Ưu điểm:
+ Sử dụng hoàn ảnh triệt để đầy đủ nhất
cả trên và dới mặt đất
+ Cải thiện đợc điều kiện đất đai và bảo
vệ đợc nguồn nớc.
+ Tăng tính ổn định dới tác độngt từ bên
ngoài
+ Có thể tạo điều kiện tốt cho quá trình
tái sinh rừng.
+ Cho nhiều loại sản phâm trên đơn vị
diện tích
+ Có nhiều khả năng thu hút nhiều loài
động thực vật,
+ Có ý nghĩa lớn cho nghỉ ngơi, nghỉ
mát du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa
học.
trồng, chăm sóc, tỉa tha đến khâu khai
thác, nhất là khi gây trồng rừng theo
kiểu đồn điền thâm canh.
- Nhợc điểm: Điều đáng lu ý là
thông đã minh chứng cho điều đó.
Rừng hỗn loài có những u điểm sau:4
1 Tận dụng triệt để không gian
dinh dỡng trên mặt đất và dới mặt đất.
Ưu điểm này rất có ý nghĩa trg đk nhiệt
đới có ánh sáng độ ẩm dồi dào, tầng đất
phong hoá sâu
2 Rừng hỗn loài có khả năng cải
tạo đất do tầng thảm mục phong phú và
tác dụng của hệ rễ
3 Tính ổn định của quần thể cao
có khả năng chống đỡ với nhân tố bất
lợi: sâu bệnh, lửa rừng, gió hại Do nó
có nhiều loài thông qua quá trình cạnh
tranh sinh tồn mà dẫn đến sự thích nghi
có tính ổn định cao tạo ra thế cân bằng
động, tạo ra động lực phát triển của
quần xã
4 Khu hệ động vật và vi sinh vật
phong phú
- Nhợc điểm:
+ Có thể xảy ra quá trình đào thải các
loài có giá trị kinh tế.
+ Có nguy cơ lây lan sâu bệnh
+ Kỹ thuật lâm sinh để quản lý khó khăn
hơn.
+ Lợng gỗ không tập trung cho một loại
sản phẩm hiệu quả kinh tế thấp.
So với rừng thuần loài, những u
điểm của rừng hỗn loài mang tính chất