TỔNG ĐỀ ÔN THI VÀ ĐỀ THI THỬ tốt NGHIỆP môn địa lý có đáp án - Pdf 28

ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Chứng minh Tây Nguyên là vùng có thuận lợi về tự nhiên đề phát triển cây công
nghiệp lâu năm.
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Kể tên 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ, 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi
BBộ.
b) Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của DH Nam
Trung Bộ.
Câu 3. Trình bày những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu
Long.
Câu 4. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo ba nhóm ngành
(công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện - khí
đốt - nước) trong thời gian qua.
Câu 5. So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và TPHCM.
ĐÁP ÁN
1. Chứng minh Tây Nguyên là vùng có thuận lợi về tự nhiên đề phát triển cây công
nghiệp lâu năm:
- Đất đỏ badan, chiếm 2/3 diện tích đất đỏ badan cả nước, giàu dinh dưỡng, có
tầng phong hoá sâu, phân bố tập trung với mặt bằng rộng lớn có thể hình thành
các vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy bảo quản sản phẩm.
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao, các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khô
nóng thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, hồ tiêu và nhất là cà phê.
Trên những vùng có độ cao trên 1000m, khí hậu mát mẻ phù hợp với cây công
nghiệp cận nhiệt đới như chè.
2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ : Pù Mát, Phong Nha – Kẻ Bàng.
- 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ : SaPa, Hồ Thác Bà.
b) Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Duyên hải
Nam Trung Bộ:
- Lãnh thổ hẹp

Tàu
- Lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, năng động thích ứng nhanh với
cơ chế thị trường.
- Dự án đầu tư nước ngoài sớm nhất và lớn nhất cả nước.
ĐỀ SÔ 2
Câu I : (3 điểm)
1. Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung. Xác định trên Atlat địa lý
Việt nam các đồng bằng ven biển miền Trung
2. Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu II : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau : Đơn vị : %.
Khu vực 1986 1990 1995 2000 2005
N – L – N 49,5 45,6 32,6 29,1 25,1
CN- XD 21,5 22,7 25,4 27,5 29,9
DV 29 31,7 42,0 43,4 45,0
1. Anh ( chị) hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐB
Sông Hồng trong thời gian trên?
2. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết ?
Câu III :
Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gây gắt ở nước ta . Hãy :
1. Chứng minh nhận định trên
2. Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này
3. Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì tới vấn đề việc làm hiện
nay ở nước ta
HẾT
ĐÁP ÁN
Câu I
1. Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung:
- Tổng diện tích khoảng 15 nghìn km
2
- Hình thành chủ yếu do biển, đất nghèo, nhiều cát ít phù sa sông.

-Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng lao
động để họ có thể tự tạo hoặc tham gia vào các đơn vị SX thuận lợi hơn .
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động .
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì
- Trực tiếp : tạo ra nhiều việc làm
- Gián tiếp : Đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động .
ĐỀ TỔNG HỢP 2
Câu I : (3 điểm)
1. Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung. Xác định trên Atlat địa lý
Việt nam các đồng bằng ven biển miền Trung
2. Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu II : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau : Đơn vị : %.
Khu vực 1986 1990 1995 2000 2005
N – L – N 49,5 45,6 32,6 29,1 25,1
CN- XD 21,5 22,7 25,4 27,5 29,9
DV 29 31,7 42,0 43,4 45,0
3. Anh ( chị) hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐB
Sông Hồng trong thời gian trên?
4. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết ?
Câu III :
Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gây gắt ở nước ta . Hãy :
1. Chứng minh nhận định trên
2. Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này
3. Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì tới vấn đề việc làm hiện
nay ở nước ta
HẾT
ĐÁP ÁN
Câu I
1. Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung:
- Tổng diện tích khoảng 15 nghìn km

ngoài và trong nước để tạo thêm việc làm mới cho người lao động.
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
-Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng lao
động để họ có thể tự tạo hoặc tham gia vào các đơn vị SX thuận lợi hơn .
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động .
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì
- Trực tiếp : tạo ra nhiều việc làm
- Gián tiếp : Đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động .
ĐỀ SỐ 4
Câu I.
1.Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí đối với tự nhiên nước ta.
2. Trình bày chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động của
nước ta.
Câu II.
1. Ýnghĩa của các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên
2. Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở nước ta biểu hiện như thế nào?
Câu III: (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
( Giá so sánh 2004) Đơn vị : tỉ đồng
Thành phần kinh tế 1995 2005
Khu vực nhà nước 19607 48058
Khu vưc ngoài nhà nước 9942 46378
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 20959 104826
1/ Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần
kinh tế của Đông Nam Bộ qua các năm 1995-2005.
2/ Nhận xét và giải thích.
Câu IV. Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam hãy nhận xét sự phân bố cây lương thực ở nước ta
và giải thích nguyên nhân.
ĐÁP ÁN

+ Có mối quan hệ chặt chẽ với vùng biển phía Đông và dải đồi núi phía Tây nên thay
đổi từng nơi
+ Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng,
thềm lục địa mở rộng, nông
+ Đồng bằng ven biển hẹp ngang và bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, đường bờ
khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu
- Vùng đồi núi:
+ Sự phân hóa Đông – Tây rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng
của các dãy núi
+ Cảnh quan thiên nhiên Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác biệt
+ Mùa của các sườn Đông Trường Sơn trái ngược với mùa của Tây Nguyên
Câu III (3 điểm): ( xử lí số liệu 0,5đ, 2 biểu đồ hình tròn 1.5đ, nhận xét 0,5đ, giải thích 0,5
đ)
1/ Xử lí số liệu Đơn vị: %
Năm
Các thành kinh tế
1995 2005
Tổng số 100 100
Khu vực nhà nước 38,8 24,1
Khu vực ngoài nhà nước 19,7 23,4
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 41,5 52,5

Câu IV.:
-Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích và sản lượng lương thực lớn nhất
nước
-Vùng Đồng Bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai
-Duyên hải miền Trung là vùng sản xuất lương thực lớn thứ 3, trong đó một số tỉnh
có diện tích và sản lượng lúa lớn : Thanh Hóa, Nghệ An,
- Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên có diện tích và sản lượng thấp nhất
nước

kinh tế: công nghiệp, ng nghiệp, giao thông vận tải và du lịch.
*) Khái quát: Nớc ta có bờ biển dài 3260km, diện tích biển hơn 1 triệu km2 trong biển có hơn
3000 hòn đảo lớn nhỏ là tiềm năng to lớn để phát triển các ngành kinh tế.
*) Công nghiệp:
- Thềm lục địa nớc ta có trữ lợng lớn dầu mỏ, khí đốt (dẫn chứng). Tập trung chủ yếu ở vùng
trũng Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai, Nam Côn Sơn, nhiều mỏ đã và đang đợc thăm dò, khai
thác: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, mỏ khí Tiền Hải thuận lợi cho phát
triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí
- Với độ mặn nớc biển khoảng 30 biển là kho tài nguyên muối vô tận, dọc bờ biển có nhiều
vùng thuận lợi để sản xuất muối (dẫn chứng), đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ.
- Biển có nhiều sa khoáng: ôxit ti tan, cát trắng; đá vôi, phát triển công nghiệp thủy tinh, pha
lê, vật liệu xây dựng.
*) Ng nghiệp:
- Vùng biển nớc ta có nguồn lợi thuỷ sản phong phú, trữ lợng khoảng 4 triệu tấn, cho phép
hàng năm khai thác 1,9 triệu tấn. Biển có nhiều ng trờng; trong đó có 4 ng trờng lớn cho đánh
bắt thủy, hải sản(Hải Phòng - Quảng Ninh, Trờng Sa - Hoàng Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận -
Bà Rịa - Vũng Tàu, Minh Hải - Kiên Giang).
- Ven bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn để phát triển nuôi trồng
thủy sản.(dẫn chứng).
- Biển nớc ta có nhiều đặc sản quý hiếm : bào ng, trai ngọc, sò huyết
*) Du lịch:
- Dọc bờ biển nớc ta có nhiều bãi tắm đẹp: Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Vũng
Tàu. Khí hậu nhiệt đới nắng quanh năm, không khí trong lành thuận lợi cho các hoạt
động văn hoá - thể thao, an dỡng
- Vùng biển nớc ta có nhiều cảnh quan đẹp: Vịnh Hạ Long(di sản thiên nhiên thế giới), Vân
Phong, Cửa Hội An, Đảo Phú Quốc, Côn Đảo thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
- Ven biển, nhất là vùng biển Nam Bộ có nhiều rừng ngập mặn trong rừng có nhiều động vật
quý hiếm , có những sân chim nổi tiếng thuận lợi cho du lịch sinh thái.
*) Giao thông vận tải:
- Biển nớc ta là một biển kín, một bộ phận của biển Đông, nằm gần tuyến hàng hải quốc tế từ

* Khó khăn:
Tính thất thường của thời tiết gây khó khăn cho xây dựng cơ cấu mùa vụ, canh tác. Ngoài
ra còn chòu ảnh hưởng thiên tai: Lũ lụt, hạn hán, bão và sâu bệnh.
C©u 4 :
- Dân số tăng 1.54 lần(với tốc độ tăng khoảng 154%.)
- Sản lượng BQĐN tăng 1.78 lần(với tốc độ tăng khoảng 178%.)
Như vậy, với mức tăng lương thực bình qn lương thực như thế thì chưa đáp ứng nhu cầu
lương thực trong cả nước .
C©u 5 :
- Các tỉnh dẫn đầu về thủy sản đánh bắt : Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà
Mau
- Các vùng ni cá nước ngọt phát triển : Đồng bằng sơng Cửu Long, Đồng bằng sơng
Hồng
ĐỀ SỐ 6
Câu I (3,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những đặc điểm chính
của địa hình vùng núi Tây Bắc. Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu
vùng này như thế nào?
2. Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số một số vùng nước ta năm 2006
Vùng Đồng bằng sơng Hồng Tây Ngun Đơng Nam Bộ
Dân số (nghìn người) 18.208 4.869 12.068
Diện tích (km
2
) 14.863 54.660 23.608
a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên.
b) Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp?
Câu II (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm ngành (đơn
vị: %)
Nhóm ngành

) 14.863 54.660 23.608
a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên.
b) Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp?
Câu II (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm ngành (đơn
vị: %)
Nhóm ngành
Năm
Chế biến Khai thác
Sản xuất, phân phối
điện, khí đốt, nước
Tổng
2000 79,0 13,7 7,3 100,0
2005 84,8 9,2 6,0 100,0
1. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo bảng số
liệu trên.
2. Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước
ta năm 2005 so với năm 2000.
Câu III (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng.
2. Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó.
Câu IV (2,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng
sông Cửu Long.
2. Tóm tắt tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta từ năm
1990 đến nay.
Đáp án
Câu I:
1. a) Những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc:

Đông Nam
Bộ
Mật độ dân số
(người/km
2
)
1225 89 511
b) Tây Nguyên có mật độ dân số thấp vì:
- Đây là vùng có diện tích lớn 54660km
2
, dân số chỉ có 4.869 nghìn người nên mật độ dân
số thấp (89 người/km
2
) năm 2006.
- Giải thích:
+ Đây là vùng núi và cao nguyên rộng lớn, rừng còn nhiều, địa hình khá hiểm trở chưa
được khai thác nhiều.
+ Là nơi cư trú của phần lớn các dân tộc ít người.
+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn kém phát triển.
Câu III.
1. Các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng:
- Tây Nguyên: là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước ta (tỉnh trồng nhiều: Đắk Lắk).
- Đông Nam Bộ: vùng chuyên canh cây cà phê lớn thứ 2 sau Tây Nguyên (các tỉnh trồng
nhiều: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai).
2. Giải thích:
- Có đất đỏ bazan.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cận xích đạo.
Phù hợp với sinh thái cây cà phê.
Câu IV.
1. Các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long: Tân An, Mỹ Tho, Long

Đồng bằng Sông Cửu
Long
30,5 40,2 50,3
a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên.
b. Nhận xét và giải thích về năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên ?
Câu III (2 điểm). Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam trang 7 và kiến thức đã học, hãy xác
định hướng di chuyển, đặc điểm của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng, hậu quả do bão gây
ra ở Việt Nam ?
Câu IV.a: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?
b: Tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và
môi trường ?
ĐỀ TỔNG HỢP 7
Câu I (3 điểm).
c. Tại sao những năm gần đây ngành thủy sản lại phát triển mạnh mẽ ?
d. Tại sao công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm lại là ngành công nghiệp
trọng điểm ?
Câu II (3 điểm). Cho bảng số liệu sau:
Năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long (tạ/ha)
Năm 1985 1995 2005
Đồng bằng Sông Hồng 29,4 44,4 54,4
Đồng bằng Sông Cửu
Long
30,5 40,2 50,3
c. Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên.
d. Nhận xét và giải thích về năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên ?
Câu III (2 điểm). Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam trang 7 và kiến thức đã học, hãy xác
định hướng di chuyển, đặc điểm của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng, hậu quả do bão gây
ra ở Việt Nam ?
Câu IV.a: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?
b: Tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và

6240,6 839,2 1496,8
Số doanh nghiệp 112952 18214 31292
a. Tính tỉ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
b. So sánh 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Câu III : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau :
Cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta Năm 2005 (đơn vị : %)
Các vùng Cơ cấu sản lượng lúa
Cả nước 100
Đồng bằng sông Hồng 17,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ 8,6
Bắc Trung Bộ 8,9
Duyên hải Nam Trung bộ 4,9
Tây Nguyên 2,0
Đông Nam Bộ 4,5
Đồng Bằng Sông Cửu Long 53,8
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng nước ta- năm 2005
b. Nhận xét và giải thích cơ cấu sản lượng lúa ở các vùng nước ta
Câu IV .
Tại sao ngành công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
Đáp án
Vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý nước ta. Rút ra ý nghĩa
Xác định vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý
- Vị trí địa lý :
+ Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực Đông
Nam Á
+ Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á- Âu vừa tiếp giáp Thái Bình Dương rộng lớn => dễ
dàng giao lưu với các nước trên thế giới
- Hệ tọa độ :
+ Điểm cực Bắc : 23
0

1. Trình bày những thế mạnh chủ yếu về mặt tự nhiên của đồng bằng sông Hồng.
2. Kể tên các vùng nông nghiệp nước ta và sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng.
Câu 2 :
1. Cho bảng số liệu : Bảng giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990 – 2005
Đơn vị : tỉ USD
Năm 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2005
Xuất khẩu 2,4 2,5 4,1 7,3 9,4 14,5 32,4
Nhập khẩu 2,8 2,6 5,8 11,1 11,5 15,6 36,8
Hãy nhận xét về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 - 2005.
2. Kể tên các cảng biển và cụm cảng quan trọng, các tuyến đường biển quốc tế ở nước
ta.
Câu 3 :
1. Trình bày tình hình phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
2. Nêu tài nguyên du lịch của Bắc Trung Bộ.
3. Nêu sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta.
4. Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta.
Câu 4 :
1. Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện ở Tây Nguyên đang được sử dụng ngày
càng có hiệu quả hơn.
2. Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Đáp án
Câu 1 : (3 điểm)
1. Trình bày những thế mạnh chủ yếu về mặt tự nhiên của đồng bằng sông
Hồng.
+ Tài nguyên đất (0,25 điểm)
+ Tài nguyên nước (0,25 điểm)
+ Tài nguyên biển (0,25 điểm)
+ Tài nguyên khoáng sản : sét, cao lanh, than nâu, tiềm năng khí đốt (0,25 điểm)
2. Kể tên các vùng nông nghiệp nước ta và sản phẩm chuyên môn hoá của từng

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.
+ Trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn ½ đàn
trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ. (0,25 điểm)
+ Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên. (0,25 điểm) Chăn nuôi bò sữa đang phát triển khá mạnh ở ven Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội … với tổng đàn khoảng 50 ngàn con. (0,25 điểm)
+ Chăn nuôi dê, cừu cũng tăng mạnh trong những năm gần đây (540 nghìn
con, năm 2000; tăng lên 1314 nghìn con, năm 2005).(0,25 điểm)
Câu 4 :
1. Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện ở Tây Nguyên đang được sử
dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
Tài nguyên nước của hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai…đang được sử
dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Trước đây đã xây dựng nhà máy thủy điện Đa Nhim (160
MW) trên sông Đa Nhim (thượng nguồn sông Đồng Nai), Đrây H’linh (12 MW) trên sông
Xrê Pôk. Chỉ từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX trở lại đây, hàng loạt công trình thủy điện lớn đã
và đang được xây dựng. Theo thời gian, các bậc thang thủy điện sẽ hình thành trên các hệ
thống sông nổi tiếng này của Tây Nguyên. (0,25 điểm)
- Trên hệ thống sông Xê Xan Công trình thủy điện Yaly (720 MW), Xê Xan 3, Xê
Xan 3A, Xê Xan 4 (ở phía hạ lưu của thủy điện Yaly). Hệ thống sông Xê Xan có tổng công
suất khoảng 1.500 MW. (0,25 điểm)
- Trên hệ thống sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thủy điện đã được quy hoạch, với tổng
công suất lắp máy trên 600 MW, thủy điện Buôn Kuôp (280 MW); thủy điện Buôn Tua
Srah (85 MW); thủy điện Xrê Pôk 3 (137 MW), thủy điện Xrê Pôk 4 (33 MW), thủy điện
Đức Xuyên (58 MW), thủy điện Đrây H’ling 28 MW. (0,25 điểm)
- Trên hệ thống sông Đồng Nai, các công trình thủy điện Đại Ninh (300 MW) Đồng
Nai 3 (180 MW) và Đồng Nai 4 (340 MW) (0,25 điểm)
2. Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên có độ
cao 600 – 700 m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chân nuôi trâu,

Câu 4 :
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1. Kể tên các huyện đảo ở nước ta?
2. Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất nước?
ĐỀ TỔNG HỢP 10
Câu 1 : Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai trò quan trọng trong
chiến lược phát triển KT-XH của nước ta :
1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này .
2.Xác định tên nhà máy, địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện
lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng
Câu 2 :
1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam( trang các miền tự nhiên) và kiến thức đã học hãy:
a. Trình bày đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
b. Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng gì đến sông ngòi của miền?
2. Vì sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng
Câu 3 :
Cho bảng số liệu sau: Tình hình phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1990-2005
Năm
Khách du lịch
(Triệu lượt khách)
Doanh thu
(Nghìn tỷ đồng)
1990 1,3 0,7
1995 6,9 8,0
2000 13,4 17,4
2005 19,5 30,3
1. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990-2005.
2. Nhận xét tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990-2005.
Câu 4 :
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

- Địa hình quy định, hướng sông ngòi
+ Hướng Tây Bắc-Đông nam: Sông Đà, Sông Mã, Sông Cả.
+ Hướng Tây-Đông: Sông Đại, Sông Bồ…
- Ảnh hưởng đến chiều dài, độ dốc của sông.
- Ảnh hưởng đến chế độ nước sông, khả năng xâm thực, vận chuyển và bồi tụ.
2. 2.Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng vì:
- Vai trò đặc biệt của Đồng Bằng Sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của
đất nước.
(Diễn giải: phần lớn các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc,đứng thứ 2 cả
nước về sản xuất lương thực-thực phẩm )
- Nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của vùng (dẫn chứng)
- Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Đáp ứng yêu cầu về sản xuất, việc làm….
- Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế-xã hội hiện nay và tương lai.
Câu 4.2. Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất vì:
- Tập trung đầy đủ các thế mạnh về: Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội
- Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước.
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tương đối tốt, đồng bộ.
- Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển cao nhất.
ĐỀ 10
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
Môn : ĐỊA LÝ . Khối : C
Thời gian : 180 phút (kể cả phát đề )
PHẦN CHUNG ( 8 điểm)
Câu I ( 1,5 điểm ) :
1.Trình bày ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý Việt Nam.
2.Tại sao vị trí địa lý Việt Nam đã quy định tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở
nước ta

Trường THPT Nguyễn Huệ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
Môn : ĐỊA LÝ . Khối : C
Thời gian : 180 phút
Câu Đáp Án Điểm
Câu I. 1 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý Việt Nam.
- Vị trí ĐL quy định đặc điểm thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa
- Vị trí ĐL gần vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải - Nam Á - Thái
Bình Dương
, nơi giao thoa luồng di cư sinh vật nên tài nguyên khoáng sản và
1,0điểm
0,25
0,25
0,25
sinh vật khá phong phú ,đa dạng.
- Vị trí và hình thể làm thiên nhiên phân hóa theo mùa , chiều BN,
chiều ĐT và độ cao
- Vị trí ĐL nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai .
0,25
Câu I. 2 Vị trí địa lý Việt Nam đã quy định tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa ở nước ta :
- Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên khí hậu
mang tính chất nhiệt đới
- Đường bờ biển dài , tiếp giáp và chịu ảnh hưởng của biển Đông ,
vịnh Thái Lan nên khí hậu mang tính chất ẩm
- Việt Nam nằm trong vùng tác động của gió mùa châu Á nên khí
hậu có hai mùa rõ rệt
0,5 điểm
Câu II. 1 Các điều kiện thuận lợi , khó khăn để sản xuất cây công nghiệp ở nước

• Cà phê thứ hai sau Tây Nguyên.
• Cây CN ngắn ngày khá nổi tiếng : Đỗ tương , lạc , mía , thuốc lá .
1,5điểm
0,25
0,25
0,25
0,75
Câu III. 1 Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế
của Việt Nam năm 2000 và 2007 :
a.Tính tỷ trọng ( % ) :
2,0điểm
0,5
Năm 2000 2007
Nông - Lâm - Ngư 24,6 20,3
Công Nghiệp – Xây
Dựng
36,7 41,6
Dịch Vụ 38,7 38,1
b. Tính bán kính :
R 2007 = R 2000 X 1,6
c. Vẽ biểu đồ hình tròn có tên , chú giải , góc chính xác
0,5
1,0
Câu III. 2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi giá trị và chuyển dịch cơ cấu GDP
của nước ta :
- Giá trị đóng góp tổng thu nhập quốc dân ba ngành kinh tế ở nước
ta năm 2000 đến năm 2007 đều tăng do sản xuất và doanh thu cả ba
ngành đều tăng , nhanh nhất là công nghiệp , chậm nhất là nông
nghiệp .
- Từ năm 2000 đến năm 2007 cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế

0,25
0,25
1,0 điểm
Câu IV.2 So sánh những điểm khác nhau của nền nông nghiệp cổ truyền và nền
nông nghiệp hiện đại ở nước ta :
2,0 điểm

Trích đoạn Trỡnh bày cỏc phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay?Việc mở rộng đa dạng húa cỏc loại hỡnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status