CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020
Thành viên nhóm:
-
Nguyễn Quỳnh Anh
-
Đặng Tuấn Huy
-
Nguyễn Hà Quỳnh Hoa
-
Cao Minh Nghĩa
-
Nguyễn Sơn Tùng
I.Giới thiệu chung về chính sách
I.1.Tên chính sách:
Chính sách dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 –
2020.
I.2. Nội dung cốt yếu của chính sách
- Căn cứ của chính sách:
+ Căn cứ pháp lý: Quyết định số 2013 /QĐ–TTg ,Thủ tướng chính
phủ phê duyệt ngày 14/11/2011
+ Căn cứ thực tiến:
Chất lượng dân số còn hạn chế, chỉ số phát triển con người tuy có
cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp
Sức khỏe sinh sản bà mẹ còn nhiều thách thức
Cơ cấu dân số đang trong trạng thái vàng, tuy nhiên khi chúng ta
còn chưa khai thác hết lợi ích của cơ cấu dân số vàng thì cơ cấu
dân số nước ta đang có xu hướng già đi.
hành vi, cung cấp dịch vụ dự phòng tích cực, chủ động, công bằng, bình đẳng
và chế tài kiên quyết, hiệu quả đối với các đơn vị, cá nhân hoạt động dịch vụ
vi phạm các quy định về chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi.
Đầu tư cho công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản là đầu tư cho phát
triển bền vững, mang lại hiệu quả trực tiếp về kinh tế, xã hội và môi trường.
Tăng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước, tích cực tranh thủ các nguồn viện trợ
và huy động sự đóng góp của nhân dân.
Ưu tiên nguồn lực cho vùng sâu, vùng xa, miền núi, vùng ven biển và hải đảo
Các dự án thành phần
- Dự án Truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Dự án Nâng cao chất lượng giống nòi.
- Dự án Nâng cao năng lực quản lý chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Đề án Tổng thể nâng cao chất lượng dân số.
- Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển đến năm 2020 (đã được phê
duyệt tại Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ).
- Dự án Truyền thông chuyển đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe
bà mẹ và trẻ em, sức khỏe sinh sản.
- Dự án Cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Dự án Phòng, chống nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản.
- Dự án Hỗ trợ sinh sản.
- Dự án Cải thiện sức khỏe sinh sản cho người chưa thành niên và thanh niên.
- Dự án Cải thiện sức khỏe sinh sản cho nhóm dân số đặc thù.
II.Cây vấn đề
III.Phân tích các bên liên quan
3. Các cơ quan thực hiện
Đối tượng: Các bộ ban ngành : Bộ LĐ và TBXH, Bộ Y tế, UBND các cấp
Vấn đề của đối tượng:
+ Các bộ ban ngành còn chồng chéo trong quản lý
Điểm mạnh
+ Là các cơ quan quản lý chuyên môn, có bộ máy quản lý trải dài từ TW đến
địa phương (Bộ, sở, phòng)
+ Nắm vững tình hình dân số, kinh tế và văn hóa của từng địa phương
Mục tiêu đặt ra của đối tượng
+ Tham mưu cho các cơ quan ra quyết định về các vấn đề dân số
+ Thực hiện chức năng quản lý đối với những nhiệm vụ, vùng, chức năng mà
mình được giao
Giải pháp tác động tới đối tượng
+ Có các bước chỉ đạo rõ ràng từ cấp lãnh đạo
+ Xây dựng kênh phản hồi ý kiến từ cơ quan thực hiện đến cơ quan lãnh đạo
+ Phối hợp thực hiện giữa các bộ ban ngành bằng các chính sách thích hợp
III.Phân tích các bên liên quan
4. Những người bị tác động tiêu cực
Đối tượng: Những người muốn sinh con thứ 3, thứ 4…
Vấn đề của đối tượng:
+ Là những người có tư tưởng trọng nam khinh nữ
+ Là những người không ý thức được ảnh hưởng xấu của việc đẻ nhiều
con đến gia đình và XH
+ Dân số đông, chất lượng NNL kém, tình trạng thất nghiệp cao
Điểm mạnh
+ Luật pháp có kẽ hở, dễ dàng lách luật
Mục tiêu đặt ra của đối tượng
+ Giáo dục cho họ thay đổi về tư tưởng, nếp nghĩ
+ Nâng cao chất lượng NNL, giảm tỷ lệ thất nghiệp
Giải pháp tác động tới đối tượng
+ tốc độ tăng dân số bình quân : 1%/năm
+ tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ) giảm xuống 1,9
con vào năm 2015 và 1,8 con vào năm 2020; quy mô dân số không vượt quá 93 triệu người vào năm
2015 và 98 triệu người vào năm 2020.
- Ổn định chất lượng dân số:
+ Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống 19,3‰ vào năm 2015 và 16‰ vào năm 2020;
+Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàn lọc trước sinh đạt 15% năm 2015 và 50% vào năm 2020; + tỷ lệ trẻ
sơ sinh được sàn lọc đạt 30% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020.
+ Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và
xuống dưới 52/100.000 vào năm 2020.
-Ổn định cơ cấu dân số:Giảm mạnh tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh: tỷ số giới tính khi sinh dưới
mức 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và dưới mức 115/100 vào năm 2020 và tiến
tới đưa tỷ số này trở lại mức 105 – 106 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái khoảng năm 2025.
- Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản
+Tăng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS cho các nhóm dân số đặc thù (người di
cư, người khuyết tật, người nhiễm HIV, người dân tộc thiểu số có nguy cơ suy thoái
về chất lượng giống nòi) lên 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020
+ Tăng tỷ lệ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên có điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi lên 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020; tăng tỷ lệ
người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc dựa vào cộng đồng lên 20% vào năm
2015 và 50% vào năm 2020.
+ Bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ dân số, có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với những
cán bộ dân số vùng sâu vùng xa.
- Nâng cao ý thức người dân
+ Giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên và thanh niên
+ Tăng cường truyền thông, tư vấn về vấn đề dân số, kế hoạch hóa gia đình và sức
khỏe sinh sản tới đồng bào vùng sâu vùng xa, các gia đình còn khó khăn.
+ Cảnh tỉnh người dân về những quan niệm cổ hủ như phải sinh con trai, kết hôn cận
huyết,…
-Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc