Luật quốc tế về vấn đề khai thác chung và thực tiễn tại một số quốc gia Đông Nam Á (trừ Việt Nam). - Pdf 28

Trường Đại học Luật Hà Nội – Khoa Pháp luật Quốc tế – Lớp QT33C – Nhóm QT33C 2-2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………...2
NỘI DUNG………………………………………………………………………………2
I. Một số vấn đề lý luận về hoạt động khai thác chung trong Luật quốc tế……...
…….2
1. Khái niệm hoạt đông khai thác chung…………...............................................2
2. Cơ sở của hoạt động khai thác chung………………………............................3
3. Vấn đề khai thác chung ở thềm lục địa………………………………....……..3
4. Vấn đề khai thác chung ở vùng đặc quyền kinh tế…………………………….3
5. Mô hình quản lí khai thác chung………………………………………………5
II. Thực tiễn hoạt động khai thác chung của một số quốc gia Đông Nam
Á…………...5
1. Hiệp định giữa Thái Lan và Malaixia năm 1979……………………………...5
2. Hiệp định giữa Thái Lan và Campuchia………………………………………6
KẾT LUẬN……………………………………………………………………...............6
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………..7
Bài tập nhóm tháng 2 – Môn Luật Biển Quốc tế hiện đại. Trang 1
Trường Đại học Luật Hà Nội – Khoa Pháp luật Quốc tế – Lớp QT33C – Nhóm QT33C 2-2
MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của kinh tế, khả
năng khai thác biển của con người ngày càng được mở rộng. Cùng với lợi ích to lớn mà
biển mang lại, việc tăng cường quyền tài phán của các quốc gia ven biển càng làm cho các
mâu thuẫn, tranh chấp trên biển trở nên gay gắt và phức tạp hơn. Các tranh chấp phát sinh
trong quá trình phân định biển (đặc biệt là phân định thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh
tế), các tranh chấp về việc khai thác và sử dụng biển, đặc biệt tại các khu vực chồng lấn,
các khu vực giáp ranh với đường phân giới biển ngày càng nhiều, thậm chí có khu vực
tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến xung đột vũ trang, đe dọa hòa bình, an ninh khu vực và thế giới.
Do đó, hợp tác khai thác chung sẽ làm “loãng” và “mềm” hóa những xung đột và căng
thẳng giữa các quốc gia trên biển. Giải pháp này có thể tạm thời gác tranh chấp, nhằm hạn
chế tình trạng căng thẳng có thể dẫn đến hoạt động chạy đua vũ trang hoặc xung đột vũ

+ là sự lựa chọn thay cho việc xác lập đường ranh giới;
+ đây là một giải pháp tạm thời.
2. Cơ sở của hoạt động khai thác chung.
Hoạt động khai thác chung được tiến hành dựa trên 4 cơ sở sau:
- Điều kiện tự nhiên của vùng khai thác chung.
- Quy định của luật quốc tế về giải quyết tranh chấp.
- Lợi ích và tác động đối với các quốc gia.
- Nhu cầu hợp tác khai thác chung.
3. Vấn đề khai thác chung ở thềm lục địa.
Khai thác chung ở thềm lục địa thường là khai thác tài nguyên phi sinh vật.
Khai thác chung ở thềm lục địa được đặt ra trong hai trường hợp: (i) khai thác chung
nơi có mỏ tài nguyên nằm vắt ngang qua đường ranh giới đã xác định; (ii) khai thác chung
trong khu vực biển chồng lấn mà các quốc gia chưa đạt được thỏa thuận phân định biển.
Ví dụ: Hiệp định khai thác chung giữa Nhật Bản và Hàn Quốc năm 1974. Vùng khai
thác chung của hai nước này có diện tích là 240.092 hải lý vuông, được chia thành 09 tiểu
vùng. Tại mỗi tiểu vùng sẽ do các công ty của hai quốc gia hợp tác khai thác. Một ủy ban
được thành lập (Joint Commission) gồm 04 thành viên do hai Chính phủ chỉ định, mỗi bên
02 người nhằm giám sát các hoạt động trong khu vực khai thác chung. Hiệp định này có
hiệu lực từ năm 1978 và sẽ kết thúc sau 50 năm.
Trong trường hợp khai thác chung ở nơi có mỏ tài nguyên nằm vắt ngang qua đường
ranh giới đã được xác định, chúng ta rút ra một số điểm như sau:
- Nguồn tài nguyên mà các quốc gia tiến hành hoạt động khai thác chung ở đây chủ
yếu là dầu khí.
- Nguyên tắc: mỗi quốc gia có quyền chủ quyền đối với phần tài nguyên nằm ở thềm
lục địa của mình.
- Sự hợp tác là vì lợi ích của các quốc gia hữu quan.
 Từ những điểm trên, các quốc gia thường đi tới thỏa thuận hợp nhất mỏ.
Trong trường hợp khai thác chung trong khu vực biển chồng lấn mà các quốc gia chưa
đạt được thỏa thuận phân định biển thì các quốc gia cần tiến hành:
- Xác định vùng chồng lấn.

cá là nguồn “tài nguyên động”, cho nên các quốc gia cần phải quản lý và khai thác hợp lý.
Trên thực tế, các quốc gia tiến hành khai thác chung dựa trên hai phương thức, đó là:
+Vùng trắng (White zones) – Các quốc gia liên quan không áp dụng các biện pháp quản
lý và cho phép tất cả các quốc gia khai thác.
+Vùng xám (Grey zones) – Các quốc gia liên quan thỏa thuận việc quản lý, khai thác và
loại trừ sự tham gia của các nước khác.
Việc khai thác chung trong vùng đặc quyền kinh tế được áp dụng với tính chất “biện
pháp tạm thời”, không gây ảnh hưởng đến quá trình phân định và giải quyết tranh chấp về
chủ quyền lãnh thổ giữa các quốc gia hữu quan.
Ví dụ: Thỏa thuận giữa Trinidad và Tobago và Venezuela năm 1977. Các bên xác lập
hai vùng đánh cá chung ở phía Bắc (ngư dân của Venezuela phải xin phép) và Nam của
Trinidad (ngư dân cả hai nước được tự do đánh bắt). Năm 1985, các bên thiết lập thêm
vùng đánh cá chung ở phía Đông Trinidad.
Bài tập nhóm tháng 2 – Môn Luật Biển Quốc tế hiện đại. Trang 4
Trường Đại học Luật Hà Nội – Khoa Pháp luật Quốc tế – Lớp QT33C – Nhóm QT33C 2-2
5. Mô hình quản lí khai thác chung.
Có ba mô hình quản lí khai thác chung như sau:
- Mô hình một quốc gia quản lí: đây là mô hình đơn giản nhất. Một quốc gia hoạt
động nhân danh quốc gia liên quan và với tính chất là cơ quan khai thác đơn nhất. Việc
chia lợi nhuận do khai thác chung sẽ do hai bên tự thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, rất ít
quốc gia lựa chọn mô hình quản lí này, do hầu hết các quốc gia đều muốn có được lợi
nhuận lớn nhất. Đối với loại mô hình này, có thể kể đến một số hiệp định như: Hiệp định
Saudi Arabia và Bahrain năm 1958; Hiệp định giữa Kuwait và Saudi Arabia năm 1965.
- Mô hình cơ chế cùng khai thác: các quốc gia liên quan sẽ thiết lập một liên doanh
(có thể ủy quyền cho các doanh nghiệp) để thực hiện việc khai thác tại vùng khai thác
chung. Ví dụ: Hiệp định giữa Nhật Bản và Hàn Quốc năm 1974; Hiệp định giữa Malaysia
và Việt Nam năm 1992.
- Mô hình quản lí thứ ba đó là thiết lập một cơ quan quyền lực chung. Cơ quan này sẽ
được các quốc gia liên quan thiết lập với đại diện của chính phủ. Ở mô hình này thì sẽ yêu
cầu mức độ hợp tác cao hơn từ các quốc gia liên quan. Ví dụ: Hiệp định Sudan và Saudi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status