THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC NỀN - MẶT ĐƯỜNG, - CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG D17 – KHU DÂN CƯ PHÚ THẠNH- HUYỆN NHƠ TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI. (KM 1+500 ĐẾN KM 2+980.33) - Pdf 28

LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI III

HỌ VÀ TÊN: LÊ TẤN ĐẠT
LỚP : 35CCĐ2
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
HẠNG MỤC: NỀN - MẶT ĐƯỜNG, - CÔNG TRÌNH: XÂY
DỰNG ĐƯỜNG D17 – KHU DÂN CƯ PHÚ THẠNH- HUYỆN
NHƠ TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI. (KM 1+500 ĐẾN KM
2+980.33)
Chuyên ngành : XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng . . . . năm . . . . . .
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 1
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
CẢM ƠN
  
Trong suốt quá trình học tại trường CĐ GTVT III, nhờ sự chỉ dạy tận tình của
thầy cô đã giúp cho em có được những kiến thức cần thiết làm hành trang cho em
bước vào đời thật bố ích. Các thầy cô trong khoa công trình đã dạy cho em những kỹ
năng và những kinh nghiệm thực tế của ngành cầu đường để em tự tin hơn khi em
bước vào môi trường làm việc sau này.
Để tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế, sau khi học xong các môn học đào tạo
dành cho sinh viên hệ cao đẳng ban giám hiệu trường và khoa công trình đã tạo điều
kiện cho em được làm đồ án tốt nghiệp. Trong thời gian thực hiện đồ án, được sự
hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Hồng Phấn cùng các thầy cô trong khoa công trình,
cung cấp cho em những tài liệu cần thiết và hướng dẫn cho em trong suốt quá trình
thực hiện đồ án này
Để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơn toàn thể

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 3
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

1.4.2 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu 11
1.4.3 Tiêu chuẩn về vật liệu 12
1.5 Giải pháp thiết kế hạng mục đường 12
1.5.1 Cấp hạng kỹ thuật và thông số kỹ thuật 12
1.5.2 Cao độ tuyến 12
1.5.3 Bình đồ tuyến 13
1.5.4 Mặt cắt ngang đường 13
1.5.5 Trắc dọc 14
1.5.6 Kết cấu áo đường, vỉa hè, dải phân cách 15
1.5.6.1 Kết cấu áo đường 15
1.5.6.2 Kết cấu vỉa hè 15
1.5.6.3 Chi tiết bó vỉa 15
1.5.6.4 Chi tiết bó nền 16
1.5.6.5 Dải phân cách 16
I.5.7 Tổ chức giao thông 17
I.7 Yêu cầu về thi công 17
1.7.1 Đào đất 17
I.7.2 Thi công nền đường 17
1.7.3 Thi công các lớp cấp phối đá dăm 18
1.7.4 Thi công các lớp bê tông nhựa 20
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 5
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
1.7.5 Các yêu cầu khác 20
CHƯƠNG II THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 20
2.1 Công tác chuẩn bị 20
2.2 Những công tác chuẩn bị 21
2.3 Tính toán nhân lực và thi công 21
2.3.1 Dọn dẹp mặt bằng 21
2.3.2 Xây dựng nhà cửa tạm thời 21
2.4 Các phương pháp thi công 21

3.2.2.3 Cốt liệu nhỏ 40
3.2.2.4 Bột khoáng 40
3.2.2.5 Nhựa đường 40
3.3 Trình tự thi công 40
3.3.1 Trình tự thi công chung 40
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 6
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
3.3.2 Trình tự thi công chi tiết mặt đường 41
3.3.2.1 Trình tự thi công lớp CPĐD loại II dày 20cm 41
3.3.2.2 Trình tự thi công lớp CPĐD loại I dày 20cm 46
3.3.2.2 Trình tự thi công lớp bê tông nhựa C25 hạt thô dày 7cm 51
3.3.2.2 Trình tự thi công lớp bê tông nhựa C15 hạt mịn dày 5cm 56
3.4 Bảng tổng hợp nhân công ca máy phần mặt đường 62
3.4.1 Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu làm mặt đường 62
3.4.2 Phân tích nhân công xe máy, vật liệu cho các hạng mục thi công 66
3.4.3 Tổng hợp nhân công, xe máy, vật liệu thi công cho 1498.33m theo định mức 68
3.4.4 Thành lập đội thi công mặt đường 70
CHƯƠNG IV DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 71
4.1 Căn cứ lập thuyết minh dự toán 71
4.1.1 Căn cứ pháp lý 71
4.1.2 Định mức áp dụng 71
4.1.3 Đơn giá 71
4.2 Bảng tổng hợp chi tiết dự toán công trình 72
4.3 Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng 73
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 7
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
CHƯƠNG I
HỒ SƠ GIỚI THIỆU VỀ TUYẾN THI CÔNG
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Tên dự án

- Căn cứ hồ sơ bản vẽ thi công hạng mục: Xây dựng đường D17 – Đường giao thông và
cây xanh do Cty CP TVXD Bách Khoa lập tháng 07 năm 2010.
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 8
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
1.3 Các số liệu điều kiện tự nhiên và tải trọng thiết kế
1.3.1 Đặc điểm tự nhiên
Khu vực xây dựng dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực
Nhơn Trạch có đặc điểm khí hậu chung của vùng Nam Bộ và giống đặc điểm khí hậu
của Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.1.1 Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 260C;
+ Tháng 4 là tháng cao nhất có nhiệt độ 28-290C;
+ Tháng 12 có nhiệt độ thấp nhất khoảng trên dưới 250C;
+ Nhiệt độ cao nhất đạt tới 380C, thấp nhất khoảng 170C;
+ Biên độ nhiệt trong mùa khô đạt 5.5 – 80C;
+ Biên độ nhiệt trong mùa khô đạt 5-120C.
1.3.1.2 Độ ẩm tương đối:
+ Độ ẩm trung bình năm từ 78 - 82%;
+ Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao từ 85-93%;
+ Các tháng mùa khô có độ ẩm thấp tư 72 - 82%;
+ Độ ẩm cao nhất 95%, thấp nhất 50%.
1.3.1.3 Nắng:
+ Tổng giờ nắng trong năm từ 2600 – 2700 giờ, trung bình 220 giờ/tháng;
+ Các tháng mùa khô có tổng giờ nắng khá cao, trên 60% giờ nắng trong năm;
+ Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất, khoảng 300 giờ;
+ Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất, khoảng 140 giờ.
1.3.1.4 Mưa:
+ Lượng mưa trung bình khoảng 1800 - 2000mm/năm;
+ Mưa phân bố không đồng đều tạo nên 2 mùa mưa và khô. Mùa mưa từ tháng 5 - 10,
chiếm trên 90% lượng mưa hàng năm. Các tháng mùa khô còn lại từ tháng 11 - 4 năm

Góc ma
sát
Trong f
(độ)
Lực dính
C
(Kg/cm
2
)
Hệ số
rỗng eo
Hệ số nén
lún a
1-2
Kg/cm
2
Mô đuyn
TBD
E
1-2
(Kg/cm
2
)
Lớp 1 2.02 0.01 17
0
20’ 0.278 0.534 0.022 44.7
Lớp 2 2.03 -0.1 17
0
01’ 0.311 0.573 0.026 39.6
Lớp 3 1.98 -0.2 16

1.4 Danh mục các quy chuẩn được áp dụng
1.4.1 Tiêu chuẩn thiết kế
− Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054 – 2005, Đường ô tô - yêu cầu thiết kế.
− Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 9162 - 2012, tiêu chuẩn đường đô thị và yêu
cầu thiết kế.
− Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông 22 TCN – 273 – 01: ‘Tiêu chuẩn thiết kế
đường’.
− Tiêu chuẩn ngành 22TCN-211-2006, thiết kế áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn
thiết kế.
− Tiêu chuẩn ngành thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 7957-2008
− Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737 – 1995: ‘Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết
kế’.
− Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356 – 2005: ‘Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết
kế’.
− Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông 22 TCN 262-2000: “Quy trình khảo sát
thiết kế nền đường ôtô đắp trên nền đất yếu”.
1.4.2 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
− Tiêu chuẩn TCVN 4447:2012: “Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu”.
− Tiêu chuẩn ngành TCVN 8859- 2011: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp cấp phối
đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô.
− Tiêu chuẩn ngành TCVN 8819-2011: tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường
bêtông nhựa.
− Tiêu chuẩn ngành TCVN 8869-2011: Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu mặt đường láng
nhựa.
− Tiêu chuẩn TCVN 4453:1995: “Kết cấu bêtông cốt thép và bêtông cốt thép toàn khối.
Quy phạm thi công và nghiệm thu”.
− Tiêu chuẩn TCVN 9115-2012 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép. Quy phạm thi
công và nghiệm thu”.
1.4.3 Tiêu Chuẩn Về Vật Liệu

3 Chiều rộng tối thiểu của lề đường và dải mép m 0.5
4 Độ dốc ngang mặt đường (bê tông asphan) % 2
5 Độ dốc ngang lề đường % 2
6 Bán kính bó vỉa tại chỗ giao nhau m 8÷12
Bảng 2: Chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế đường
− Theo 22TCN 211-06 thì Mô đun đàn hồi tối thiểu: 155 MPa.
1.5.2 Cao độ tuyến:
Cao độ thiết kế phù hợp với cao độ các tuyến đường.
1.5.3 Bình đồ tuyến
Bình đồ tuyến đường phù hợp với quy hoạch và hồ sơ thiết kế được duyệt của
Khu dân cư Phú Thạnh – Long Tân.
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 12
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
Hình 1: Bình đồ vị trí đường D17
1.5.4 Mặt cắt ngang đường
Khổ đường tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/2000 đã được phê duyệt, trong đó:
− Phần mặt đường có bố trí làn đỗ xe, có các yếu tố sau:
Các yếu tố
Mặt cắt ngang
Phần mặt đường : (3.5x2)x2+4*2=22m ;
Dải phân cách : =3m ;
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 13
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
Dải an toàn : 0.5x4 =2m;
Vỉa hè : 10*2 =20m
Tổng cộng: =47m
Bảng 3:các yếu tố mặt cắt ngang đường
Hình 2: Mặt cắt ngang mẫu đường D17
1.5.5 Trắc dọc
Cao độ thiết kế và trắc dọc đường được lựa chọn dựa trên các nguyên tắc sau:

cung cấp (giai đoạn 1).
Sau khi đưa dự án vào sử dụng đồng thời kết cấu móng nền đường đã ổn định sẽ
tiếp tục thi công giai đoạn 2 bao gồm các lớp sau :
+ BTN hạt mịn C15, dày 5cm (giai đoạn 2);
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2 (giai đoạn 2);
1.5.6.2 Kết cấu vỉa hè
Các lớp kết cấu vỉa hè từ trên xuống như sau:
- Lát gạch con sâu dày 6cm màu vàng hoặc màu xám trắng tùy theo yêu cầu của chủ đầu
tư;
- Đắp cát vỉa hè dày 20cm, k≥ 0.95;
- Đất nền đầm chặt, K≥ 0.95.
1.5.6.3 Chi tiết bó vỉa
Với kết cấu bó vỉa đề xuất chung cho các tuyến đường trục chính toàn khu dân cư
Phú Thạnh Long. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và khai thác tùy vào chức năng
của từng khu, chủ đầu tư có thể thay đổi loại kết cấu cho phù hợp. Dưới đây là kết cấu
bí vỉa kết cấu bó vỉa từ trên xuống như sau:
+ Bó vỉa đá thiên nhiên màu đen bóng, 20x25cm;
+ Bê tông đá 1x2M150 lót móng;
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 15
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
+ Đất nền đầm chặt K≥0.98.
CHI TIẾT BÓ VỈA ĐÁ THIÊN NHIÊN
Tỷ lệ 1:10
Hình 3: chi tiết bó vỉa
1.5.6.4 Chi tiết bó nền
Kết cấu bó nền từ trên xuống như sau:
+ Bó nền Bê tơng đá 1x2M300, 25x15cm;
+ Bê tơng đá 1x2M150 lót móng;
+ Đất nền đầm chặt K≥0.98.
CHI TIẾT BÓ NỀN

Nền đường thi công phải đạt được các yêu cầu cơ bản
− Độ chặt của 30cm trên cùng của nền đường đắp phải đạt K ≥ 0.98, các lớp dưới phải
đạt K≥0.95;
− Độ chặt của 30cm trên cùng của nền đường đào phải đạt K > 0.98;
− Sau khi thi công hoàn thiện nền đường, modul đàn hồi trên mặt nền cát đạt Enền ≥500
DaN/cm².
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 17
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
1.6.3 Thi công các lớp cấp phối đá dăm
− Thực hiện thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm theo Qui trình thi công và
nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô: TCVN 8859- 2011.
− Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với yêu cầu và tiến hành đầm
nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất γmax và độ ẩm tốt nhất W0pt của
CPĐD theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180).
− Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:
+ Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện;
+ Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt;
+ Bộ thí nghiệm đương lượng cát;
+ Trang thiết bị xác định độ ẩm của CPĐD;
+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (xác định dung trọng khô sau
khi đầm nén);
− Chuẩn bị các thiết bị thi công:
+ Ô tô tự đổ;
+ Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu thi công;
+ Máy rải CPĐD (có thể dùng máy san tự hành bánh lốp để san rải đá);
+ Các phương tiện đầm nén, tốt nhất là sử dụng lu rung 3 – 6 tấn, ngoài lu
rung có lu tĩnh bánh sắt 8 – 10 tấn. Nếu không có lu rung có thể thay
bằng lu bánh lốp với tải trọng bánh 2,5 – 4 Tấn/bánh;
+ Không được dùng thủ công xúc CPĐD hất lên xe, phải dùng máy xúc gàu
ngoạm hoặc máy xúc gàu bánh lốp;

hành kiểm tra chiều dày lớp kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày
thiết kế nhưng không vượt quá ±5mm;
+ Các kích thước khác và độ bằng phẳng: cứ 200m dài phải kiểm tra 1 mặt
cắt;
+ Bề rộng sai số cho phép đối với thiết kế ±10cm;
+ Độ dốc ngang sai số cho phép đối với thiết kế ±5%;
+ Cao độ cho phép sai số cho phép đối với thiết kế ±10mm đối với lớp
dưới và ±5mm đối với lớp trên.
− Modul đàn hồi trên mặt cấp phối đá dăm lọai II sau khi lu lèn phải đạt E ≥
897DaN/cm².
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 19
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
− Modul đàn hồi trên mặt cấp phối đá dăm lọai I sau khi lu lèn phải đạt E ≥
1370DaN/cm².
1.6.4 Thi công các lớp bê tông nhựa
− Công tác thi công lớp bêtông nhựa chỉ cho phép thực hiện khi đã thi công đầy đủ đạt
yêu cầu các lớp kết cấu thi công trước đó như nền đường (về cao độ, độ chặt và
modul đàn hồi yêu cầu), lớp cấp phối đá dăm (về cao độ, độ chặt và modul đàn hồi yêu
cầu, vệ sinh mặt nền đá), lớp nhựa dính bám. Tất cả đều có biên bản nghiệm thu rõ
ràng.
− Ngoài ra còn cần có đầy đủ phiếu kết quả thi nghiệm chứng minh được hổn hợp
bêtông nhựa đưa vào sử dụng đạt được các yêu cầu theo như quy định về vật liệu trên
phần trên.
− Chỉ được phép thảm bêtông tông nhựa trong thời tiết khô ráo, không có dấu hiệu mưa
cho đến khi hết thời gian tu bảo dưỡng theo tiến độ.
1.6.5 Các yêu cầu khác:
− Trên đây là một số qui định cụ thể cho thi công công trình này. Mọi qui định khác phải
tuân theo các qui định của qui trình thi công, nghiệm thu hiện hành.
− Trước khi thi công, đơn vị thi công phải liên hệ với các đơn vị quản lý công trình
ngầm để tránh xảy ra sư cố khi thi công. Khi gặp công trình ngầm ngoài dự kiến đơn

2.3 Tính toán nhân lực và nhân công
Để tính toán nhân lực và số ca máy cho từng khâu chuẩn bị cần dựa vào hồ sơ
thiết kế sơ bộ để lấy ra khối lượng công việc và căn cứ vào định mức vật tư xây dựng
cơ bản để định ra số nhân công và số ngày công hợp lý.
2.3.1 Dọn dẹp mặt bằng
Tuyến là đường mới nên công tác dọn dẹp mặt bằng chủ yếu là chặt cây và đào
gốc cây trong phạm vi tuyến.
Công tác dọn dẹp mặt bằng chủ yếu là khai hoang trên một diện tích là:
70421.51m
2
.
2.3.2 Xây dựng nhà cửa tam thời
Nhà cửa tạm thời tính cho toàn bộ, công nhân thi công trên công trường. Các
loại nhà cửa tam thời, nhà sinh hoạt, nhà làm việc. Chỉ tính nhà ở cho công nhân
chuyên nghiệp, còn lao động phổ thông dùng ở địa phương nên không phải làm nhà ở
taam5 thời.
Cung cấp điện nước đầy đủ.
2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG:
2.4.1 Phương pháp dây chuyền
Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay. Theo phương
pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn có quan hệ
chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.
Mỗi đơn vị đảm nhận một công tác có trang bị máy móc thiết bị cơ giới. Mỗi
đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công viêc của mình trước khi đơn vị chuyên
nghiệp sau tiếp tục khai triển tới.
2.4.1.1 Ưu, nhược điểm của phương pháp
- Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hết năng
suất của máy móc.
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 21
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN

− Thời hạn thi công ngắn hơn so với phương pháp tuần tự.
− Việc sử dụng máy móc và nhân lực tốt hơn, khâu quản lí kỹ thuật và khiểm tra chất
lượng có thuận lợi hơn.
− Phương pháp này là di chuyển các cơ sở sản xuất, các bãi để xe máy, ô tô nhiều
lần.
2.4.3.2 Điều kiện áp dụng
Khi trình độ tổ chứ thi công và tay nghề công nhân chưa cao.
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 22
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN
 Ngoài các phương pháp trên còn có một phương pháp kết hợp các phương
pháp còn lại gọi là phương pháp hỗn hợp.
2.5 Kiến nghị chọn phương án thi công
Tuyến đường D17 được xây dựng với tổng chiều dài 1498.33m
Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sư có trình độ
chuyên môn cao. Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời.
- Khối lượng công tác được rải đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung
lớn.
- Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phương pháp
phân đoạn là hợp lí.
2.5.1 Trình tự thi công của nền đường
2.5.1.1 Khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công
− Trước khi thi công, nhà thầu tiến hành khôi phục cọc mốc, cọc tim và chân mái đất
đắp. Hệ thống cọc mốc và cọc tim phải được tu vấn giám sát xác nhận và nghiệm
thu trước khi tiến hành thi công.
− Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc đo cao cũ và đóng thêm các cọc đo cao tạm thời
− Để thuận tiện cho việc kiểm tra cao độ trong quá trình thi công, nhà thầu lập thêm
các cọc phụ dọc hai ben tuyến, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc,
chỗ đường cong, nơi tiếp giáp giữa đào và đắp… Những cọc mốc phải được dẫn ra
ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định và được bảo vệ chu
đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế

 Nguyên tắc lu:
+ Giai đoạn đầu ta cho lu nhẹ đẻ đảm bảo độ cứng ban đầu. Sau đó mới cho lu bánh lốp
vào lu lèn theo độ cứng yêu cầu.
+ Lu từ lề vào tim đường, từ thấp đến cao (Tránh hiện tượng nở hông làm khó khăn trong
công tác đầm chặt)
+ Vệt lu sau phải chồng lên vệt lu trước 20÷25cm
+ Khi máy san vừa làm xong thì cho lu vào đầm nén ngay để tránh cho đất không bị khô.
Không phân đoạn thi công dài quá vì nế lu không kịp, đất sẽ bị khô. Lúc đó phải dùng đến
ô tô tưới nước cho đất nhằm đảm bảo độ ẩm của đất ở trạng thái tốt nhất cho công tác lu
lèn.
+ Khi bành lu bị dính bóc vật liệu thì phải dừng lu chờ công nhân vệ sinh xong bánh lu se
tiến hành lu tiếp. Nếu vật liệu quá ướt thì nhà thầu sẽ tiến hành cày sới và phơi khô hoặc
thay thế bằn vật liệu khác khi việc phơi khô không thực hiện được.
+ Trong giai đoạn lu sơ bộ, cần tiến hành bù phụ và sửa chữa cho mặt lớp đất đắp được
bằng phẳng đúng mui luyện.
+ Thông thường, sắp kết thúc giai đoạn lu sơ bộ cũng như lèn chặt thì các hiện tượng lượn
sóng trước bánh lu, có vết hằn dọc theo vệt lu di chuyển sẽ không còn nữa, mặt cấp phối
phẳng nhẵn, lúc này có thể kết thúc giai đoạn lu.
Máy lu làm việc theo sơ đồ con thoi:
LÊ TẤN ĐẠT - LỚP 35CCĐ2 Page 24
Sơ đồ làm việc của máy lu
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN

+ Sau khi lu tạo phẳng ta tiến hành lu hoàn thiện nền đường. Trong quá trình lu ta lấy đoạn
thao tác là 100m
+ Sau khi lu lèn chặt thì phải thí nghiệm kiểm tra độ chặt nền đường bằng phương pháp rót
cát
 Sơ đồ dây chuyền thi công nền đường đào:
1 2 3 4
1.Xác định vị trí thi công 3.Máy đào nền đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status