LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, người ta bắt đầu đề cập nhiều đến vấn đề cạnh
tranh dưới các góc độ khác nhau. Mối quan tâm đó bắt đầu từ thực tế là năng
lực cạnh tranh của hầu hết các hàng hố do các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất
còn yếu kém trên cả thị trường trong nước và quốc tế. Vấn đề cạnh tranh lại
càng trở lên bức xúc khi áp lực cạnh tranh do q trình tự do hố thương mại
trong khu vực và tồn cầu ngày càng gia tăng. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp
nước ta lại chưa cảm nhận và sẵn sàng đối mặt với những thách thức của cuộc
cạnh tranh khốc liệt đó. Nếu tình hình này khơng được cải thiện, năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp khơng được nâng cao, tụt hậu xa của nền kinh tế
Việt Nam các nước trong khu vực và trên thế giới khơng chỉ dừng lại ở nguy cơ
mà sẽ trở thành thực tế. Chính vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với q trình phát triển kinh tế.
Cơng nghiệp thép ln có một vai trò quan trọng trong q trình CNH-
HĐH đất nước. Cùng với những thành tựu của hơn 16 năm đổi mới nền kinh tế
nước ta, ngành cơng nghiệp thép đã đạt được những thành tựu quan trọng, có
mức tăng trưởng liên tục cao, đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thép xây dựng cho
nền kinh tế. Cũng giống như nhiều ngành kinh tế khác, cơng nghiệp thép đang
đứng trước những thời cơ và thách thức do q trình đổi mới nền kinh tế và đặc
biệt khi mà q trình tồn cầu hố nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ và
cường độ nhanh và mạnh hơn bao giờ hết. Để thành cơng, nhiệm vụ quan trọng
và khẩn cấp mang tính sống còn đối với ngành thép là nâng cao sức cạnh tranh ít
nhất ngay tại thị trường trong nước. Tổng cơng ty thép Việt Nam là một doanh
nghiệp nhà nước, đóng vai trò trung tâm trong ngành cơng nghiệp thép Việt
Nam. Nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng cơng ty thép Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay thực sự là một đòi hỏi cấp thiết. Nhận thức được tầm quan trọng
của vấn đề này, tơi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu : “Đầu tư nâng cao
khả năng cạnh tranh của Tổng cơng ty thép Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
I. C S Lí LUN V U T PHT TRIN TRONG DOANH
NGHIP.
1. Khỏi nim v u t v u t phỏt trin trong doanh nghip.
1.1. Khỏi nim u t.
Trờn giỏc ti chớnh: u t l chui cỏc hot ng chi tiờu ch u
t nhn v mt chui cỏc dũng thu nhm hon vn v sinh li .
Trờn giỏc tiờu dựng :u t l cỏc hỡnh thc hi sinh (hn ch tiờu
dựng) hin ti thu c mc tiờu dựng cao hn trong tng lai .
i vi cỏc nh kinh t: u t trong doanh nghip l vic chi dựng vn
nhm thay i quy mụ d tr hin cú.
Theo ngha chung nht: u t l vic b vn hoc chi dựng vn cựng vi
cỏc ngun lc khỏc trong hin ta tin hnh mt hot ng no ú (to ra)
hoc khai thỏc s dng mt ti sn nhm thu v cỏc kt qu cú li trong tng
lai .
1.2. Khỏi nim u t phỏt trin .
u t phỏt trin l hỡnh thc u t trong ú ngi cú tin b tin ra
tin hnh cỏc hot ng nhm to ra ti sn mi cho nn kinh t, lm tng tim
lc sn xut kinh doanh v mi hot ng xó hi khỏc, l iu kin ch yu
to vic lm, nõng cao i sng cho mi ngi dõn trong xó hi. ú chớnh l
vic b tin ra xõy dng, sa cha nh ca v cỏc kt cu h tng, mua sm
trang thit b cụng ngh v lp t chỳng trờn nn b v bi dng o to
ngun nhõn lc, u t cho vic nghiờn cu khoa hc, thc hin cỏc chi phớ
thng xuyờn gn lin vi s hot ng ca cỏc ti sn ny nhm duy trỡ tim
lc mi cho nn kinh t xó hi.
2. Vn u t v ngun vn u t phỏt trin doanh nghip.
2.1. Khỏi nim v vn u t .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vốn đầu tư là nguồn lực tích luỹ được của xã hội, của cá cơ sở sản xuất
kinh doanh, tiết kiệm của dân và huy động của nhà nước, được biểu hiện dưới
nghiệp phát triển .
Chi phối chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố hiện đại
hố.
Khuyến khích phát triển kinh tế xã hội, ngành, vùng, lĩnh vực theo định
hướng chiến lược của mình ,thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển xã
hội .
2.2.1.3. Vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước .
Đây là nguồn vốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nước Nguồn
vốn này có thể do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới hoặc hỗ trợ của Nhà
nước từ Ngân sách Chính phủ.
2.2.1.4. Nguồn vốn của khu vực tư nhân.
Nguồn vốn này đầu tư gián tiếp vào nền kinh tế thơng qua thị trường vốn,
chủ yếu vào các lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Quy mơ của nguồn vốn này phụ thuộc vào thu nhập của các hộ, tập qn
tiêu dùng của dân cư.
2.2.1.5. Thị trường vốn.
Thị trường chứng khốn là nơi thu gom mọi nguồn vốn của dân cư, các tổ
chức tài chính ,các doanh nghiệp, chính quyền các cấp.
Tuy nhiên ở Việt Nam hịên nay thị trường chứng khốn chưa phát triển vì
vậy việc huy động từ thị trường chứng khốn rất hạn chế.
2.2.2.Nguồn vốn nước ngồi.
Nguồn vốn này diễn ra dưới nhiều hình thức, mỗi hình thức có một đặc
điểm riêng, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng. Nguồn vốn huy động từ nước
ngồi bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu từ trực tiếp.
2.2.2.1 Vốn đầu tư gián tiếp :
Là vốn của Chính Phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ
được thực hiện dưới các hình thức khác nhau, là viện trợ hồn lại, khơng hồn
lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức
thơng thường. Một hình thức phổ biến của đầu tư gián tiếp tồn tại dưới loại hình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hiu qu ti chớnh, kinh t xó hi ca hot ng u t ũi hi tin hnh mt
cụng cuc u t phi cú s chun b cn thn v nghiờm tỳc. S chun b ny
c th hin vic son tho cỏc d ỏn u t cú ngha l mi cụng cuc u
t phi c thc hin theo d ỏn mi t hiu qu mong mun.
4. u t v vai trũ ca u t trong doanh nghip .
4.1. u t trong doanh nghip .
tin hnh cỏc hot ng kinh doanh cng nh cỏc hot ng b tr
khỏc, doanh nghip cn phi cú cỏc c s v vn, ti sn vt cht, nhõn lc. Cỏc
c s ú cú c chớnh l nh hot ng u t ca doanh nghip.
u t trong doanh nghip l vic doanh nghip chi dựng vn v cỏc
ngun lc khỏc trong hin ti tin hnh mt hot ng no ú nhm thu v
c kt qu trong tng lai ln hn chi phớ ó b ra.
Ni dung ca hot ng u t trong doanh nghip c xỏc nh da
trờn cỏc i tng bao gm :
* u t i mi, hin i hoỏ mỏy múc thit b, nh xng.
Cụng ngh cú vai trũ rt quan trng trong quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin
i hoỏ t nc. Nú l chớa khoỏ nõng cao nng lc cnht tranh ca mi
doanh nghip. Cụng ngh hin i s gúp phn tng nng sut lao ng, nõng
cao cht lng sn phm, tiờu hao nhiờn liu gim, lao ng gim, qun lý
gim.
u t i mi mỏy múc thit b cụng ngh l mt hỡnh thc u t phỏt
trin nhm hin i hoỏ dõy chuyn cụng ngh, tng nng lc sn xut kinh
doanh v nõng cao kh nng cnh tranh ca sn phm.
* u t vo ngun nhõn lc .
Con ngi va l mc tiờu, va l ng lc ca phỏt trin. iu ú núi lờn
tm quan trng s mt trong chin lc u t phỏt trin ngun nhõn lc ca
doanh nghip. Nhng chin lc u t i mi cụng ngh, i mi qun lý s
tr thnh giy trng nu nh khụng cú nhng ngi tt thc hin chỳng.
u t vo nhõn lc l vic b tin tin hnh cỏc hot ng o to,
ngừng được nâng cao trên thị trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tt c cỏc ni dung trờn u ht sc quan trng v chỳng cú mi liờn h
tỏc ng qua li ln nhau. Chng hn u t i mi mỏy múc thit b thỡ cựng
vi nú l vic u t phỏt trin ngun nhõn lc ỏp ng nhu cu s dng, vn
hnh cỏc quy trỡnh cụng ngh ú mt cỏch cú hiu qu, phỏt huy ti a nhng
tớnh nng u vit ca mỏy múc thit b ú.
4.2. Vai trũ ca u t trong doanh nghip
u t cú vai trũ rt quan trng trong doanh nghip ,nú quyt nh s ra
i ,tn ti v phỏt trin ca doanh nghip. Cú th khỏi quỏt li mt s vai trũ
ca u t trong doanh nghip nh sau .
u t to iu kin nõng cao kh nng cnh tranh ca doanh nghip.
Kh nng cnh tranh ca doanh nghip l ngun lc doanh nghip tip
tc dn bc trờn con ng hi nhp kinh t. Cỏc chớnh sỏch u t cho sn
phm, u t cho i mi mỏy múc thit b ...l nhng nhõn t quan trng i u
thỳc y tng kh nng cnh tranh ca doanh nghip.
u t to iu kin nõng cao cht lng sn phm dch v. cú c
sn phm dch v cú cht lng ngy cng cao hoc ngy cng i mi hm
lng cụng ngh trong sn phm, phi cú s u t chi dựng vn cho vic
nghiờn cu sỏng to ra cỏc sn phm cú cht lng ngy cng cao hn ỏp
ng nhu cu a dng ca con ngi .
u t gúp phn i mi cụng ngh, trỡnh khoa hc k thut trong sn
xut. Nh cú i mi mỏy múc thit b v cụng ngh, con ngi s khụng phi
lm nhng cụng vic nng nhc, nguy him. T trng lao ng gin n gim
dn thay vo ú l lao ng phc tp, lao ng mang nhiu yu t cht xỏm. T
ú nõng cao nng xut lao ng, h giỏ thnh hng hoỏ sn phm.
u t gúp phn nõng cao cht lng nguụn lc, nh cú u t phỏt trin
trong doanh nghip, ngun lao ng ngy cng c nõng cao trỡnh tay ngh,
phng phỏp qun lý phự hp vi trỡnh i mi mỏy múc thit b v cụng
ngh.
Qxi : Khối lượng cơng tác xây dựng hồn thành thứ i
Qli : Khối lượng cơng tác lắp đặt máy móc thiết bị đã hồn thành thứ i
Pxi : Đơn giá tính cho một đơn vị khối lượng của cơng tác xây dựng đã
hồn thành thứ i .
Pli : Đơn giá tính cho một đơn vị khối lượng cơng tác lắp đặt máy móc
thiết bị đã hồn thành
Cin : Chi phí chung được tính theo tỷ lệ %so với chi phí nhân cơng
trong dự tốn xây lắp, khoản chi phí này được quy định theo từng loại cơng
trình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
W : Lãi định mức được tính theo tỷ lệ % so với gia thành công tác xây
dựng do Nhà nước quy định cho từng loại công trình .
VAT : thuế giá trị gia tăng
6.1.3. Khái niệm tài sản cố định huy động.
Tài sản cố định huy động là công trình hoặc hạng mục công trình đối
tượng của xây dựng có thể phát huy tác dụng một cách độc lập (nghĩa là làm ra
sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội được ghi trong kế
hoạch đầu tư) và đến giờ đã kết thúc quá trình xây dựng mua sắm và đã làm
xong thủ tục nghiệm thu, sử dụng và có thể đưa vào hoạt động được ngay.
6.1.4. Phương pháp tính :
F=Ivb + Ivr - C - Ive
F :Giá trị tài sản cố định được huy động trong kỳ
Ivb :Lượng vốn đầu tư được thực hiện ở các kỳ trước nhưng chưa được
huy động và phải chuyển sang kỳ nghiên cứu (xây dựng dở dang đầu kỳ
Ive :Vốn đầu tư được thực hiện ở trong kỳ nghiên cứu nhưng chưa
được huy động và phải chuyển sang kỳ sau (xây dựng dở dang cuối kỳ ).
C :Chi phí trong kỳ và không làm tăng giá trị tài sản cố định.
Ivr :Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ
* Một số chỉ tiêu khác
Etc
0
Trong ú :
Etc
0
l ch tiờu hiu qu ti chớnh nh mc, hoc cỏc k khỏc m c s ó
t c chn lm c s so sỏnh, hoc ca n v khỏc ó t tiờu chun hiu
qu .
Cỏc kt qu do hot ng u t em li rt a dng, v l iu tt yu
ca quỏ trỡnh thc hin u t .Cỏc kt qu ú cú th l li nhun thun,l mc
tng nng xut lao ng, l s lao ng cú vic lm do hot ng u t to ra,
l mc tng thu nhp cho ngi lao ng ca c s thc hin u t.
Ch tiờu giỏ tr sn xut tng thờm trờn tng vn u t
(GTSXTT/VT).
Ch tiờu ny phn ỏnh giỏ tr sn xut tng thờm trờn 1 n v vn u t.
Ch tiờu ny cng ln cng tt, chng t hot ng u t ca doanh nghip cú
hiu qu .
Phng phỏp tớnh:
GTSX
i
- GTSX
i-1
T l GTSXTT so vi VT =
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
VĐT
i
Trong đó:
: Là lợi nhuận năm i-1.
Tuy nhiên để tính hiệu quả của hoạt động đầu tư của doanh nghiệp ta
không thể tính chỉ một trong các chỉ tiêu đó mà phải tính tất cả các chỉ tiêu đó
để từ đó có những nhận xét khách quan hơn về hiệu quả của hoạt động đầu tư .
6.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp:
Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư là chênh lệch giữa các lợi
ích mà nền kinh tế và xã hội thu được với các chi phí mà nền kinh té xã hội bỏ
ra khi thực hiện đầu tư .
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của hoạt động
đầu tư được thể hiện qua các chỉ tiêu sau :
Chỉ tiêu nộp ngân sách tăng thêm /vốn đầu tư .
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt chứng tỏ hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp có hiệu quả và doanh nghiệp đã thực hiện ngày một tốt hơn nghĩa vụ đối
vơí Nhà nước đó chính là mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước .
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phng phỏp tớnh:
Mc NNS
i
- Mc NNS
i-1
T l NNSTT so vi vn u t =
VT
i
Trong ú:
NNS
i
: L mc np ngõn sỏch nm i.
NNS
khỏch hng ,thỡ trng v th phn ca mt th trng. Nh vy v phng din
kinh t, cnh tranh c hỡnh thnh trờn c s ca tin ú l cú s hin din
ca cỏc thnh viờn, cú cuc chy ua vỡ mc tiờu kinh t gia cỏc thnh viờn v
chỳng u din ra trờn cựng mt th trng hng hoỏ c th . Kh nng cnh
tranh ca doanh nghip l kh nng m doanh nghip cú th duy trỡ v trớ ca nú
mt cỏch lõu di trờn th trng, bo m thc hin mt t l li nhun thp nht
bng t l ũi hi cho vic ti tr nhng mc tiờu ca doanh nghip.
Kh nng cnh tranh c cỏc nh kinh t hc din t theo nhiu quan
i khỏc nhau:
Theo Fafchams: Kh nng cnh tranh ca mt doanh nghip l kh nng
donh nghip ú cú th sn xut sn phm vi vi chi phớ bin i trung bỡnh
thp hn giỏ ca nú trờn th trng. Theo cỏch hiu ny, donh nghip no cú
kh nng sn xut ra sn phm cú cht lng tng t doanh nghip khỏc nhng
chi phớ thp hn c coi l kh nng cnh tranh cao hn.
Theo Randall: Kh nng cnh tranh l kh nng dnh c v duy trỡ
c th phn trờn th trng khỏc m khụng phõn bit ni b trớ sn xut ca
doanh nghip ú.
Nhỡn chung cỏc khỏi nim v cnh tranh ca cỏc nh kinh t hc tuy c
din t khỏc nhau, song u cú chung hai khớa cnh l kh nng chim lnh th
trng v li nhun.
2. Cỏc loi hỡnh cnh tranh.
Tu theo cỏch phõn loi khỏc nhau thỡ cú cỏc loi hỡnh cnh tranh khỏc
nhau .
Cn c vo ch th tham gia th trng :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo
quy luật mua rẻ bán đắt .
Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh theo quy
luật cung cầu.Chẳng hạn khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa những
người mua với nhau trở lên rất quyết liệt. Nó sẽ làm cho giá cả hàng hố tăng
cỏc yu t ú cú mi quan h cht ch vi nhau to thnh mt th thng nht
giỳp doanh nghip cú th ng vng chc trc nhng bin ng ca th trng,
trc s cnh tranh gay gt dnh git khỏch hng v phớa mỡnh ca cỏc i th
cnh tranh. Cỏc yu t gúp phn to lờn nng lc cnh tranh ca doanh nghip
bao gm.
Tỡnh hỡnh sn xut v nng lc sn xut.
Tỡnh hỡnh phõn phi v tiờu th sn phm.
Trỡnh cụng ngh v trang thit b.
Trỡnh cỏn b qun lý v lao ng.
Kh nng qung cỏo v tip th sn phm.
Tỡnh hỡnh sn xut v nng lc sn xut.
Vi mt doanh nghip ta khụng th khng nh nng lc cnh tranh ca
doanh nghip ú cao khi m tỡnh hỡnh sn xut v nng lc sn xut ca doanh
nghip thp kộm. Nng lc sn xut ca doanh nghip phn ỏnh quy mụ sn
xut ca doanh nghip ú l ln hay nh, mc hin i ra sao. Vi mt doanh
nghip bt k khi m nng lc sn xut thp thỡ cú th núi kh nng ng vng
trờn th trng ca doanh nghip ú l rt khú khn.
Tỡnh hỡnh sn xut ca doanh nghip nú cng phn ỏnh c tc tng
trng trong quỏ trỡnh sn xut, ng thi nú cng phn ỏnh c quy mụ sn
xut m rng hay thu hp, nng sut lao ng tng nhanh hay chm.
Tỡnh hỡnh phõn phi v tiờu th sn phm.
Khi m sn phm ca doanh nghip cú th tiờu th mt cỏch d dng,
ng thi sn phm c phõn b mt cỏch tt nht, khỏch hng a chung sn
phm v nh vy sn phm cú th ng vng chc trờn th trng, th phn ca
doanh nghip ngy cng tng. Nh vic bỏn c nhiu hng doanh nghip cú
th ti a hoỏ li nhun.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ngc li nu nh doanh nghip khụng bỏn c sn phm tc l sn
phm ca doanh nghip khụng cú kh nng cnh tranh khi ú th phn ca
doanh nghip s b mt dnv dnh ch cho cỏc i th cnh tranh. Sn phm
Con người tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý sản xuất và trực tiếp
tạo ra của cải vật chất. Quá trình sản xuất muốn phát triển, quy mô sản xuất
muốn mở rộng thì phải có những cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, có
đội ngũ lao động có tay nghề tốt. Do tầm quan trọng đó ngày nay các doanh
nghiệp đều rất quan tâm đến vấn đề đào tạo, đào tạo laị cho người lao động
nhằm giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn để có thể sử dụng một cách tốt nhất
các thiết bị công nghệ hiện đại, đồng thời nâng cao trình độ quản lý đó cũng là
nhân tố quan trọng để doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình.
Khả năng quảng cáo và tiếp thị sản phẩm
Sản phẩm muốn tiêu thụ tốt thì sản phẩm đó phải được thông báo, giới
thiệu cho khách hàng được biết. Phải làm như thế nào để khi mà khách hàng mới
tiếp xúc với sản phẩm đã cảm nhận được hình ảnh cuả doanh nghiệp, đã thích
thú với sản phẩm đó, cảm thấy yên tâm về sản phẩm và ra quyết định mua sản
phẩm đó. Muốn như vậy không những chiến lược quảng cáo sản phẩm phải tốt
mà còn phải độc đáo, khác biệt với các doanh nghiệp khác.
Mặt khác, sản phẩm muốn tiêu thụ được đồng thời tiêu thụ trong thời gian
dài thì doanh nghiệp cần phải có những chế độ tiếp thị sản phẩm, khuyến mãi để
tạo ra những lợi ích cho người tiêu dùng bởi lợi ích cho người tiêu dùng cũng sẽ
là lợi ích của doanh nghiệp. Khi mà người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ làm ăn có lãi và có hiệu quả hơn, sản phẩm có
vị thế trên thị trường và doanh nghiệp ngày càng chiếm lĩnh được thị trường,
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ không ngừng được nâng cao.
Như vậy có thể nói với mỗi doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình trên thị trường thì doanh nghiệp không chỉ quan tâm đầu tư đến
một trong những yếu tố trên mà phải biết quan tâm đâu tư đúng mức tất cả các
yếu tố đó bởi chúng có mối quan hệ chặt chẽ, có như vậy năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp mới thực sự vững mạnh trên thị trường.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
III. U T NNG CAO KH NNG CNH TRANH CA
kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm trước khi xuất xưởng. Do vậy có
thể nói đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm là một cơng việc rất quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
3. Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Trong thời đại ngày nay, trí tuệ, tri thức đã trở thành yếu tố bao chùm
quyết định tính chất, đặc trưng của thời đại và ảnh hưởng to lớn đến sự phát
triền của tất cả các quốc gia. Quốc gia nào nắm được nhiều tri thức, quốc gia đó
sẽ ở vị trí chi phối nền kinh tế tồn cầu ,khu vực nào hội tụđược nhiều tri thức
nhất khu vực đó sẽ trở thành trung tâm của nền kinh tế thế giới. Chính điều này
đã tạo ra những thời cơ, những vận hội lớn cho bất kỳ quốc gia nào biết đầu tư
có hiệu quả làm tăng nhanh chất lượng của nguồn lực con người trong q trình
cạnh tranh. Bên cạnh đó nó cũng đặt ra những thách thức mới, những nguy cơ
tụt hậu, lạc hậu ngày càng xađối với các quốc gia đang trên đà phát triển.
Việt Nam đang ở vào giai đoạn đẩy mạnh phát triển cơng nghiêp hố hiện
đại hố đất nước. Chính vì thế nhân tố con người ngày càng được coi trọng hơn
bao giờ hết. Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một đòi hỏi khách
quan và vơ cùng cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
4. Đầu tư cho cơng tác tiếp thị bán hàng
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường khơng thể thiếu các
hoạt động marketing. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải nắm
vững những kiến thức và kỹ năng của hoạt động marketing. Đó là marketing
mix. Nó bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối, chiến lược giá cả
và chiến lược chiêu thị. Trong đó chiến lược chiêu thị là rất quan trọng, có ảnh
hưởng lớn đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Hoạt động chiêu thị
bao gồm 4 yếu tố :quảng cáo, bán hàng trực tiếp, khuyến mãi và quan hệ cơng
chúng. Mỗi yếu tố đều có những vai trò đặc trưng riêng nhưng chúng ln ln
kết hợp lại trong một lỗ lực nhằm thơng báo cho người tiêu dùng về sự có mặt
của những sản phẩm và nhắc nhở họ tiêu dùng những sản phẩm đó. Một chiến
lược chiêu thị thích hợp bao giờ cũng mang lại cho doanh nghiệp những thuận
lợi cơ bản giúp gia tăng doanh số, sự ưa thích và trung thành với nhãn hiệu.
y ngnh thộp phi phỏt trin mnh bự s thiu ht. Nm 1990, Tng cụng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ty thộp Vit Nam thuc B cụng nghip nng c thnh lp, thng nht qun lý
ngnh sn xut thộp quc doanh trong c nc. õy l thi k phỏt trin sụi
ng, nhiu d ỏn u t theo chiu sõu v liờn doanh vi nc ngoi c thc
hin. Cỏc ngnh v cỏc thnh phn kinh t khỏc ua nhau sn xut thộp mini.
Sn lng thộp cỏn nm 1995 ó tng gp 4 ln nm 1990, t 450.000 tn/nm
.
Thỏng 4 nm 1995, Tng cụng ty Thộp Vit Nam theo mụ hỡnh Tng
cụng ty 91 c thnh lp trờn c s hp nht Tng cụng ty thộp Vit Nam
thuc B cụng nghip v tng cụng ty kim khớ thuc B thng mi.
Thi k t nm 1996 n 2002, ngnh Thộp vn gi c tc tng
trng khỏ cao.Tip tc u t i mi v u t chiu sõu mnh m. ó hỡnh
thnh v a vo hot ng 13 d ỏn liờn doanh, trong ú cú 12 nh mỏy liờn
doanh cỏn thộp v gia cụng ch bin sau cỏn. Sn lng thộp c nc nm 1999
t 1,4 triu tn/nm gp hn 3 ln nm 1995 v gp 14 ln nm 1990.
Cú th nhn thy rng, di s lónh o ca ng, hn 40 nm qua ngnh
thộp Vit Nam ó khụng ngng phỏt trin, gúp phn ỏng k vo s nghip gii
phúng t nc v xõy dng XHCH. Quỏ trỡnh xõy dng sn xut v phỏt trin
lõu di ca ngnh thộp Vit Nam ó o to c mt i ng cụng nhõn, cỏn
b lnh ngh, giu kinh nghim. õy l vn quý ca ngnh Thộp, l nhõn t
quan trng trong s phỏt trin ca ngnh thộp Vit Nam. Bc sang thi k mi,
thc hin ch trng CNH-HH t nc ca ng v tham gia hi nhp quc
t, ngnh thộp Vit Nam cn c phỏt trin mnh m hn tng xng vi v
trớ v vai trũ ca nú trong nn kinh t quc dõn.
V c cu sn xut trong nghnh thộp hin nay .
Hin nay ngnh thộp Vit Nam mi ch sn xut cỏc loi sn phm di
phc v ch yu trong ngnh xõy dng (thộp trũn trn, trũn vn dng thanh di
1040 mm, thộp cun dõy 6-10 v thộp hỡnh c nh v c va) v gia
cụng sn xut ng hn, tụn m, hỡnh un ngui, ct x.. t sn phm dt nhp
giới trong thời kỳ mới .
Q trình khu vực hố và tồn cầu hố đang diễn ra nhanh chóng, trong
đó các quốc gia trên thế giới đều đang tích cực đan xen và phối hợp chính sách
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
kinh tế theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới xố bỏ hồn tồn hàng rào thuế
quan và phi thuế quan nhằm tạo điều kiện và tiến tới tự do hóa thương mại, hàng
hố, dịch vụ, đầu tư, tự do hố tài chính tiền tệ, vốn và lao động. Nền kinh tế các
nước đang tiến tới nền kinh tế tồn cầu trên cơ sở phát triển mạnh mẽ của cuộc
cách mạng khoa học cơng nghệ và vai trò then chốt trong các hoạt động kinh tế
quốc tế của các cơng ty xun quốc gia (TNC).
Áp lực từ phía khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển phong phú và đa dạng của
các mặt hàng, của nhiều hãng thì khách hàng sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn
hơn. Họ có thể mua sản phẩm nào hợp thị hiếu, vừa túi tiền và chất lượng sản
phẩm ở bất kỳ nhà sản xuất nào. Đó cũng chính là một vấn đề thúc đẩy các
doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh, kéo được khách hàng đến với sản
phẩm của mình bằng mọi hình thức để tiêu thụ nhanh sản phẩm tránh ứ đọng
vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Do có quyền chọn trong tay, u cầu của khách
hàng đối với sản phẩm ngày càng cao và chi tiết hơn về chất lượng sản phẩm,
chất lượng dịch vụ, phương thức thanh tốn ...Xu hướng này là một bất lợi đối
với các doanh nghiệp nhưng cũng là các yếu tố buộc các doanh nghiệp phải có
chiến lược cạnh tranh phù hợp và phát triển sản xuất.
Đe doạ của các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm có tính năng và cơng dụng tương tự các
sản phẩm của doanh nghiệp. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và
cơng nghệ như ngày nay, các sản phẩm được sản xuất ra ln được cải tiến. Một
sản phẩm có thể đáp ứng được nhiều mục đích tiêu dùng khác nhau của người
mua. Chính vì thế, mức độ tham gia vào thị trường của các sản phẩm thay thế là
rất lớn. Đứng trước sản phẩm của doanh nghiệp có mức giá cao và các sản phẩm
khác có tiện ích tương tự nhưng gía rẻ hơn, người tiêu dùng chắc chắn sẽ khơng