Chương 6 Tính toán dòng chảy, lựa chọn loại và khẩu độ
công trình thoát nước nhỏ
6.1. Phân tích loại công trình thoát nước nhỏ
Công trình thoát nước nhỏ chủ yếu trên đường sắt là cầu nhỏ và
cống.
6.1.1. Cống.
Trên mạng đường sắt tỷ lệ về mặt số lượng thì công trình cống là chủ
yếu.
Nói đến cống ta phải xét đến các thông số là khẩu độ và chiều dài
cống. Khẩu độ cống do lưu lượng nước thoát qua quyết định. Nhìn chung
cống trên đường sắt có khẩu độ từ 1m đến 6m. Còn chiều dài cống do chiều
cao nền đường đắp khống chế. Số lượng ống cống nối ghép tạo nên chiều
dài cống thường không hạn chế và do việc chế tạo chiều dài đốt cống ở
công xưởng sản xuất ra nó.
Ta thường gặp ba loại cống là cống tròn cống vuông và cống vòm.
Trong đó cống tròn là phổ biến nhất vì nó dễ thi công và phù hợp với điều
kiện thi công cơ giới. Cống tròn dùng khi lưu lượng cần thoát qua nhỏ hơn
15m
3
/s. Khi cần thoát qua một lưu lượng nước lớn hơn 15m
3
/s thì cống
vuông kinh tế hơn cống tròn cống vòm dùng ở những nơi địa chất lòng sông
(suối) tốt.
6.1.2. Cầu.
Trên tuyến đường sắt thường thiết kế cầu bê tông cốt thép, cầu thép
và cầu vòm đá.
Cầu được dùng khi lưu lượng cần thoát qua công trình là 25 - 30m
3
/s.
Tuy nhiên rất nhiều trường hợp cần phải so sánh kinh tế kỹ thuật để quyết
trỡnh.
Cng chỳ ý thờm rng, nu theo nguyờn tc trờn cú khi gp trng
2
hợp trên đoạn dài của trắc dọc không có công trình thoát nước. Lúc đó ta
phải bố trí công trình thoát nước cấu tạo vì mặt cắt rãnh bên nền đường đào
định hình chỉ đủ thoát nước cho chiều dài 500m đường. Vậy trường hợp này
ta phải bố trí thêm 2 hay 3 cống trên chiều dài 1 km. Nhưng cống này có
khẩu độ nhỏ nhất là 1m để thuận lợi cho công tác duy tu cống khi khai thác
cao độ nền đường tại vị trí cống phải thỏa mãn hai điều kiện sau đây:
- Để tránh cống bị vỡ do hoạt tải thì lớp đắp trên cống, từ đỉnh cống
đến đáy ray phải dày tối thiểu là 1m. Nếu điều kiện này không được thỏa
mãn với địa hình phải xử lý bằng một trong hai cách là cống bản bê tông cốt
thép hoặc đào sâu lòng suối (hạ lưu cống trũng hơn nhiều thượng lưu, cống
không bị bồi) việc chọn cách nào tùy theo kết quả so sánh phương án về
kinh tế kỹ thuật.
- Cao độ vai đường phải cao hơn mực nước dâng trước cống một
đoạn dự trữ. Nếu cầu nhỏ, cống bán áp, cống không áp khẩu độ nhỏ dưới
2m thì đoạn dự trữ là 0,5m. Còn nếu là cống bán áp đường kính 2m trở lên
đoạn dự trữ là 1m.
Không nhất thiết mọi điểm thấp nhất cục bộ của trắc dọc phải bố trí
công trình thoát nước, mà cho phép đưa dịch vị trí cống lên lừng chừng bờ
suối để giảm chiều dài và dễ thi công nhưng với điều kiện phải đào sâu lòng
suối và đào rãnh thoát nước ở hạ lưu. Nếu phải làm cầu tại vị trí nền đắp cao
cũng cần so sánh thêm với phương án mở rộng khẩu độ để giảm chiều cao
công trình và chiều cao nền đắp trước công trình.
6.2.2. Bình đồ của công trình thoát nước.
Nói chung công trình thoát nước phải vuông góc với dòng chảy. Như
vậy sẽ có lợi là chiều dài công trình ngắn và thi công thuận lợi. Nhưng lại làm
cho đường dài vì phải quanh co, chất lượng khai thác đường kém đến khi
không thiết kế tuyến qua sông được, cho nên đối với công trình thoát nước
( )
66,0
12
log5,1210
+
+
=
t
N
a
m
Muốn tính cho vùng nào cụ thể thì nhân thêm hệ số K
1
là hệ số khí
hậu để chuyển trị số cường độ mưa rào chung về nơi tính toán:
28
1
1
S
K =
S
1
- Vũ suất của vùng thiết kế ứng với P = 1%
28 - Vũ suất trung bình của toàn miền Bắc ứng với tần suất 1%.
6.4.2. Đặc tính của dòng chảy do mưa rào và lưu lượng thiết kế.
Dòng chảy lớn nhất do mưa rào từ lưu vực chảy về (lưu lượng) phụ
thuộc vào các yếu tố sau:
- Diện tích lưu vực F (km
2
g
c
h
ẩ
y
Thời đoạn
hình thành
dòng chảy
Thời đoạn
đầu
T4
T3
T2T1
Hình 6-3. Biểu đồ thuỷ lực dòng chảy do m%a rào của N.E Đôngov
t phút
Thời đoạn
n%ớc rút
Thời đoạn
n%ớc dâng
mm/giây
m%a
B
C
A
D
+ Khi cng ma ln hn cng tn tht do thm v cõy c
gi trờn mt t, bt u sinh dũng chy v s ln dn. Thi gian cú lng
dũng chy ln nht l thi gian mt git nc t im xa nht chy v
sui, thi on ny l thi on nc dõng (AB).
thay i lu lng qua mt ct cụng trỡnh nh sau:
Đ%ờng sắt
Hình 6-4. Bình đồ dòng chảy trên s%ờn núi, l%u vực
Suối
Đ%ờng phân thuỷ
cùng thòi gian
Đ%ờng n%ớc
f1
f2
f3
f4
1'
2'
3'
4'
f5
Sau phỳt th nht ch cú phn din tớch f
1
, ca lu vc, nc ma kp
chy ti mt ct cụng trỡnh, do ú lu lng nc chy ti cụng trỡnh l:
Q
1
= f
1
.a
Lỳc ny lng nc ma ti din tớch f
4
mi kp chy v f
3
v f
3
).a
Q
4
= (f
1
+ f
2
+ f
3
+ f
4
).a
Dng tng quỏt cụng thc xỏc nh lu lng nc chy v cụng
trỡnh sau phỳt th t
6
∑
=
=
=
bk
k
kk
t
faQ
1
Nếu có xét đến tổn thất và đơn vị dùng thì công thức tên trở về dạng
sau:
( )
FiKa
m
K
1
- i) ϕ F
Trong đó:
ϕ - Hệ số dồng chảy (ϕ < 1)
a
m
- Cường độ mưa xác định theo (6 - 1) tính bắng mm/phút.
i - Cường độ thấm tùy theo loại đất mm/phút
F - Diện tích lưu vực tụ nước km
2
.
Q
max
- Lưu lượng cực đại m
3
/s.
Như vậy, chưa xác định được ảnh hưởng của các cơn mưa nối tiếp
nhau đến chế độ thuỷ văn của một công trình cụ thể, và cũng không xác địng
được ảnh hưởng tác động qua lại của các dòng chảy trong cùng một hệ
thống sông suối, chịu ảnh hưởng của các cơn mưa riêng rẽ lệch pha nhau
về thời gian. Đồng thời cũng không xác định được ảnh hưởng tác động qua
lại của các công trình thoát nước với nhau.
6.4.4. Quy trình tính dòng chảy do mưa rào của Viện Thiết kế giao thông
Việt Nam 1979.
Năm 1979 Viện Thiết kế giao thông Việt Nam ban hành tạm thời "quy
định tính dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ" và lưu lượng cực đại
được xác định theo công thức của Viện Thủy văn Nhà nước Liên Xô.
Q = A
xác suất thống kê của tất cả các biến đó.
Riêng đối với miền núi thường có lưu vực nhỏ, độ dốc lớn, thời gian
tập trung dòng chảy nhỏ nên tồn tại một thực tế là: Cơn mưa có tổng lượng
mưa nhỏ nhưng thời gian mưa ngắn, cường độ mưa lớn, thời gian tập trung
dòng chảy nằm trọn vẹn trong khoảng thời gian có độ dài Tc và có cường độ
mưa lớn sẽ cho lưu lượng Qmax lớn hơn nhiều so với cơn mưa có tổng
lượng mưa lớn nhưng thời gian mưa dài và cường độ mưa nhỏ.
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, địa hình đan xen nhiều
dạng, nên sự khác biệt của chế độ mưa lại càng trở thành vấn đề quan tâm.
Ngoài công thức vừa nêu đã được dùng trong thực tế ở Việt Nam
hiện nay, thì còn nhiều công thức khác ở dạng chính xác hay gần đúng
(tham khảo cuốn Công trình vượt sông).
6.5. Xác định khẩu độ và tính toán thủy lực
6.5.1. Các chế độ làm việc của cống.
Căn cứ vào chiều sâu ngập nước trước cống và loại miệng cống mà
cống có khả năng làm việc theo các chế độ sau đây:
6.5.1.1. Không áp nếu H
≤
1,2 H
cv
(đối với miệng cống loại
8
thng).
H 1,4 h
cv
i vi ming cng theo dng dũng chy.
Trong ú: H chiu cao nc dõng trc cng
H
cv
- chiu cao cng ca vo.
dc cng nh hn dc ma sỏt, trng hp ny trờn phn ln chiu di
9
cống, nước ngập hoàn toàn, chỉ có cửa ra có thể có mặt thoáng.
H
H×nh 6-9. ChÕ ®é lµm viÖc cña cèng cã ¸p
Khi mực nước ngập trước cống khá lớn chế độ chảy có áp có thể xảy
ra cho trường hợp miệng cống thông thường. Nhưng hiện tượng ấy không
xảy ra liên tục và cống vẫn làm việc như chế độ bán áp. Để đảm bảo an toàn
loại này tính toán như chế độ chảy bán áp.
Nói chung khẩu độ cống được xác định theo chế độ không áp, cống
nằm ở khu vực có vật trôi, mức nước chảy trong cống phải cách đỉnh cống
một đoạn như trong quy trình.
Một số trường hợp cá biệt cần phải thiết kế cống bán áp và có áp thì
phải lưu ý biện pháp cấu tạo đảm bảo sự ổn định của cống và nước không
thấm qua nền đường.
Chênh lệch mực nước thượng hạ lưu có ảnh hưởng rất quan trọng
đến khả năng ổn định tổng thể công trình, đặc biệt là ở nơi địa hình miền núi
cao thường có độ dốc ngang lớn, mức độ ổn định chống trượt ngang của
nền đắp ngay trong trường hợp chưa phát sinh áp lực thuỷ động và chênh
lệch áp lực thuỷ tĩnh cũng đã thường bị đe doạ. Mặt khác vật liệu đắp nền
đường ở hai đầu công trình thường dùng các loại hạt rời như cát sạn, đá
thải sẵn có từ lòng suối hoặc nền đào, dễ kiếm hơn cả vật lệu đất dính,
nên dễ phát sinh dòng thấm làm trôi sụt nền đường. Do đó trong mỗi công
trình cụ thể thì việc tính toán chính xác trị số ∆H thượng hạ lưu có một ý
nghĩa quan trọng.
6.5.2. Tính toán khả năng thoát nước của cống khi độ dốc của cống i
c
nhỏ hơn độ dốc phân giới i
k
.
k
- Độ sâu phân giới
g - Gia tốc trọng trường lấy bằng 9,81 m/s
2
.
Vì giữa H và h
C
có quan hệ (phương trình Bécnuli)
2
2
2
ϕ
g
V
hH
C
C
+=
(6 - 2)
Thay ϕ = 0,85 và h
C
= 0,9h
k
= 0,73
g
V
C
2
ta có:
h
ở đồ thị này cho quan hệ giữa
2
d
C
ω
với
d
h
C
(d - đường kính ống
cống). Biết được h
C
và d tra đồ thị có ω
C ,
rồi theo công thức xác định Q
C
.
11
Hình 6-10. Đồ thị xác định các đặc tr%ng
0,40,2
0
w
0,6
2
d
0,5
R
d
w
h
ddaC
hHgQ = 2
(6 - 8)
Trong ú
d
v h
d
. Tit din nc chy v chiu cao phn c bn ca
cng (khu cng).
a - H s vn tc ly bng 0,95 (ming cng hỡnh dũng chy, m bo
ch chy ngp).
tin cho vic s dng ngi ta ó lp bng tớnh sn kh nng
thoỏt nc ca cng (bng ph lc 1) tựy thuc vo khu v mc nc
ngp trc cng ng thi bng cũn cho tr s tc nc chy ca ra
ca cng.
Chỳ ý: Sau õy l cỏc iu kin lp bng trờn.
- Cng khụng b ngp h lu (h
k
> 1,3 h
b
) h
b
l chiu sõu nc chy
bỡnh thng sau cng.
- dc ca cụng t theo dc phõn gii (i
k
) cho trng hp cng
khụng ỏp v t theo dc ma sỏt i
n
biển không có điều kiện làm cống ngầm thì phải làm cống lộ thiên. Đương
nhiên trường hợp này khẩu độ cống nhỏ 0,5 - 0,7m tương đương với lưu
lượng thoát qua Q
P
≤ 3,5m
3
/s và chiều sâu rãnh không quá 2m. Chiều sâu
mực nước cho phép trong rãnh y = h - 0,5 trong đó: h là chiều cao nền
đường lấy ở trắc dọc mặt khác y = 1,6
g
V
2
do đó
6,1
.gy
V =
.
13
Khu cng h tớnh theo cụng thc sau:
3
.
V
gQ
b
P
à
=
0
,
5
nh hng n mc nc thng lu.
- Chy ngp: Mc nc ờm nhng mc nc h lu nh hng n
14
mực nước thượng lưu.
Do vậy:
- Nếu h
δ
≤ 1,3 h
k
nước chảy theo chế độ tự do trong đó h
k
chiều sâu
nước chảy dưới cầu, h
δ
- chiều sâu nước chảy tự nhiên ở hạ lưu.
- Nếu h
δ
> 1,3 h
k
chảy theo chế độ chảy ngập, chiều sâu nước chảy
dưới cầu bằng chiều sâu nước chảy lúc tự nhiên ở hạ lưu h
δ
.
- Nếu độ dốc dưới cầu lớn hơn độ dốc phân giới i
k
tính như dốc nước.
6.6.2. Trình tự tính toán thủy lực cầu nhỏ.
- Xác định tốc độ và chiều sâu nước chảy trong suối lúc tự nhiên. Giả
thiết các chiều sâu nước chảy trên suối 1, 2, 3, 4 mét ứng với mỗi chiều sâu
đó tính lưu lượng theo các công thức Sêri, Mawinh hay Pavlôpsky, có các số
Trong đó B
K
ω
K
chiều rộng lòng suối có tiết diện chảy ứng với chiều
sâu h
k
.
ε - Hệ số thu hẹp lấy như sau: ε = 0,90 mố có mặt đất 1/4 nón.
ε = 0,80 mố cầu không có 1/4 nón.
Đối với tiết diện lòng suối dưới cầu là hình chữ nhật:
g
V
h
K
K
2
α
=
(6 - 10)
Trong đó α - Hệ số Kôriolit, lấy bằng 1 - 1,1
Đối với tiết diện lòng suối hình thang:
m
mBB
h
KkK
K
2
4
22
K
- Tốc độ nước chảy lấy bằng tốc độ cho phép của vật liệu gia cố
dưới cầu (chọn theo bảng sau).
A - Vận tốc cho phép không xói của các loại gia cố.
Chiều sâu dòng nước
TT Loại gia cố 0,4 1,0 2,0 3,0
Tốc độ nước chảy trung bình m/s
1 2 3 4 5 6
1 Lát cỏ (nằm trên nền chắc) 0,9 1,2 1,3 1,4
Lát cỏ trồng thành tường 1,5 1,8 2,0 2,2
2 Đổ đá ba và đá hộc với kích thước
đá từ 7,5cm và lớn hơn
với 0,9
3 Đổ đá hai lớp trong lưới đá với
kích thước khác nhau
Theo phụ lục B nhân thêm với 1,1
4 Lát đá một lớp trên lớp guột hay
rơm rạ (lớp này không bé hơn
5cm)
a. Loại đường kính 15cm 2,0 2,5 3,0 3,5
b. Loại đường kính 20cm 2,5 3,0 3,5 4,0
c. Loại đường kính 25cm 3,0 3,5 4,0 4,5
5 Lát đá trên lớp đá dăm hay sỏi
(lớp đá dăm không bé hơn 10cm)
a. Bằng đá cỡ 15cm 2,5 3,0 3,5 4,0
b. Bằng đá cỡ 20cm 3,0 3,5 4,0 4,5
c. Bằng đá cỡ 25cm 3,5 4,0 4,5 5,0
6 Lát đá cẩn thận, các kẽ có chèn
chặt đá con, trên lớp đá dăm (hay
sỏi) lớp đá dăm không bé hơn
3,0 3,5 4,0 4,
5
12 Lát đá khan bằng đá cứng với
cường độ > 300 kg/cm2
6,5 8,0 10,0 12
,0
13 Gia cố bằng lớp áo bê tông mác
200
6,5 8,0 9,0 10
,0
mác150
6,0 7,0 8,0 9,
0
mác
100
5,0 6,0 7,0 7,
5
14 Móng bê tông có trát nhẵn mặt
mác 200
13 16 19 20
mác
150
12 14 16 18
mác
100
10 12 13 15
B. Vận tốc không sói cho phép trung bình khi gia cố ta luy và lòng
suối.
Chiều sâu dòng nước chảy (m)
hợp sau:
+ Nếu h
δ
≤ 1,3 h
k
, khẩu độ cầu L
C
xác định theo công thức:
3
.
K
C
KC
V
Qg
BL
αε
==
(6 - 13)
Chiều sâu nước dâng trước cầu:
2
2
0
2
2
22
ψ
α
ψ
α
2
ψ
α
g
V
K
≈ 1,6 h
k
(6 - 15)
Khẩu độ cầu B và chiều cao nước trước cầu H có thể tính gần đúng
theo (6-5).
+ Nếu h > 1,3 h
k
, khẩu độ cầu xác định theo công thức:
C
C
tb
Vh
Q
b
δ
ε
.
=
(6 - 16)
Trong đó V
C
- Tốc độ nước chảy dưới cầu lấy bằng tốc độ cho phép
của vật liệu gia cố.
b
nền
= H + 0,5m (6 - 18)
- Chiều cao cầu tối thiểu
18
H
cu
= 0,88H + t + K
Trong ú t l tnh khụng di cu
K chiu cao dm cu.
0,88H - Chiu sõu nc chy di cu
Theo kinh nghim thc t ch nờn gia c lũng sui di cu khi khu
cu di 10m. Nu khu cu ln hn 10m phi tin hnh so sỏnh nú
vi phng ỏn cho phộp lũng sui di cu xúa i mt chiu sõu nht nh.
6.6.3. Vớ d tớnh toỏn thy vn cu nh.
Bit Q
300
= 16,9 m
3
/s, Q
100
= 12,5 m
2
/s, cao mt t tr cu
197,47m, cao vai ng 200,07 chiu dy lp ba lỏt t ỏy ray n vai
ng 0,75m. dc lũng lch = 0,017. H s nhỏm = 2,75. Tớnh khu
ca cụng trỡnh ú, cho bit trc ngang ỏy cu l:
4
5
Hình 6-13. Mặt cắt ngang đáy cầu giả thiết
3
2
x
a
= 4,8m
1
9
9
,
0
3
1. Tớnh chiu sõu dũng nc phớa di cu, ta gi thit nhng mc
nc h
khỏc nhau v n khi no c tr s h
cú tr s Q tng ng
Q
P
. ng thi cng cú h
to ra Q tng ng Q
max
.
Sau khi lm nhiu ln nh vy cú h
=1,13, h
8
2
03,1986,19847,1976,198
xx
+
+
+
dc
= 12,48 (m
2
)
3. Tớnh chu vi thm nc di cu:
++++++=
222222
56,000,85,000,480,463,0Pdc
19
22
50,257,0 +
= 19,60m
4. Tính bán kính thủy lực
60,19
48,12
==
Pc
c
R
dc
ω
6. Tính lưu lượng
Q = ω . V = 12,48 x 1,32 = 16,5 m
3
/s
So sánh Q với Q
max
đã cho nếu Q < Q
max
thì đạt yêu cầu tức là
%5
max
max
≤
−
Q
QQ
Thay số giữa Q và Q
300
ta được:
%5100
9,16
5,169,16
<
−
Vậy có thể coi rằng cao độ 198,6 tương đương với lưu lượng lớn
nhất.
Bằng cách tương tự như vậy, chúng ta kiểm tra các cao độ mực nước
tương đương Q
100
.
δ
= 10,2 x 1,18 = 12,05 m
3
/s.
Lập tỷ lệ hiệu số của Q
δ
và Q
100
với Q
100
ta có:
%5%6,2100
5,12
05,125,12
<=
−
x
Bằng cách đó chiều sâu h
δ
là:
h
δ
= 198,4 - 197,47 = 0,93m
Bước 2: Chọn loại củng cố lòng lạch như sau: đá ba loại to kích thước
20cm, độ sâu dòng chảy trong công trình là 1. Tra bảng phụ lục vận tốc
không xói cho phép trung bình khi gia cố lòng suối ta được [v] = 3,5m/s.
Bước 3: Tính h
k
theo công thức h
k
m
x
x
b 2,3
5,39,0
81,95,12
3
==
Để phù hợp với chế tạo định hình ta lấy b = 4m do vậy ta phải làm lại
các bước tiếp.
Bước 5: Tính V theo b mới để từ đó tính H
3
3
49,0
81,95,12
.
.
x
x
b
gQ
V
p
==
µ
= 3,15 m/s
Bước 6: Tính H theo công thức
H = 1,6 h
k
= 1,6
21
[V] = 3,5 m/s mà V = 3,56 m/s tức là > 2%.
Bước 8: Tính H' = 1,6
81,9
56,36,1
22
x
g
V
=
δ
= 1,95 (m)
Bước 9: Kiểm tra cao độ nền đường
H
min
= H
δ
+ H + 0,5 = 197,47 + 1,95 + 0,5 = 199,2
H
min
< H
nền đường
= 200,07
Bước 10: Kiểm tra chiều cao cầu tối thiểu
H
cầu
= 0,88H + t + k
Chiều cao dầm = 1m, tính không 0,25m
H
cầu
W
Q
= W
QC
+ W
a
Giả thiết chiều sâu nước chảy H xác định W
Q
và W
QC
so sánh với W
Q
.
Trị số Q
p
có thể xác định theo phương pháp đơn giản hơn như sau:
6.7.1. Công thức P.I.Kacherin.
22
Giả thiết đồ thị Q = f(t) và Q
C
= f(t) trên hình (6-14) có dạng tam giác,
ta có thể viết.
2
.TQ
W =
,
2
.TQ
WW
c
Q
H×nh 6-14. S¬ ®å tÝnh Qc ®Ó xÐt tÝch n%íc tr%íc c«ng tr×nh
T
t
Q = f1(t)
Qc ; Q
Qc = f2(t)
Wa
Q
C
- Lưu lượng lớn nhất thoát qua công trình
Q
max
- Lưu lượng lớn nhất từ lưu vực chảy về
W
a
- Thể tích nước tích lại trước công trình
W - Tổng thể tích dòng chảy.
Thể tích nước tính lại trước công trình trên thực tế là:
Xác định theo bản đồ có đường đồng mức nhân với chiều cao nước
dâng H. Hoặc có thể xác định giản đơn hơn theo các công thức sau:
6.7.2. Công thức I Gkutsnirôm.
αω
cos.
s
a
i
H
AW =
0,85 0,57 0,60 0,39 0,35 0,28 0,10 0,12
0,8 0,46 0,55 0,37 0,30 0,26 0,05 0,07
0,75 0,44 0,5 0,35 0,25 0,23 0,00 0,00
Khi lòng suối có dạng hình tam giác
s
a
i
mm
W
6
21
+
=
.H
3
= K . H
3
s
i
mm
K
6
21
+
=
Trong đó m
1
, m
2
−=
W
W
QQ
a
C
7,0
1
max
(6 - 23)
Khi
3
max
>
C
Q
Q
công thức (6 - 20) có dạng
24
Q
C
= 0,62 Q
max
C
tại giao điểm của 2 đường cong Q
C
= f (H) và
Q
cống
= f(H) sẽ có các trị số H và Q
C
ứng với các công trình có khẩu độ khác
nhau (hình 6- 15). Như vậy rõ ràng là ta được một số lời giải chứ không phải
lời giải duy nhất. Cuối cùng bằng cách so sánh các phương án theo các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật. Chọn phương án tối ưu.
H2
hiÖn t%îng tÝch n%íc tr%íc c«ng tr×nh
Q
Qc1
Qc3
H×nh 6-16. X¸c ®Þnh khÈu ®é c«ng tr×nh cã xÐt
H1
d2 < d1
d1
d3 < d2
H3
25