Giáo án toán lớp 5 tập II - Pdf 28

Giáo án Môn Toán 5 /Tuần 21/ Tiết 104 GV Trần Tài / TH Hồ Phước Hậu/ Ngày soạn: 14/02/2008
Thứ ........ ngày ...... tháng ..... năm 20.....
Tuần : ......... MÔN : TOÁN
Tiết : ......... HÌNH THANG
I- MỤC TIÊU :
- Hình thành được biểu tượng về hình thang, nhận biết được một số đặc điểm về hình thang.
- Phân biệt được hình thang với một số hình đã học thông qua hoạt động nhận dạng, vẽ thêm
hình.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán 5, thước, ê ke, kéo, keo dán.
- Giáo viên chuẩn bị một số tranh vẽ như SGK (tr. 91, 92)
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Hình thành biểu tượng của hình thang và đặc điểm của hình thang.
1- Hình thành biểu tượng ban đầu về hình thang
- Gv treo tranh (ảnh) vẽ cái thang, yêu cầu HS quan
sát và trả lời.
- HS quan sát.
Hỏi : Bức tranh vẽ vật dụng gì ? - Cái thang
Hỏi : Hãy mô tả cấu tạo của cái thang - Có 2 thanh dọc hai bên và hai thanh ngang
gắn vào 2 thanh dọc.
2- Nhận biết một số đặc điểm của hình thang
- GV treo tranh hình thang ABCD.
Giới thiệu : Cô có hình thang ABCD. Hãy quan sát.
Hỏi : Hình thang có mấy cạnh ?
Hỏi : Hình thang có 2 cạnh nào song song với
nhau ?
- Có 4 cạnh.
- AB và DC.
- Hai cạnh song song gọi là 2 cạnh đáy. Hãy nêu tên
2 cạnh đáy.

ghi vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
- Lớp kiểm tra chéo (cặp đôi)
- Trả lời nhóm 2
- Đại diện nhóm trả trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
- Hình 1, hình 2, hình 4, hình 5, hình 6 là hình
thang.
- Hình 3 không phải hình thang
- Yêu cầu HS nhắc lại một số đặc điểm của hình
thang
* Bài 2 : * Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Trong 3 hình dưới đây, hình nào có :
+ Bốn cạnh và bốn góc ?
+ Hai cặp cạnh đối diện song song ?
+ Chỉ có một cặp cạnh đối diện song song ?
- GV treo tranh. - Trả lời nhóm 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Hình 1, 2, 3 đều có bốn cạnh và bốn góc.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - Hình 1, 2 có hai cặp cạnh đối diện song song.
- Hình 3 chỉ có một cặp cạnh đối diện song
song.
- Yêu cầu HS nêu tên các loại hình hình học đã học
* Bài 3 : * Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nêu đề bài
- GV treo hình vẽ. - Vẽ thêm 2 đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây
để được hình thang.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Nêu cách vẽ. - HS dưới lớp nhận xét.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS chỉ ra 2 cạnh đối diện song song trong

Yêu cầu HS xác định trung điểm M của cạnh BC, HS xác định trung điểm M của cạnh BC
cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép lại. Cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép lại.
- Sau khi cắt ghép ta được hình gì ? - Tam giác ADK.
-CH:Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và
diện tích tam giác ADK.
- Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích
hình tam giác ADK.
GV viết bảng S
ABCD
= S
ADK
CH: Nêu cách tính diện tích tam giác ADK. GV
viết bảng :
S
ADK
=
DK x AH
2
CH: Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD
và chiều cao của tam giác ADK.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
CH: Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác ADK
và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang
ABCD.
- DK = AB + CD
- GV viềt bảng :
- Yêu cầu HS quan sát công thức (1) nêu cách tính
diện tích hình thang.
- HS nêu.
Nhấn mạnh : Cùng đơn vị đo.

h chiều cao
(a, b, h cùng đơn vị đo).
HĐ2: Thực hành
* Bài 1 * Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài 2 HS làm trên bảng . Lớplàm bảng con
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo trong mỗi
trường hợp.
- Các số đo cùng đơn vị đo.
* Bài 2 * Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề, lớp theo dõi
a) Chỉ ra các số đo của hình thang.
b) Đây là hình thang gì ?
a) a = 9cm ; b = 4cm ; h = 5cm
b) Hình thang vuông
- Nếu các số đo của hình thang vuông a = 7cm ; b = 3cm ; h = 4cm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
* Bài 3 * Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ hình và điền các số đo
đã cho vào hình vẽ.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào
vở.
- GV quan sát, kiểm tra kết quả tính của HS còn yếu.
- Yêu cầu HS nhận xét.
HĐ nối tiếp: - GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài sau: Luyện tập
Giáo án Môn Toán 5 /Tuần 21/ Tiết 104 GV Trần Tài / TH Hồ Phước Hậu/ Ngày soạn: 14/02/2008
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU :
Giúp HS: Rèn luyện kí năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả

- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
HĐ3: Bài 3 Hoạt động nhóm * Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Đúng ghi Đ, sai ghi S
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài.
- HS thảo luận, trả lời.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Giải thích.
a) Đúng.
b) Sai
Hoạt động nối tiếp: Nhận xét, dặn dò Bài sau: Luyện tập chung
Giáo án Môn Toán 5 /Tuần 21/ Tiết 104 GV Trần Tài / TH Hồ Phước Hậu/ Ngày soạn: 14/02/2008
LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU :
Giúp HS
- Rèn kỹ năng tính diện tích hình tam giác và hình thang, hình thoi.
- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn hình minh họa các bài 2, 3
- HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ :
Tính diện tích hình thang có độ dài hai
đáy a,b và chiều cao h:
a) a= 15cm, b= 10cm, h= 12cm
b) a= 1,8 dm; b = 1,3 dm; h = 0,6 dm
2.Giới thiệu bài mới: Ghi đề

tích tam giác và quy tắc tính diện tích
- 2 HS nêu.
A
C
Giáo án Môn Toán 5 /Tuần 21/ Tiết 104 GV Trần Tài / TH Hồ Phước Hậu/ Ngày soạn: 14/02/2008
hình thang.
HĐ3: Bài 3 HS làm vở * Bài 3 Làm vở
- Yêu cầu HS đọc đề bài. Vẽ hình vào
vở.
- HS đọc, vẽ hình vào vở theo yêu cầu
- HS tự làm bài. - HS thực hiện yêu cầu.
Hỏi : Đây là dạng toán gì đã được học ? - Giải toán về tỉ số phần trăm dạng
tìm số phần trăm của một số.
- Yêu cầu HS nêu các buớc giải bài toán
(phần a)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ.
- Chữa bài :
+ Gọi HS đọc bài của mình.
+ HS khác nhận xét, trao đổi vở kiểm tra
chéo. Giáo viên nhận xét, chữa bài.
- Tính S hình thang -> S trồng đu đủ
-> số cây đu đủ = S trồng đu đủ : 1,5

b) Hướng dẫn tương tự với phần (b)
- Gọi 1 HS nêu lại các bước giải câu b
- Tính diện tích trồng chuối -> Số cây
chuối -> số cây đủ đủ -> số cây đu đủ
nhiều hơn số cây chuối.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm

* Bài 1 : Em hãy vẽ hình tròn có tâm O; bán kính
10cm (dưới lớp vẽ vào giấy nháp bán kính 2cm)
*Bài 1 :
- HS dưới lớp làm bài ra nháp.
Hỏi : Hãy nêu cách vẽ hình tròn biết tâm và bán
kính ?
- 1 -> 2 HS nêu
- GV vừa vẽ trên bảng vừa nhắc lại 4 thao tác. - Hs nhắc lại.
- Giới thiệu : Khi đầu chì quay một vòng xung
quanh O vạch trên giấy một đường tròn. Yêu cầu HS
nhắc lại.
- GV lưu ý HS phân biệt đường tròn với hình tròn :
“Đường viền bao quanh hình tròn là đường tròn”
b) Gọi HS khác lên bảng vẽ bán kính và đường kính
của hình tròn mà bạn trước đã vẽ.
- Một vài HS lên vẽ.
- Dưới lớp làm tiếp vào nháp (đã vẽ hình tròn) - Ở dưới lớp HS vẽ vào nháp.
Hỏi : Bán kính vẽ được như thế nào ? - HS nêu cách vẽ bán kính, đường kính.
Hình tròn
(toàn bộ)
Đường tròn
(đường viền xung quanh)
A
B
N
C
N
D
Giáo án Môn Toán 5 /Tuần 21/ Tiết 104 GV Trần Tài / TH Hồ Phước Hậu/ Ngày soạn: 14/02/2008
Đường kính vẽ như thế nào ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Vẽ theo mẫu.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
+ Hình vẽ gồm những hình gì ? - Một hình tròn lớn và hai nửa hình tròn nhỏ.
+ Có nhận xét gì về các tâm của hình tròn lớn và hai
nửa hình tròn ?
- Cùng nằm trên một đường thẳng.
- Ta nên bắt đầu vẽ hình tròn nào trước ?
- Yêu cầu HS vẽ vào vở.
- Vẽ hình tròn lớn trước, rồi vẽ hai nửa hình
tròn sau
- Nhận xét một vài bài của HS. - HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
3cm
2cm 2cm
A B
Giáo án Môn Toán 5 /Tuần 21/ Tiết 104 GV Trần Tài / TH Hồ Phước Hậu/ Ngày soạn: 14/02/2008
CHU VI HÌNH TRÒN
I- MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Hình thành được quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn.
- Vận dụng để tính chu vi hình tròn theo số đo cho trước.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ vẽ một hình tròn.
- Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS vẽ bán kính và một đường kính trong
hình tròn trên bảng phụ, so sánh độ dài đường kính
và bán kính.

HĐ2: Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn - HS nghe, theo dõi.
Đường kính x 3,14 = Chu vi
- Gọi HS nhắc lại. - HS nhắc lại : Muốn tính chu vi của hình tròn
ta lấy đường kính nhân với số 3,14
- GV chính xác hóa công thức và ghi bảng :
C = d x 3,14
c là chu vi hình tròn
d là đường kính của hình tròn
- HS ghi vào vở công thức :
C = d x 3,14
c là chu vi hình tròn
d là đường kính của hình tròn
Hỏi : Đường kính bằng mấy lần bán kính ? Vậy có
thể viết công thức dưới dạng khác như thế nào ?
d = r x 2 vậy ta có :
C = r x 2 x 3,14
C là chu vi
r là bán kính hình tròn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status