Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phụ lục
Lời mở đầu......................................................................................................................3
I ) L í luận chung về phân phối .....................................................................4
1 ) Bản chất và vị trí của phân phối .............................................................4
1.1. Phân phối là một khâu của quá trình tái SX XH .............................4
1.2. Phân phối là một mặt của QHSX ....................................................4
2) Lý luận của chủ nghĩa Mac- Lenin về phân phối....................................5
3 ) Quan điểm của chủ tịch hồ chí minh và đảng ta về phân phối ............5
3.1. Quan điểm của Hồ chủ tịch về phân phối ......................................5
3.2. Quan điểm của Đảng về phân phối thu nhập..................................6
4 ) Quan điểm của kinh tế học hiện đại về phân phối.................................7
4.1. Lí thuyết trờng phái kinh tế thị trờng XH ở các nớc CHLB Đức....7
4.2. Lí thuyết phân phối thu nhập của trờng phái chính hiện đại.........8
5 ) Nguyên tắc phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trờng định h-
ớng XHCN ở Việt Nam...................................................................................9
5.1. Sự thống nhất giữa hiệu quả và công bằng của phân phối trong
nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN...................................................9
5.2. Những nguyên tắc phân phối trong nền KTTT định hớng XHCN 10
5.2.1. Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả ktế......................10
5.2.2. Phân phối theo mức đóng góp vốn và tài sản............................10
5.2.3. Phân phối thông qua phúc lợi XH..............................................11
II ) Thực trạng phân phối thu nhập trong thời gian qua ở Việt Nam ....11
1 ) Thực trạng các chính sách phân phối ..................................................11
1.1. Chính sách tiền lơng......................................................................11
1.2. Chính sách thuế..............................................................................12
1.2.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)......................................................13
1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).......................................13
1.2.3. Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao.............14
1.2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt..................................................................14
1.3. Chính sách giải quyết việc làm....................................................15
Kết luận.........................................................................................................................25
Ngô Ngọc Huyền - KTQT B - K45
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Sau đại hội Đảng nền kinh tế nớc ta chuyển dần sang nền kttt định h-
ớng XHCN. Trong nền kinh tế nhiều thành phần này mỗi thành phần dựa trên
1 kiểu ktế nhất định trong đó QHSảN XUấT chiếm vị trí quan trọng. Mặt
khác sở hữu lại quyết định lại phân phối vậy nên phân phối thu nhập trong
nền ktế thị trờng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ktế.
Nó là vấn đề rộng lớn liên quan đến các hoạt động ktế-VH-XH của nhà nớc
và nhân dân lao động. Nó tạo ra động lực mạnh mẽ góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển tình hình ktế XH, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện mục
tiêu dân giàu, nớc mạnh XH công bằng văn minh. ở VN trong những năm
qua đã có những cố gắng trong vấn đề giải quyết các vấn đề tiền lơng, lợi tức,
địa tô, bảo hiểm trợ cấp XH nhằm tháo gỡ những khó khăn trong phân phối l-
u thông dể cởi trói cho việc sản xuất. Tuy nhiên vấn đề phân phối thu nhập
còn nhiều khiếm khuyết đã kèm luôn sự phát triển của nền ktế nớc ta. Hiện
nay Đảng ta đang hớng tới mục đích phát triển bền vững và công bằng XH.
Vì vậy đã và đang không ngừng thực hiện các chính sách về phân phối thu
nhập.
Ngô Ngọc Huyền - KTQT B - K45
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I ) L í luận chung về phân phối :
1 ) Bản chất và vị trí của phân phối :
1.1. Phân phối là một khâu của quá trình tái SX XH
Qúa trình tái sản xuất XH bao gồm 4 khâu : sản xuất, phân phối, trao
đổi, tiêu dùng. Các khâu này có QH chặt chẽ với nhau, trong đó khâu sản
cùng 1 lúc với PTSX nhất định tơng ứng với hình thái phân phối ấy. chỉ
thay đổi đợc QH phân phối khi đã cách mạng hoá đợc QHSX đẻ ra QH
phân phối ấy, phân phối có tác động rất lớn đối với sản xuất
nên nhà nớc cách mạng cần sử dụng phân phối nh là 1 công cụ để xây
dựng chế độ mới để phát triển KT theo hớng XHCN.
Ngô Ngọc Huyền - KTQT B - K45
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2 ) Lí luận của chủ nghĩa Mac Lenin về phân phối :
C.mac và Anggen lúc đơng thời đã nghiên cứu 1 cách có hệ thống chế
độ phân phối của phơng thức SảN XUấT TBCN. Hai ông đã vạch rõ bản chất
của PT phân phối này và cho rằng chế độ phân phối TBCN là bất công, nó
dựa trên cơ sở QH bóc lột của GCTS và địa chủ đối với GCCN và nhân dân
lao động. Vì thế trong thế kỷ XIX, CNXH vẫn cha ra đời nên nhiệm vụ lí
luận thực tế nhất, bức thiết nhất không phải là chú trọng trình bày, thiết kế
chế độ và nguyên tắc phân phối thu nhập trong CNXH, mà là vạch trần bản
chất và phê phán PT phân phối TBCN, đồng thời còn phê phán đấu tranh với
mọi sự xuyên tạc của CN cơ hội đối với CNXH. Tuy nhiên, trong quá trình
đó, C.Mac và Angghen đã nêu lên quan điểm và nguyên tắc cơ bản về phân
phối trong XH tơng lai, kế thừa phát triển t tởng của C.Mac và Angghen,
trong lãnh đạo xây dựng CNXH ở Nga, V.I.Lenin đã làm rõ hơn cụ thể hoá
các quan điểm và nguyên tắc phân phối trong CNXH. Theo Lenin, để xây
dựng thành công CNXH hiện thực thì nhiệm vụ có y nghĩa trọng đại hơn cả
là xây dựng ktế. Trong nhiệm vụ đó, nếu nhà nớc không tiến hành kiểm kê,
kiểm soát toàn diện đối với sản xuất và phân phối các sản phẩm thì chính
quyền của ngời lao động, nền tự do của họ sẽ không thể nào duy trì đợc và
nhất định họ sẽ phải sống trở lại dới ách thống trị của CNTB.
3 ) Quan điểm của chủ tịch hồ chí minh và đảng ta về phân phối :
3.1. Quan điểm của Hồ chủ tịch về phân phối :
Sau khi giải phóng năm 1954, miền bắc bớc vào khôI phục và phát
tránh chủ nghĩa bình quân.
3.2. Quan điểm của Đảng về phân phối thu nhập:
Từ khi bớc vào thời kỳ quá độ lên CNXH đến nay, Đảng ta luôn nhận
thức rằng phân phối thu nhập là 1 nội dung quan trọng trong chính sách kinh
tế xã hội của đất nớc, liên quan trực tiếp đến cuộc sống của nhân dân và
mọi mặt trong XH.
Trên cơ sở đổi mới t duy ktế nhằm trở lại với nhiều t tởng đích thực
của CN Mac - Lenin và t tởng HCM, Đảng ta xác định phân phối thu nhập
trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN phải trên cơ sở đóng góp thực tế
của mỗi ngời về lao động, tài năng, vốn, tài sảnvào quá trình sản xuất kinh
doanh, để thực hiện phân phối công bằng cần phải :
- Có sự bình đẳng giữa ngời góp vốn với ngời góp sức lao động trong
phân chia kết quả sản xuất.
- Có sự bình đẳng giữa ngời góp vốn đợc phân phối kết quả sản xuất
theo nguyên tắc ai góp nhiều, đợc phân chia nhiều, ai góp ít đợc phân chia ít.
- Sự bình đẳng giữa ngời lao động đợc phân phối kết quả sản xuất theo
nguyên tắc ai làm nhiều, làm tốt đợc hởng nhiều, ai làm ít hởng ít, ai làm
hỏng phải chịu phạt, mọi ngời có sức lao động phải lao động.
Ngoài ra XH phải điều tiết thu nhập cá nhân giữa ngời có thu nhập
cao, thấp khác nhau nhằm bảo đảm công bằng XH. Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VI của Đảng CSVN đã khẳng định: Việc thực thi đúng nguyên
tắc phân phối theo lao động đòi hỏi sửa đổi 1 cách căn bản chế độ tiền lơng
theo hớng đảm bảo yêu cầu táI sản xuấtáp dụng các hình thức trả lơng gắn
chặt với kết quả lao động và hiệu quả ktế.
Phải thực hiện phân phối 1 cách công bằng ở cả khâu phân phối hợp lí
TLSảN XUấT là ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho
mọi ngời đã có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình. Các
TLSảN XUấT chủ yếu thuộc quyền sở hữu của nhà nớc nh tài nguyên, đất
đaiphải đợc phân phối, sử dụng hợp lí trên cơ sở phân biệt rõ quyền sở hữu
và quyền sử dụng chúng.
sản lợng đó đạt mức có thể chấp nhận đợc, bởi vậy nhà nớc cần phải can
thiệp vào phân phối thu nhập thông qua các chính sách phân phối lại trờng
phái này đã đa ra. Nguyên tắc phân phối thu nhập trong cơ chế thị trờng có sự
can thiệp của nhà nớc nh sau:
* Nguyên tắc phân phối thu nhập trong cơ chế thị trờng:
Phân phối đợc quyết định bởi các QH cung và cầu trên thị trờng.
P.A.Samuelson cho rằng hàng hoá đợc sản xuất cho ai đợc xác định bởi mối
QH cung cầu ở thị trờng các yếu tố sản xuất. thị trờng này xác định mức l-
ơng, tiền thuê đất, lãi suấtt và lợi nhuận, những thứ này đi vào thu nhập của
mọi ngời. Nh vậy, phân phối thu nhập trong nhân dân đợc xác định bởi số l-
ợng các nhân tố có đợc ( giờ công, diện tích đất,v..v..) và giá của các nhân tố
đó (mức lơng, tiền thuê đất..)
Các nhà kinh tế trờng phái chính hiện đại đã dựa vào lí thuyết sản
phẩm tăng thêm trên hạn mức (sản phẩm doanh thu cận biên) để giải thích sự
biến đổi của các loại thu nhập. Theo lí thuyết này, sản phẩm tăng thêm trên
hạn mức của lao động là sản lợng có thêm khi ta bổ sung thêm 1 đơn vị lao
Ngô Ngọc Huyền - KTQT B - K45
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động và giữ nguyên các yếu tố đầu vào khác. Sản phẩm tăng thêm trên hạn
mức của đất đai là sự thay đổi tổng sản phẩm có đợc nhờ bổ sung thêm 1 đơn
vị đất đai, trong khi các nhân tố khác không đổi, v..v.. quy luật vận động của
sản phẩm tăng thêm trên hạn mức là ngày càng giảm. phân phối thu nhập do
đợc giải quyết trên cơ sở sản phẩm tăng thêm trên hạn mức, nên cũng vận
động theo quy luật thu nhập giảm dần.
Tơng tự nh vậy, nếu giữ nguyên số lao động mà chỉ biến đổi 1 yếu tố
đầu vào khác, chẳng hạn là đất đai, thì số sản phẩm tăng thêm trên hạn mức
của mỗi đơn vị diện tích đất kế tiếp sẽ giảm xuống, làm cho tiền thuê đất
giảm xuốngtừ quan điểm đó, các nhà ktế trờng phái chính hiện đại cho
rằng, tại mức xác định giao điểm của mỗi lợng cầu với mức cung của 1 yếu
không làm cho hoàn cảnh sống của 1 số ngời khác trở nên xấu đi.
Ngô Ngọc Huyền - KTQT B - K45
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hàm số phúc lợi XH : hiệu quả KT là điều kiện cần, còn phân
phối hợp lí là điều kiện đủ của lợi ích tối đa. Chỉ có đồng thời đa các nhân
tố về phân phối và các nhân tố chi phối phúc lợi khác vào trong 1 hàm phúc
lợi XH, chỉ khi giá trị của hàm số này lớn nhất thì mới đạt đợc tối u hoá phúc
lợi XH.
5 ) Nguyên tắc phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trờng định h-
ớng XHCN ở Việt Nam:
5.1. Sự thống nhất giữa hiệu quả và công bằng của phân phối trong nền
kinh tế thị trờng định hớng XHCN:
Sự thống nhất giữa hiệu quả và công bằng trong nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN là sự thống nhất biện chứng của các mặt đối lập. Hiệu quả
công bằng vừa không phải là mâu thuẫn tuyệt đối, vừa không phải là thống
nhất tuyệt đối. Hiệu quả tạo ra điều kiện vật chất để thực hiện công bằng, chỉ
có không ngừng nâng cao hiệu quả, tăng thêm của cải XH, thì phân phối
công bằng mới có điều kiện đợc thực hiện. Nếu hiệu quả thấp, vật chất thiếu
thốn, thì dù mọi ngời đợc chia những phần ngang nhau, nhng tất cả chỉ là sự
thiếu thốn. Cái gọi là sự công bằng ấy chỉ là sự bình quân, nghèo túng
tuyệt nhiên không phải là tiêu chuẩn công bằng của CNXH. Vì thế, chỉ có
nâng cao hiệu quả, tăng thêm của cải, thì công bằng mới theo đó mà phát
triển. Ngợc lại, công bằng kích thích hiệu quả. Con ngời là lực lợng sản xuất
cơ bản nhất, quyết định nhất, vì thế, việc nâng cao hiệu quả suy đến cùng
phải dựa vào việc phát huy tính tích cực của ngời lao động. Nhng tính tích
cực của ngời lao động có đợc phát huy đầy đủ hay không lại phụ thuộc vào
cảm nhận của họ đối với lợi ích KT của bản thân, tức là phân phối thu nhập
có công bằng hay không. vì vậy, phân phối thu nhập phải bảo đảm sự thống
nhất giữa hiệu quả và công bằng. đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
đó có thể xác định bằng thời gian hoàn thành nhiệm vụ đợc giao bằng số lợng
sản phẩm sản xuất ra theo những quy định cụ thể về chất lợng và do doanh
nghiệp đánh giá. đó là công việc nội bộ của cơ sở sản xuất kinh doanh.
Hai khâu phân phối trên không thể tách rời nhau, sự kết hợp chúng tạo
thành cơ chế phân phối thu nhập của doanh nghiệp, thu nhập cá nhân phải
thông qua cả sự kiểm nghiệm, đánh giá của thị trờng lẫn của doanh nghiệp.
Thu nhập cá nhân và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp có mối liên hệ ràng
buộc lẫn nhau. Phân phối thu nhập qua 2 khâu nh trên vừa bảo đảm quyền
của chủ sở hữu vốn tàI sản doanh nghiệp, thực hiện chức năng quản lí của
nhà nớc, vừa đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp trong phân phối thu
nhập. Bên cạnh đó, phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả, ktế còn đợc
thực hiện dới hình thức tiền lơng, phụ cấp, tiền thởng và phúc lợi tập thể.
5.2.2. Phân phối theo mức đóng góp vốn và tài sản:
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, phân phối theo mức
đóng góp vốn và tàI sản là 1 đòi hỏi tất yếu và cũng là nguyên tắc phân phối
cơ bản. Trong thời kì quá độ lên CNXH, tại nhiều hình thức sở hữu, do đó
nền kinh tế gồm nhiều thành phần,trong đó nền ktế nhà nớc giữ vai trò chủ
đạo và ktế nhà nớc cùng với ktế tập thể dần dần trở thành nền tảng của nền
KTLD, tơng ứng với cơ cấu sở hữu nh vậy, đòi hỏi phải thực hiện nhiều hình
thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả ktế làm chủ.
Đồng thời, phải thừa nhận nguyên tắc phân phối theo mức đóng góp vốn và
tàI sản, đó không chỉ là tất yếu mà còn có y nghĩa thực tế.
Hình thức phân phối theo mức đóng góp vốn và tàI sản đợc thực hiện
trong các thành phần ktế và dới hình thức sau đây:
- Trong thành phần ktế t nhân, bộ phận giá trị mới đợc phân thành:
khoản trả công lao động và quản lí, khoản nộp thuế cho nhà nớc, phần còn lại
là lợi nhuận của nhà TB, lợi nhuận là 1 hình thức thu nhập dựa vào sự đóng
góp vốn và lao động quản lí của nhà TB.
Ngô Ngọc Huyền - KTQT B - K45
10