TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN
Tên bài dạy:
Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
(Cạnh - góc - cạnh)
Người thực hiện: Phan Ngọc Lan
Năm học: 2010 - 2011
1, Cho biết mỗi câu sau đúng hay sai?
a. Hai tam giác có 3 cạnh tương ứng bằng nhau thì bằng nhau.
b. Hai tam giác có 3 góc tương ứng bằng nhau thì bằng nhau.
c. Hai tam giác bằng nhau có 3 cạnh tương ứng bằng nhau và
3 góc tương ứng bằng nhau.
d. Hai tam giác bằng nhau thì có các góc tương ứng bằng
nhau.
2, Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
- Dùng thước thẳng và thước đo góc: Vẽ xBy bằng 70
0
- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho BA = 2cm.
- Trên tia By lấy điểm C sao cho BC = 3cm.
-
Nối AC.
-
(Quy ước 1cm ứng với 1dm trên bảng)
Đ
S
Đ
Đ
?
=
A’
B’C’
A
0
2
3
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và
góc xen giữa.
Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
Cạnh – góc – cạnh (c. g. c)
Bài toán: (SGK trang 117)
Cách vẽ (SGK trang 117).
2. Trường hợp bằng nhau
canh – góc – cạnh
?1
Vẽ tam giác A’B’C’ có:
a) A’B’ = 2cm; B’ = 70
0
; B’C’ = 3 cm.
b) Hãy đo để kiểm nghiệm rằng AC=A’C’. Ta
có thể kết luận được ∆ABC = ∆A’B’C’ hay
không?
Ta có: AC = A’C’
Kết luận ABC =
A'B'C'(cạnh-cạnh-cạnh
)
Tính chất (SGK/117)
Tính chất:
Nếu
bằng của
tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
của tam
giác này hai cạnh và góc xen giữa
B = B’
∆ABC = ∆A’B’C’.
GT
KL
Vẽ thêm tam giác A’B’C’ có:
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và
góc xen giữa.
Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
Cạnh – góc – cạnh (c. g. c)
Bài toán: (SGK trang 117)
Cách vẽ (SGK trang 117).
2. Trường hợp bằng nhau
canh – góc – cạnh
Tính chất (SGK/117)
?
=
A
’
B
’
C
’
A
CB
BAC = B’A’C’ (c.g.c)
BC = B’C’
∆ABC và ∆A’B’C’.
AB = A’B’
B = B’
C
A
A
B
B
D
D
∆GIK = ∆KHG
(C.G.C)
∆MNP ≠ ∆MQP
H
H
G
G
I
I
K
K
M
N
P
Q
2
1
BC = B’C’
∆ABC và ∆A’B’C’.
AB = A’B’
B = B’
∆ABC = ∆A’B’C’.
GT
D
Chứng minh
Xét ABC và ADC có:
BC = DC (gt)
ABC = ADC (c.g.c)
ACB = ACD(gt);
AC chung
BC = B’C’
∆ABC và ∆A’B’C’.
AB = A’B’
B = B’
∆ABC = ∆A’B’C’.
GT
KL
A’
B
’
C
’
B
A
C
E
D
F
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và
góc xen giữa.
Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
Cạnh – góc – cạnh (c. g. c)
Bài toán: (SGK trang 117)
A’
B
’
C
’
B
A
C
1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và
góc xen giữa.
Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
Cạnh – góc – cạnh (c. g. c)
Bài toán: (SGK trang 117)
Cách vẽ (SGK trang 117).
2. Trường hợp bằng nhau
canh – góc – cạnh
Tính chất (SGK/117)
Các trường hợp bằng nhau của
hai tam giác.
3. Hệ quả. (SGK/118).
1. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh –
cạnh
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc –
cạnh
Vận dụng các trường hợp bằng nhau của
tam giác để chứng minh:
- Hai đoạn thẳng bằng nhau.
- Hai góc bằng nhau.
BC = B’C’
4) ∆AMB = ∆EMC
⇒ MAB = MEC (hai góc tương ứng)
1) MB = MC (gt)
AMB = EMC (2 góc đối đỉnh)
MA = ME (gt)
Sắp xếp lại 5 câu sau đây một
cách hợp lý để giải bài toán trên:
2) Do đó ∆AMB = ∆EMC (c.g.c)
5) ∆AMB và ∆EMC có:
GT
∆ABC
MB = MC
MA = ME
KL AB // CE
3) MAB = MEC ⇒ AB // CE
(có 2 góc bằng nhau ở vị trí so le
trong)
MAB = MEC
∆AMB = ∆EMC
MB = MC
AMB = EMC
MA = ME
Xét ∆AMB và ∆EMC
2) Do đó ∆AMB = ∆EMC (c.g.c)
5) ∆AMB và ∆EMC có:
3) MAB = MEC ⇒ AB // CE
(có 2 góc bằng nhau ở vị trí so le trong)
1) MB = MC (gt)
AMB = EMC (2 góc đối đỉnh)
(có 2 góc bằng nhau ở vị trí so le trong)
MB = MC (gt)
AMB = EMC (2 góc đối đỉnh)
MA = ME (gt)
4)
2)
1)
5)
3)
Bài 26 / 118 (SGK)
∆AMB = ∆EMC
⇒ MAB = MEC (hai góc tương ứng)
NB
E
C
B
A
M
Chứng minh:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà vẽ một tam giác tuỳ ý bằng thước thẳng và com
pa vẽ một tam giác bằng tam giác vừa vẽ theo trường
hợp (c.g.c).
- Thuộc, hiểu kỹ tính chất hai tam giác bằng nhau
trường hợp (c.g.c).
- Làm các bài tập: 24, 26, 27, 28 (Trang 118 – SGK)
36, 37, 38 (SBT)
Bài toán: Vẽ ABC (Â tù) ; Vẽ tiếp A’B’C’ bằng ABC
theo trường hợp cạnh góc cạnh.
x’