ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA ĐẠI HỌC - MÔN VĂN
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI
TT Chuyên đề Nội dung kiến thức, kĩ năng
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
1 Kĩ năng đọc hiểu
1. Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ
2. Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học
3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản
2
Nội dung kiến
thức
1. Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy
2. Các kiến thức về câu: câu đơn, câu ghép
3. Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật
khác
4. Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong
cách ngôn ngữ.
5. Những phương thức biểu đạt trong văn nghị luận.
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1
Nghị luận về một
tư tưởng đạo lí
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư tưởng
đạo lí
2
Nghị luận về một
hiện tượng đời
sồng
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời
sống
Kiểu bài so sánh
văn học
1. Kĩ năng làm bài nghị luận so sánh văn học
2. Những vấn đề so sánh trong văn học
PHẦN IV: ĐỀ THI THAM KHẢO:
RA BÀI TẬP VỀ NHÀ CHO HỌC SINH LÀM.
B. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG CỤ THỂ.
BUỔI THỨ NHẤT:
CÁCH LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU TRONG ĐỀ THI
( Phần Tiếng Việt và làm văn )
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Giúp học sinh nắm vững cấu trúc đề thi, các dạng câu hỏi, cách trả lời ngắn
gọn mà đúng nhất.
- Biết vận dụng kĩ năng trong làm bài thi.
B.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
I. TIẾNG VIỆT VÀ LÀM VĂN.
Nội dung kiến thức Cách xác định và trả lời Ghi chú.
1. Các biện pháp tu từ.
- Nhân hóa.
- So sánh.
- Ẩn dụ.
- Phép điệp, phép đối.
Trả lời ngắn gọn, chính xác dựa vào
các dấu hiệu trên bản thân từ ngữ.
2. Xác định phong cách
ngôn ngữ văn bản.
- Phong cách ngôn ngữ:
chính luận, báo chí, nghệ
thuật, khoa học
Trả lời ngắn gọn, chính xác dựa vào
phát hiện được tư tưởng, tình cảm của nhà văn ẩn chứa trong văn bản. Tuy nhiên tư
tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học thường không trực tiếp nói ra bằng
lời. Chúng thường được thể hiện ở giữa lời, ngoài lời, vì thế người ta đọc – hiểu tư
tưởng tác phẩm bằng cách kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện hình tượng.
Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng thái
tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa rung
động với sự biểu hiện tài nghệ của nhà văn, vừa hưởng thụ ấn tượng sâu đậm đối với
các chi tiết đặc sắc của tác phẩm. Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản văn học. Khi
đó người đọc mới đạt đến tầm cao của hưởng thụ nghệ thuật.
III. THỰC HÀNH:
I.PHẦN ĐỌC-HIỂU ( 3 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Kết thúc tiểu thuyết Suối nguồn , nhà văn Ayn Rand đã để cho nhân vật chính
Howard Roark phát biểu như sau:
“Trong những thế kỉ qua, đã có những người đặt bước chân đầu tiên của họ
trên những con đường mới; họ không được trang bị vũ khí gì ngoài tầm nhìn riêng
của họ. Họ có mục đích khác nhau, nhưng tất cả đều có một số điều chung: bước
chân của họ là bước chân đầu tiên, con đường của họ là con đường hoàn toàn mới,
nhãn quan của họ không hề do vay mượn, và phản ứng mà họ nhận được luôn là sự
căm ghét. Những nhà phát minh vĩ đại, những nghệ sĩ, những nhà tư tưởng… đều
phải đơn độc chống lại những người cùng thời với họ. Động cơ máy đầu tiên bị coi
là ngu xuẩn. Chiếc máy bay đầu tiên bị coi là không tưởng. Chiếc máy dệt đầu tiên bị
coi là con ác quỷ. Việc gây mê bị coi là tội lỗi…Nhưng những người đó, với tầm nhìn
không vay mượn, vẫn tiếp tục tiến lên. Họ đã chiến đấu, họ đã đau khổ và họ phải trả
giá.Nhưng họ đã chiến thắng.”
Câu hỏi 1: Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0.25 điểm)
Câu hỏi 2: Đoạn văn trên nói lên điều gì? (0.25 điểm)
Câu hỏi 3: Hãy đặt tên cho đoạn văn ấy? ( 0.5 điểm)
Câu hỏi 4: Theo anh/chị vì sao “Những nhà phát minh vĩ đại, những nghệ sĩ, những
nhà
- Đi trước bình minh…
Câu 4 Theo anh/chị vì sao “Những nhà phát minh vĩ đại, những nghệ sĩ,
những nhà tư tưởng đều phải đơn độc chống lại những người cùng thời
với họ”
- Vì trong những bước chân đầu tiên trên con đường mới, những người
sáng tạo thường đơn độc vì những ý tưởng, những công trình mà họ đưa
ra thường không dễ chấp nhận ngay được, bởi nó vượt qua khỏi suy nghĩ,
tầm nhìn của mọi người đương thời.
Câu 5 - Phương thức biểu cảm, miêu tả.
Câu 6
- Nghệ thuật được sử dụng ở phần ngoặc đơn: phép chêm xen.
- Ý nghĩa: thể hiện thái độ ngạc nhiên cùng tình cảm yêu mến tự hào đối
với cô gái láng giềng bé nhỏ mà dũng cảm: tham gia du kích đề bảo vệ
quê hương
Câu 7
- Từ “ thương” diễn tả tình thương mến song “ thương thương” da diết
hơn, trong sáng hơn và giàu chất thơ hơn.
Câu 8 - Ghi lại điều ấn tượng nhất về cô gái: nụ cười hoặc đôi mắt.
BUỔI THỨ HAI:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
XÃ HỘI VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA CUỘC SỐNG.
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh: - Nắm được cách làm bài nghị luận về một vấn đề của cuộc sống.
- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng của
cuộc sống hằng ngày.
- Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một vấn đề của đời sống.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Tiến trình bài dạy.
I. Ôn lại phần lí thuyết: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề của cuộc sống.
Bài làm cần đảm bảo những nội dung sau:
quốc tế nhất là trong thời buổi hội nhập này.
+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông ( không đi dàn hàng ngang ra đ-
ường, không đi xe máy tới trường, không phóng xe đạp nhanh hoặc vượt ẩu, chấp
hành các tín hiệu chỉ dẫn trên đường giao thông. Phương tiện bảo đảm an toàn…
+ Vận động mọi người chấp hành luật lệ giao thông. Tham gia nhiệt tình vào
các phong trào tuyên truyền cổ động hoặc viết báo nêu điển hình người tốt , việc tốt
trong việc giữ gìn an toàn giao thông.
Đề 2: Suy nghĩ từ ý kiến:“Chỉ có vào đại học thì cuộc đời mới có tương lai”.
1/Giải thích ý kiến
- Câu nói thể hiện một tư tưởng không đúng về việc học và việc lập thân của con
người: Quá coi trọng việc học ở bậc cao đến mức tuyệt đối hóa việc học ở đại học,
coi đó là cứu cánh duy nhất cho cuộc đời của mỗi con người.
2/Bàn luận
- Học đại học là cần, nhưng đó không phải là con đường duy nhất cho việc học của
mỗi người.
- Để lập thân, rất cần học vấn nhưng đó không phải là yếu tố duy nhất mà còn có
nhiều yếu tố khác quan trọng và có tính chất quyết định hơn như ý chí, nghị lực, cách
nhìn, cách nghĩ, sự sáng tạo, dám làm…
+ Học đại học mà không có các yếu tố khác thì cuộc đời chắc gì đã có tương lai? (dẫn
chứng)
+ Ngược lại, có những nghười vốn không được học nhiều nhưng lại rất thành đạt, có
phát minh sáng chế, có đóng góp cho phát triển nước và dân tộc. Thực tiễn của công
cuộc đổi mới của đất nước hai chục năm qua đã nói rõ điều đó (dẫn chứng)
3/Bài học nhận thức và hành động.
Nêu suy nghĩ riêng của bản thân về việc học và việc lập thân để có thể tự học suốt đời
và đi lên bằng đôi chân của chính mình.
BUỔI THỨ BA:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
XÃ HỘI VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ.
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
sống.
- Sống theo những điều làm được trong khả năng của mình thì công việc có
kết quả. Vì vậy, con người sẽ có niềm tin, phát huy năng lực đóng góp cho xã hội.
(Đưa dẫn chứng chứng minh).
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Khẳng định câu nói hoàn toàn đúng.
- Nêu ý nghĩa của câu nói.
+ Ước mơ có vai trò quan trọng trong đời sống con người.
+ Mơ ước, khát vọng tạo động lực cho con người phấn đấu vươn lên trong học
tập và lao động.
+ Sống không có mơ ước, luôn vừa lòng với thực tại thì cuộc sống trở nên trì
trệ.
=> câu ngạn ngữ: Là bài học cho con người trong cách chọn cách sống:biết
ước mơ nhưng cần thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn
vông.
c. Kết bài:
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức, hành động: Sống tích cục, phải có
ước mơ cao đẹp và ước mơ phải phù hợp với năng lực của bản thân.
Đề số 2:
“Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”
(Theo: Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TP HCM, 2008)
Những suy ngẫm của anh /chị về quan niệm trên.
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn
nếu biết lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người.
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận.
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội.
Lập dàn ý
a. Mở bài:
Giới thiệu câu nói: “Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha
và bồi đắp tâm hồn mình để tâm hồn trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn bằng sự lạc
quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người
BUỔI THỨ TƯ:
NGHỊ LUẬN
VỀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC.
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh: - Nắm được cách làm bài nghị luận về một một vấn đề xã hội đặt ra
trong tác phẩm văn học.
- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những vấn đề xã hội đặt
ra trong tác phẩm văn học.
- Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.
.B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Tiến trình bài dạy.
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
1.1. Tìm hiểu chung
a. Đối tượng
- Là một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt ra trong TPVH
-Vấn đề xã hội có thể lấy từ hai nguồn: Tác phẩm văn học đã học trong chương
trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà học sinh chưa được
học.
b. Mục đích chính của dạng đề nghị luận
- Dạng đề này liên quan và xuất phát từ tác phẩm văn học, nhưng tác phẩm văn
học chỉ là "cái cớ" khởi đầu.
- Mục đích chính là yêu cầu người viết bàn bạc, nghị luận về một vấn đề xã hội ,
đạo lí, tư tưởng, nhân sinh, hiện tượng đời sống
+ Nghĩa là nhân vấn đề đặt ra trong TP văn học đó mà bàn luận, kiến giải.
+ Trong trường hợp này, tác phẩm văn học chỉ được khai thác về giá trị nội dung
tư tưởng, rút ra ý nghĩa xã hội khái quát của tác phẩm ấy. Tác phẩm nào cũng có một
ý nghĩa xã hội nhất định. Điều quan trọng là vấn đề xã hội đó có mang tính thời sự,
tính giáo dục sâu sắc, có phù hợp với tâm lí tuổi trẻ học đường hay không.
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận (tùy thuộc vào vấn đề nghị luận là
một tư tưởng, đạo lí hay một hiện tượng đời sống HS áp dụng phương pháp làm bài cụ
thể).
- Giải thích vấn đề (nếu cần thiết)
- Phân tích - chứng minh:
+ Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng, đạo lí : Làm rõ các biểu hiện của tư
tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống ; dùng thực tế xã hội
để chứng minh. Đặt câu hỏi để xác định ý: Như thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Người
thật việc thật nào?
+ Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng đời sống: Xác định đó là hiện tượng
tích cực hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của hiện tượng đó
- Bình luận: Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề xã hội hiện nay
+ Đánh giá:
. Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm
hồn, nhân cách con người? (tư tưởng, đạo lí)
. Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống con người ?
(Cần thể hiện thái độ đồng tình, biểu dương, trân trọng trước vấn đề xã hội có ý
nghĩa tích cực; phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch lạc
so với quan niệm, tư tưởng, hiện tượng được nghị luận)
+ Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau (phương
pháp, góc nhìn, tính hai mặt của vấn đề nghị luận )
* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân
- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được
điều gì có ý nghĩa?
- Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực.
c. Kết bài:
Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm.
2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm
Đề số 1:
Từ truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, anh/chị hãy
+ Trước hành động vũ phu của chồng người đàn bà vẫn cam chịu, không van
xin, luôn sống trong cảnh "ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng" từ người
chồng thô bạo, vũ phu.
+ Nhìn thấy mẹ bị đánh, thằng Phác - đứa con trai đã lao thẳng vào đánh bố.
Hành động thô bạo của hai cha con, người mẹ vô cùng thất vọng. Đó chính là hành
động bạo lực.
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận
- Giải thích vấn đề bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình là hiện tượng hành
động trấn áp người khác bằng lời nói, hành động, là sự khống chế, đàn áp về cả tinh
thần và thể xác để xúc phạm tinh thần nhau của những thành viên trong gia đình.
- Phân tích, chứng minh
+ Thực trạng của hiện tượng bạo hành gia đình: Là vấn đề xã hội bức thiết
của một quốc gia nhất là ở những nước kém phát triển và đang phát triển tình trạng
này diễn ra thường xuyên.
. Theo số liệu điều tra dân số tỉ lệ bạo hành xảy ra ở cả thành thị lẫn nông
thông, trong đó bạo hành gia đình xảy ra ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn và miền
núi.
. Bạo hành xảy ra dưới nhiều hình thức: vợ chồng đánh đập nhau, cháu, con
chửi rủa ông bà, dùng những lời lẽ không tốt đẹp để nói về nhau
+ Hậu quả của bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình xảy ra để lại hậu quả
đáng thương, con mất mẹ, cháu mất ông bà, cha mẹ con cái từ nhau gây ra biết bao
tệ nạn xã hội.
+ Nguyên nhân:
. Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa anh hàng chài vì phải lo toan, bươn chải
gánh nặng gia đình, vì đói vì nghèo mà đánh đập vợ con để giải tỏa tâm hồn.
. Thực tế xã hội phức tạp hơn: Đó là do cái nghèo, cái khổ của cuộc sống xô
bồ của xã hội, do ý thức, đạo đức biến chất tha hóa của một bộ phận người trong xã
hội.
+ Giải pháp:
. Để giải quyết vấn đề bạo lực gia đình cần có sự kết hợp của các cơ quan đoàn
để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ
- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, chứng minh,
so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
1.2. Yêu cầu về nội dung kiến thức
- Nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một bài thơ,
đoạn thơ; so sánh tác phẩm thơ, đoạn thơ.
- Các bước triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
a) Bước 1: Xác định các yêu cầu của đề.
- Xác định dạng đề;
- Yêu cầu nội dung (đối tượng);
- Yêu cầu về phương pháp;
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu, dẫn chứng.
b) Bước 2: Lập dàn ý - tìm ý, sắp xếp ý: Theo bố cục ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ, đoạn thơ (vị trí đoạn thơ).
- Thân bài: Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ để
làm rõ vấn đề cần nghị luận.
- Kết bài: Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.
c) Bước 3: Viết bài.
d) Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa (nếu có).
II. Những nội dung ôn tập
1. Các bài: Tây Tiến (Quang Dũng); Việt Bắc (Trích - Tố Hữu); Đất Nước
(Trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm).
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về bài
thơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận về
một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học.
* Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của từng bài; thấy được
hình ảnh hai cuộc kháng chiến và những tình cảm yêu nước thiết tha, những suy nghĩ,
cảm xúc trong sáng, thiết tha của các tác giả; tính dân tộc và những sáng tạo trong thể
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù."
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang
112)
Gợi ý:
Tìm hiểu đề
(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:
- Giá trị nội dung của hai đoạn thơ trong bài Tây Tiến và Việt Bắc.
- Giá trị nghệ thuật của hai đoạn thơ.
(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:
- Nghị luận văn học (Nghị luận về một đoạn thơ).
- Thao tác lập luận chính: Phân tích; Thao tác lập luận hỗ trợ: chứng minh,
bình luận, so sánh.
(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:
Đoạn thơ trích từ bài Tây Tiến và Việt Bắc đã dẫn trong đề bài.
Lập dàn ý
a. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm.
- Dẫn dắt và trích dẫn hai đoạn thơ.
b. Thân bài:
- Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến.
- Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc.
- So sánh về hai đoạn thơ (nét tương đồng và khác biệt).
- Nhận định chung về giá trị của hai đoạn thơ.
c. Kết bài:
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.
- Nêu cảm nghĩ của bản thân (tình cảm của con người khi nghĩ về quá khứ).
Dàn ý chi tiết
- Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, lặp từ mang hiệu quả biểu đạt cao; Hai từ che,
vây đối lập làm nổi bật vai trò của núi rừng chiến khu Việt Bắc trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
* So sánh hai đoạn thơ:
- Điểm tương đồng: Hai đoạn thơ đều bộc lộ nỗi nhớ thiết tha, sâu nặng về
thiên nhiên và con người ở những nơi mà người linh đã từng đi qua và in dấu nhiều kỉ
niệm.
- Điểm khác biệt:
+ Đoạn thơ trong Tây Tiến bộc lộ nỗi nhớ cụ thể của người trong cuộc, toát lên
vẻ hào hoa, lãng mạn, hình ảnh thơ nghiêng về ý nghĩa tả thực.
+ Đoạn thơ trong Việt Bắc thông qua nỗi nhớ để thể hiện cái tình, lòng biết ơn
sâu nặng của người cán bộ kháng chiến đối với đất và người Việt Bắc, hình ảnh thơ
nghiêng về ý nghĩa khái quát, tượng trưng.
c. Kết bài
- Đánh giá chung: Nội dung chủ yếu của hai đoạn thơ là thể hiện nỗi nhớ về
cảnh và người nơi núi rừng Tây Bắc và chiến khu Việt Bắc.
- Khẳng định: Hai đoạn thơ đã thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc của con người
khi nghĩ về một thời quá khứ gian khổ mà hào hùng.
Đề số 2: - Nghị luận về bài thơ
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu thể hiện
qua bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
Gợi ý:
Tìm hiểu đề
(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:
Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.
(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:
- Kiểu bài: Nghị luận về một bài thơ (về khía cạnh giá trị trong bài).
- Thao tác lập luận chính: Cảm nhận (phân tích, chứng minh, bình luận); Thao
tác lập luận hỗ trợ: Giải thích, so sánh.
(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:
- Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu:
+ Thể hiện tiếng nói của trái tim tuổi trẻ mang khát vọng tình yêu muôn thuở
(Ôi con sóng ngày xưa/ Và ngày sau vẫn thế/ Nỗi khát vọng tình yêu/ Bồi hồi trong
ngực trẻ).
+ Khao khát khám phá sự bí ẩn của qui luật tình yêu nhưng không tìm thấy câu
trả lời (Em cũng không biết nữa/ Khi nào ta yêu nhau).
+ Bộc lộ một tình yêu sôi nổi, đắm say, nồng nàn, mãnh liệt, một nỗi nhớ cồn
cào, da diết, chiếm lĩnh cả thời gian và không gian (Con sóng dưới lòng sâu/Con
sóng trên mặt nước Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức… ).
+ Luôn hướng tới một tình yêu thủy chung, son sắt (Nơi nào em cũng nghĩ/
Hướng về anh - một phương).
+ Ước vọng có một tình yêu vĩnh hằng, bất tử để làm đẹp cho cuộc đời (Làm
sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ/ Giữa biển lớn tình yêu/ Để ngàn năm còn
vỗ).
- Đặc sắc nghệ thuật: ẩn dụ (mượn hình tượng sóng để thể hiện tình yêu một
cách sinh động, gợi cảm); thể thơ năm chữ với nhịp điệu linh hoạt, nhịp nhàng gợi âm
vang của sóng; ngôn từ giản dị, trong sáng, hình ảnh thơ giàu sức gợi.
- Bàn luận chung: Bài thơ đã thể hiện nổi bật vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ
trong tình yêu: chân thành, say đắm, nồng nàn, mãnh liệt, thủy chung, trong sáng, cao
thượng. Nó vừa mang nét đẹp tình yêu của người phụ nữ Việt Nam truyền thống, vừa
có nét táo bạo, chủ động đến với tình yêu của người phụ nữ Việt Nam hiện đại.
c. Kết bài:
- Đánh giá chung: Sóng là bài thơ tiêu biểu của Xuân Quỳnh và của thơ ca Việt
Nam hiện đại viết về đề tài tình yêu.
- Khẳng định: Giá trị nhân văn của bài thơ chính là sự khắc họa vẻ đẹp tâm hồn
người phụ nữ trong tình yêu.
BUỔI THỨ SÁU:
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC:
VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI.
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Yêu cầu vê phương pháp;
- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng.
b) Bước 2: Lập dàn ý - tìm ý, sắp xếp ý: Theo bố cục ba phần
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích văn xuôi cần nghị
luận.
- Thân bài: Phân tích những giá trị nội dung, nghệ thuật tác phẩm, đoạn trích để
làm rõ vấn đề cần nghị luận hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn
trích.
- Kết bài: Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.
c) Bước 3: Viết bài.
d) Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa.
1.3. Những nội dung ôn tập
1. Các bài: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Vợ nhặt (Kim Lân).
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về một
tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu
kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học.
* Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của từng bài; về số phận
và vẻ đẹp tâm hồn của những con người có cuộc sống cực nhục, tăm tối đặc biệt là
người phụ nữ; thấy được đặc sắc riêng trong cách miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật,
tạo tình huống truyện, dựng đối thoại.
2. Các bài: Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành); Những đứa con trong gia đình
(Nguyễn Thi).
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về một
tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu
kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học.
* Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của từng bài; thấy được
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu luận đề: Nét đặc sắc trong cách xây dựng tình huống truyện trong
tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.
b. Thân bài:
- Giới thiệu tình huống truyện.
- Nét đặc sắc trong tình huống truyện (khía cạnh nghịch lí, khía cạnh nhận
thức).
- Bàn luận chung về vấn đề nghị luận.
c. Kết bài
- Đánh giá chung về tình huống truyện.
- Khẳng định ý nghĩa của việc xây dựng tình huống truyện.
Dàn ý chi tiết
a. Mở bài: