Mục lục
Tra
Lời mở đầu
3
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về quy luật giá trị.
4
1.1. Tính tất yếu khách quan.
4
1.2. Các quan điểm về quy luật giá trị.
4
1.2.1. Những quan điểm về giá trị đợc trình bày trong sách
giáo khoa KT - CT trớc đây.
4
1.2.2. Quan điểm mới về quy luật giá trị. 6
1.2.3. Quan điểm khác về quy luật giá trị. 6
1.3. Yêu cầu của quy luật giá trị.
7
1.4. Phơng thức hoạt động của quy luật giá trị.
7
1.4.1. Biểu hiện của hoạt động quy luật giá trị trong điều kiện tự
do cạnh tranh.
8
1.4.1.1. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
8
1.4.1.2. Sự chuyển hoá của giá trị thành giá cả sản xuất.
10
1.4.2. Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong điều kiện
độc quyền.
11
1.4.3. Một số vấn đề về sản xuất hàng hoá và quy luật giá trị
trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
vận dụng quy luật giá trị.
23
2.3.2. Với những chính sách giá cả hợp lý trong nền kinh tế thị
trờng.
25
2.3.2.1. Thực trạng tổng thể các giải pháp đồng bộ thích
ứng với nội dung đổi mới công tác quản lý giá của Nhà
nớc trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta.
26
2.3.2.2. Những hình thức can thiệp trực tiếp của Nhà nớc
đối với giá cả thị trờng.
28
2.3.3. Cần khắc phục những tiêu cực trong nền kinh tế. 30
2
KÕt luËn.
32
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o.
33
3
Lời mở đầu
Đất nớc ta đã trải qua hai cuộc kháng chiến trờng kỳ ác liệt với tinh thần
dũng cảm và ý chí quyết tâm của cả dân tộc. Sau khi hoà bình lập lại nhân dân ta
hăng hái vào công cuộc đổi mới đất nớc. Trong đó, vấn đề đổi mới kinh tế đợc đặt
lên hàng đầu. Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1979 đến nay đã thu
sự chú ý của đông đảo các nhà nghiên cứu, các nhà báo và các doanh nghiệp trên
thế giới. Đổi mới kinh tế Việt Nam là một quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế ở nớc ta chịu sự tác động của các quy luật
kinh tế Các quy luật kinh tế của thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau,
trong đó quy luật giá trị có vai trò quan trọng nhất. Quy luật giá trị với t cách là
đây- thì học thuyết giá trị Mac-xít đợc xem là đỉnh cao khoa học trong lĩnh vực lý
luận giá trị giá cả. C.Mac và Ph.Angghen đã thực hiện đợc bớc chuyển biến cách
mạng trong lý luận giá trị nhờ phát hiện ra tính hai mặt của lao động tạo ra hàng
hoá.
Nội dung của tính hai mặt thể hiện ở chỗ, lao động của ngời sản xuất hàng
hoá vừa là lao động cụ thể, lao động có ích vừa là lao động trừu tợng thể hiện
cái chung trong mọi hình thức lao động cụ thể với t cách là lao động của con ngời
nói chung, thể hiện sự tiêu hao về sinh lực, tinh thần và cơ bắp của ngời lao động.
Lao động trừu tợng là hình thức lịch sử xác định của con ngời trong điều kiện của
sản xuất hàng hoá. Tính hai mặt của lao động là nguyên nhân trực tiếp của tính hai
mặt của hàng hoá. Nếu lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng thì lao động trừu tợng
tạo ra giá trị của hàng hoá. Hàng hoá, do đó là sự thống nhất mâu thuẫn của giá
5
trị và giá trị sử dụng. Giá trị của hàng hoá đợc xác định bằng chi phí lao động
trung bình, điển hình đối với trình độ lực lợng sản xuất xã hội sản xuất hàng hoá.
Giá trị trao đổi (thể hiện ở tỷ lệ trao đổi thực tế giữa các hàng hoá) là hình
thức bề ngoài, là biểu hiện của giá trị. Giá trị trao đổi tồn tại dới hai hình thái là
hình thái tơng đối và hình thái ngang giá. Các hình thái này trải qua những sự phát
triển nhất định tơng ứng với nhau. Đỉnh cao của sự phát triển là tiền với t cách là
dạng phát triển cao của hình thức ngang giá và giá cả với t cách là dạng phát triển
cao của hình thái tơng đối. Do đó, giá cả chỉ là biểu hiện tiền tệ của giá trị.
Nhợc điểm của quan niệm cũ về giá trị.
Mục đích cơ bản của học thuyết giá trị của C.Mac là trên cơ sở nó xây dựng
học thuyết giá trị thặng d, từ đó tìm ra quy luật vận động cơ bản của chủ nghĩa t
bản là tính hai mặt của toàn bộ các hiện tợng kinh tế xã hội diễn ra trong nó. Mác
viết: Mục đích cuối cùng của tác phẩm của tôi là vạch ra quy luật vận động cơ
bản của xã hội hiện đại
(1)
. Đồng thời, ông cũng khẳng định rằng để đạt đợc điều
đó phải dựa vào lý luận về tính hai mặt của lao động Bản chất hai mặt này của lao
không còn liên quan gì đến độc quyền nên nó đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.
1.2.2. Quan điểm mới về quy luật giá trị.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng
hoá. Chừng nào còn sản xuất và trao đổi hàng hoá thì chừng đó còn quy luật giá
trị. Dới chủ nghĩa xã hội, sản xuất hàng hoá còn tồn tại nên cũng có sự hoạt động
của quy luật giá trị .
1.2.3. Quan điểm khác về quy luật giá trị.
Cơ chế thị trờng tự điều tiết là cơ chế vận động của hệ thống qui luật, trớc
hết là quy luật giá trị.
Quy luật giá trị là quy luật thống soái chi phối cơ chế thị trờng.
Quy luật giá trị chi phối các quy luật khác, các quy luật kinh tế khác chỉ là
biểu hiện của quy luật giá trị mà thôi.
7
Quy luật giá trị quyết định giá cả hàng hoá, dịch vụ, mà giá cả là tín hiệu
nhạy bén nhất của cơ chế thị trờng.
Chỗ khác nhau giữa học thuyết kinh tế Mac với kinh tế học hiện đại là ở
chỗ này. Kinh tế học phơng Tây quá đề cao quy luật cung cầu. Họ coi quy luật
cung cầu là quy luật tạo thế cân bằng sản xuất, chi phối quyết định giá cả. Ngợc
lại, Mac quan niệm quy luật cung cầu không quyết định giá trị và giá cả hàng
hoá đợc.
Mac chứng minh ngay cả khi cung cầu cân bằng nhau giá vẫn biến động.
Mac khẳng định: Dù giá cả đợc điều tiết nh thế nào thì quy luật giá trị vẫn chi
phối sự vận động của chúng
(1)
.
1.3. Yêu cầu của quy luật giá trị.
Yêu cầu của quy luật giá trị là sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên
cơ sở giá trị hàng hoá hay thời gian lao động xã hội cần thiết.
Trong kinh tế hàng hoá, vấn đề quan trọng là hàng hoá sản xuất ra có bán đ-
ợc hay không. Để hàng hoá có bán đợc thì hao phí lao động cá biệt để sản xuất ra
Quy luật giá trị dới chủ nghĩa xã hội đòi hỏi việc trao đổi hàng hoá phải tiến
hành trên cơ sở giá trị, tức là phải lấy giá trị xã hội để làm cơ sở của giá cả hàng
hoá. Điều đó đòi hỏi giá cả phải phản ánh đúng đắn giá trị xã hội. Tức là trớc hết
phải bù đắp đợc chi phí sản xuất, chi phí lao động vật hoá cũng nh lao động sống
theo những định mức kinh tế kỹ thuật đợc xã hội thừa nhận.
Phần giá trị do lao động thặng d sáng tạo ra đợc phân phối trong giá cả dới
hình thức lợi nhuận không chỉ bảo đảm lợi ích riêng của xí nghiệp và ngời lao
động xí nghiệp mà phải bảo đảm sự thống nhất hài hoà giữa ba lợi ích: lợi ích xã
hội, lợi ích tập thể vầ lợi ích cá nhân của ngời lao động trong xã hội.
Nh vậy, giá cả của một hàng hoá không nhất định phải hoàn toàn nhất trí
với giá trị cá biệt hoặc giá trị xã hội của hàng hoá đó. Giá cả có khả năng tách rời
giá trị hàng hoá, nhng xét trên toàn xã hội tổng giá cả vẫn bằng tổng giá trị.
9
1.4.1. Biểu hiện của hoạt động quy luật giá trị trong điều kiện tự
do cạnh tranh.
Trong giai đoạn này quy luật giá trị đợc biểu hiện dới dạng tỷ suất lợi nhuận
bình quân và giá cả sản xuất.
1.4.1.1. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân đợc hình thành dựa trên:
a, Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Cạnh tranh là hình thức đấu tranh gay gắt giữa những ngời sản xuất hàng
hoá dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất, nhằm giành dật những
điều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Cơ sở của cạnh tranh là chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất. Chế độ
này đẻ ra cạnh tranh, chèn ép lẫn nhau Cá lớn nuốt cá bé. Dới chủ nghĩa t bản
do có chế độ chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất, cho nên tất yếu
có cạnh tranh. Trong sản xuất t bản chủ nghĩa tồn tại hai loại cạnh tranh: cạnh
tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong
cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụ hàng
nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng d trong xã hội t bản và
tổng t bản xã hội đã đầu t vào tất cả các lĩnh vực, các ngành của nền sản xuất t bản
chủ nghĩa.
1.4.1.2. Sự chuyển hoá của giá trị thành giá cả sản xuất.
Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, giá trị hàng hoá chuyển
hoá thành giá cả sản xuất.
Giá cả sản xuất của hàng hoá bằng chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với
lợi nhuận bình quân (giá cả sản xuất = k + p ).
Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Điều kiện để giá trị biến thành giá cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp cơ khí t
11
bản chủ nghĩa phát triển; sự liên hệ rộng rãi giữa các ngành sản xuất, quan hệ tín
dụng phát triển, t bản tự do di chuyển từ ngành này sang ngành khác.
Trớc đây, khi cha xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá cả hàng hoá
xoay quanh giá trị hàng hoá. Giờ đây, giá cả của hàng hoá lại xoay quanh giá cả
của sản xuất. Về mặt lợng, ở mỗi ngành giá cả sản xuất và giá trị có thể không
bằng nhau, nhng trong toàn xã hội thì giá cả sản xuất bằng tổng giá trị hàng hoá.
Chính trong mối quan hệ này giá trị vẫn là cơ sở, nội dung bên trong của giá cả
sản xuất, giá cả thị trờng.
Thực chất của quy luật giá cả sản xuất là sự biểu hiện hoạt động của quy
luật giá trị trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản.
1.4.2. Biểu hiện ho ạt động của quy luật giá trị trong điều kiện độc
quyền.
Do t bản độc quyền nhất là t bản tài chính, giữ vị trí thống trị trong sản xuất
và lu thông nên nó có thể không chỉ sử dụng các phơng pháp sản xuất giá trị
thặng d, cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân và giá cả
sản xuất vốn là những phạm trù kinh tế quen thuộc trong giai đoạn chủ nghĩa t
bản tự do cạnh tranh mà nó sử dụng phơng pháp cỡng bức siêu kinh tế để thu lợi
nhuận cao lợi nhuận độc quyền. Lợi nhuận độc quyền là một hình thức biểu
hiện của giá trị thặng d, hình thành trong giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền.
cả ba loại hình sản xuất hàng hoá đó. Tuy nhiên, nh sự phân tích ở trên đây, quy
luật giá trị trong các loại hình sản xuất hàng hoá đó có cùng một nội dung, phơng
thức và phạm vi hoạt động khác nhau, trong sản xuất hàng hoá giản đơn, quy luật
giá trị có yêu cầu là bảo đảm lợi ích cá nhân ngời lao động riêng biệt, trong sản
xuất t bản chủ nghĩa quy luật giá trị có yêu cầu mang lại giá trị thặng d càng nhiều
càng tốt cho nhà t bản.
Trong sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và
lợi ích ngời lao động làm chủ xã hội, gắn liền với cuộc đấu tranh giữa ba loại hình
sản xuất hàng hoá có công cuộc đấu tranh giữa các quy luật giá trị. Đó là cuộc đấu
13
tranh về giá cả trên thị trờng đã làm nảy sinh hai khuynh hớng phát triển: ổn định
và rối loạn, có kế hoạch và vô chính phủ, xã hội chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa.
Vấn đề đặt ra cần phải vận dụng quy luật giá trị trong kinh tế xã hội chủ
nghĩa, hạn chế và hớng dẫn quy luật giá trị trong hai thành phần kinh tế phi xã hội
chủ nghĩa.
1.5. Vị trí và tác dụng của quy luật giá trị trong kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Sự phân tích trên đã xác định quy luật giá trị trong nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa có nội dung căn bản khác với quy luật giá trị trong các nền kinh tế hàng hoá
trớc nó, khẳng định quy luật giá trị là quy luật giá trị của kinh tế xã hội chủ nghĩa
tiến bộ hữu cơ với các quy luật giá trị kinh tế khác trong hệ thống quy luật kinh tế
của chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa xã hội, dới sự thống trị của chế độ công
hữu xã hội chủ nghĩa t liệu sản xuất, quy luật giá trị biểu hiện của quan hệ sản
xuất xã hội chủ nghĩa giữa ngời và ngời hoạt động trong hệ thống quy luật kinh tế
của chủ nghĩa xã hội, trong mối liên hệ lẫn nhau giữa các quy luật đó và đợc sử
dụng để quản lý có kế hoạch nền sản xuất
(1)
. Sự khẳng định vị trí đó của quy luật
giá trị không có nghĩa là thừa nhận chủ nghĩa xã hội mới có quy luật giá trị, không
ghép quy luật giá trị vào nhóm quy luật đặc thù của chủ nghĩa xã hội và cũng
không phủ định quy luật giá trị là quy luật của nền kinh tế hàng hoá, rằng quy luật