HỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - Pdf 28


MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Đây có thể coi là
một tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động kinh doanh trong điều kiện của
nền kinh tế mở, với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự kinh doanh trên thị
trường ngày càng mạnh mẽ. Do vậy nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh,
cho đầu tư phát triển ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải huy
động cao độ không những nguồn vốn bên trong mà phải tìm cách huy động
nguồn vốn bên ngoài, đồng thời phải bảo đảm sử dụng vốn một cách có hiệu
quả nhằm đáp ứng với nhu cầu đầu tư và phát triển, trên cơ sở tôn trọng các
nguyên tắc tài chính, tín dụng.
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, với chủ trương phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định
hướng XHCN. Các doanh nghiệp lúc này được quyền tự chủ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, tự chủ bảo đảm vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn
vốn của mình. Nhờ đó, nhiều doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời với tình
hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt. Nhưng, bên cạnh đó
có không ít các doanh nghiệp lúng túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
làm ăn thua lỗ, kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ ra, không bảo toàn
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
1

được vốn dẫn tới phá sản. Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong
các nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức và sử dụng vốn của doanh
nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn quá thấp.

Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
3

CHƯƠNG I
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
I Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp
1 .Khái niệm về vốn:
Theo quan điểm của Marx, vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng
dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại: Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị
của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn và tài sản là hai mặt giá trị và
hiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào
quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ
những giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh
nghiệp.
Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn
và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy các
doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như những đặc
trưng của vốn.
2. Các đặc trưng cơ bản của vốn.
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
4

- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định: Có nghĩa là vốn
được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh
nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp.

nguồn vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên
doanh liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác.
3.1.2.1 Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín
dụng, các cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng
ngắn hạn và dài hạn tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp
đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Vốn vay trên thị trường chứng khoán:doanh nghiệp có thể phát hành trái
phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
6

dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh. Việc phát hành trái phiếu
cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để
mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
3.1.2.2 Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết,
hợp tác với doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản
xuất - kinh doanh.
3.1.2.3 Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là các khoản mục
chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm
thời chiếm dụng. Đây là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh
doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một
cách lâu bền. Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn
ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có khoa học có thể đáp
ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp.
3.1.2.4 Vốn tín dụng thuê mua:Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp
đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê. Người thuê được sử dụng tài
sản và phải trả tiền cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận,

8

của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi
phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển vốn cố định.
Đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh
doanh:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm. Có đặc
điểm này là do tài sản cố định tham gia trực tiếp hay gián tiếp và phát huy tác
dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện
bằng tiền của tài sản cố định cùng tham gia vào các chu kỳ tương ứng.
- Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu
kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sản cố định
không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của
nó bị giảm dần tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử
dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm đi theo đó, vốn cố định được tách thành
hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định được
luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí
khấu hao và được tích luỹ thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá
được tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất tài sản cố
định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Bộ phận thứ hai đó chính là phần còn lại của vốn cố định được gọi là giá
trị còn lại của tài sản cố định.
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
9

Sau mỗi một chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản
phẩm dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại dần
giảm xuống tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định.
Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử

toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước,... Trong quá trình
sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động luôn vận động thay thế hoặc đổi chỗ
cho nhau đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến
hành thuận lợi.
Khác với tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lưu
động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản
phẩm hàng hoá và do đó phù hợp với đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu
động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được
diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình
tuần hoàn của vốn lưu động.
Trong quá trình vận động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần,
qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
11

biểu hiện từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn hình thái vật tư hàng
hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán
thành phẩm và thành phẩm sau khi sản phẩm được liên tục, vốn lưu động lại
trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái
sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển. Có thể thấy,
trong cùng một lúc vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bố trên khắp
các giai đoạn luân chuyển và chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình
luân chuyển được thuận lợi doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào
các hình thái khác nhau.
4. Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp:
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng
cần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và
phát triển của các doanh nghiệp.
4.1 Về mặt pháp lý:

Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
13

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp
mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
II.Hiệu quả sử dụng vốn
1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên
hai giác độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý
doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực
kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh
nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt
động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài
sản của chủ sở hữu.
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
14

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn,... Nó phản
ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông

nghiệp trong cơ chế thị trường.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra
nhiều mục tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những
mục tiêu được ưu tiên thực hiện nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là
tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp
mới có thể tồn tại và phát triển được.
Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính chất quyết định
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn
có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là quy luật của thị trường, nó
cho phép tận dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội
vì nó khiến cho doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành, tăng năng
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
16

suất lao động, cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên
thương trường và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Bởi vậy, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh
hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng
vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn
vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo,
doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro
trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh
tranh. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm,... doanh nghiệp phải có vốn, trong khi

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần
tổng tài sản
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
18

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp ,nó
thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu
3.1.2.Hệ số sinh lời doanh thu .(ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu tư. Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư,
nó cho biết một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.1.3.Hệ số sinh lời vốn CSH (ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử
dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp nhưng như ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để
đầu tư cho các loại tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động. Do
đó các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng
của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận
cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lưu động.
3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
19


Các chỉ số trên chỉ có ý nghĩa khi nó được đan xem bổ sung cho nhau ,
được tính toán phân tích ,so sánh cùng thời điểm hay giữa các thời kỳ để có
những cái nhìn đúng đắn nhất về thực trạng tài chính của doanh nghiệp .Từ đó
giúp nhà quản lý doanh nghiệp có các biện pháp tốt nhất để nâng cao hiệu
suất sử dụng vốn phù hợp với mục đích kin doanh khả năng tài chính mà
doanh nghiệp có thể đáp ứng để mở rộng quy mô sản xuất dua doanh nghiệp
ngày càng phat triển hơn nũa.
Các chỉ số trên nếu được xem xét trong một thời kỳ thì chưa đưa ra được
kết luận doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả hay chưa .Vì vậy người ta
thường so sánh các chỉ số này giữa các thời kỳ khác nhau để xem xét sự biến
động của các tỷ số để thấy xu hướng biến động của nó ,mặt khác các chỉ số
này được so sánh với các chỉ số trung bình nghành để có được cái nhìn tổng
quan nhất ,thấy được mặt được ,mặt chưa được từ đó có biện pháp để phát
huy mặt tốt khắc phục điểm yếu ,nhược điểm .
3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động
Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường
dùng các chỉ tiêu:
3.3.1.Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
21

Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bq trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao
nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại.
3.3.1.Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt.

nò phản ánh trình độ sản xuất kin doanh ,công tác quản lý tìa chính của công
ty .Vòng quay vốn lớn trong điều kiện thong có sự gia tăng đột biến về vốn
chứng tỏ chứng tỏ sản phẩn của doanh nghiệp làm ra có sức tiêu thụ mạnh
doanh thu và lợi nhuận được đảm bảo. Nếu thong hoàn thành ddược một chu
kỳ luân chuyển ngiả là vốn bị ứ đọng ơ trong doanh nghiệp và cần có biện
pháp nhằn khai thông chỗ vốn bị ứ đọng đó.
Võ Huy Hiếu Lớp Tài chính 46QN
23

Tốc độ luân chuyển vốn tăng cũng giúp tiết kiệm đươc vốn :phần vốn
dư thừa có thể sử dụng vào mục đích khác ,từ đó mở rộng được quy mô sản
suất kinh doanh với số vốn kin doanh thong tăng hoặc tăng ít nhất.
Mặt khác vốn lưu động thể hiện dưới nhiều dạng tài sản lưu động khác
nhau như tiền mặt, nguyên vật liệu, các khoản phải thu,... nên khi đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn đánh giá các mặt cụ thể trong
công tác quản lý sử dụng vốn lưu động. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhất
phản ánh chất lượng của công tác quản lý ngân quỹ và các khoản phải thu.
+ Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải
thanh toán trong vòng một năm, hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh
nghiệp là bình thường hoặc khả quan.
+Tỷ suất thanh toán nhanh
Tỷ suấ thanh toán nhanh = Tiền +Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
+ Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Thực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status