Một số chiến lược Marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam - Pdf 73

Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Ngày nay thay vì một thị trờng với những đối thủ cạnh tranh cố định đã
biết, các công ty phải hoạt động trong một thị trờng với những đối thủ cạnh
tranh biến đổi nhanh chóng, những tiến bộ với công nghệ, những đạo luật mới,
những chính sách quản lý thơng mại mới và sự trung thành của khách hàng
ngày càng giảm sút. Các công ty buộc phải không ngừng chạy đua và hi vọng là
mình đang chạy theo đúng phơng hớng mà công chúng mong muốn.
Thực tế là ngày này ngời tiêu dùng đứng trớc tình trạng mọi chủng loại
sản phẩm đều có rất nhiều nhãn hiệu. Các khách hàng lại có những yêu cầy rất
khác nhau đối với sản phẩm, dịch vụ và giá cả mà những yêu cầu và đòi hỏi đó
ngày càng cao. Đứng trớc sự lựa chọn vô cùng phong phú nh vậy khách hàng sẽ
bị hấp dẫn với những thứ hàng hoá nào đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và
mong đợi cá nhân của họ.
Vì thế những công ty thành công là những công ty có chiến lợc đúng đắn
phù hợp với thị trờng. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề cùng với sự kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn, em đã chọn đề tài Một số chiến lợc Marketing
nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Thép Việt Nam Đợc bố
chí cụ thể nh sau.
Chơng I : Cơ sở lý luận của chiến lợc Marketing
Chơng II : Phân tích tình hình thực hiện chiến lợc Marketing nhằm nâng
cao khả n ng cạnh tranh của Tổng công ty thép Vệt nam
Chơng III: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh đối với Tổng công ty Thép Việt Nam.
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận của chiến lợc marketing
I. Chiến lợc và quản trị chiến lợc marketing trong
cơ chế thị trờng.
1.Chiến lợc marketing:
1.1-Khái niệm hoạch định chiến lợc marketing hớng theo thị trờng

các đơn vị kinh doanh dựa vào tỉ lệ tăng trởng trên thị trờng, vào vị trí và mức
độ tơng xứng của công ty. Có nghĩa là lợi nhuận hiện tại không phải là căn cứ
đầy đủ để đánh giá một đn vị kinh doanh trong danh mục đầu t.
-Ba là: chiến lợc kinh doanh phải đợc coi là kế hoạch mu đồ đợc xếp trên
hai khía cạch: Một là mục tiêu phải lâu dài, hai là không có cái gì tồn tại mãi cả
với công ty và cả với đối thủ cạnh tranh hay mỗi chiến lợc chỉ thành công trong
một hoàn cảnh nhất định. Nó cho rằng những ngời làm marketing phải tìm cho
mình những ý tởng then chốt nhất đối với việc xác lập vị trí của công ty trong
ngành và những mục tiêu cơ hội, kĩ năng, tài nguyên của mình.
1.4- Bốn cấp độ của hoạch dịnh chiến lợc:
a)Lập kế hoạch chiến l ợc công ty:
Cơ quan đầu não của công ty có trách nhiệm thúc đẩy toàn bộ quá trình
lập kế hoạch chiến lợc. Bằng cách soạn thảo các văn bản về nhiệm vụ, chính
sách chiến lợc và các mục tiêu, các cơ quan đầu não dựng lên một khung sờn để
dựa vào đó các chi nhánh và đơn vị kinh doanh soạn thảo các kế hoạch của
mình. Có bốn hoạt động lập kế hoạch mà công ty phải tiến hành:
-Xác định sứ mệnh của công ty
-Thành lập các đơn vị kinh doanh chiến lợc
-Phân bố các nguồn tài nguyên cho từng SBU
-Lập kế hoạch doanh nghiệp mới.
Chuyên đề thực tập
b)Lập kế hoạch chiến l ợc của xĩ nghiệp :
c) Lập kế hoạch của chi nhánh
d)Lập kế hoạch của sản phẩm.
2. Quản trị chiến lợc:
2.1-Khái niệm quản trị chiến lợc:
Quản trị chiến lợc là quá trình nghiên cứu các môi trờng hiên tại cũng
nh tơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức đề ra, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đợc các mục tiêu trong môi trờng hiện
tại cũng nh tơng lai.

-Giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trờng dài hạn đôi khi có thể rất
lớn
-Một số công ty dờng nh vẫn ở giai đoạn kế hoạch hoá và ít chú ý đến
vấn đề thực hiện.
Mặc dù những nhợc điểm nói trên khiến một số công ty không vân dụng
quá trình quản trị chiến lợc, nhng những vấn đề tiềm tàng này nói chung là có
thể khắc phục đợc nếu biết vận dụng quá trình quản lý chiến lợc đúng đắn.
II. Nội dung của các chiến lợc cạnh tranh:
Việc đề ra chiến lợc cạnh tranh một cách phù hợp nhất phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, bao gồm: các mục tiêu, chiến lợc, nguồn lực, khách hàng mục
tiêu, sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống, các chiến lợc marketing
của đối thủ cách tranh và đặc đIểm của nền kinh tế. Nhng vấn đề then chốt ở
đây là: quy mô và vị thế cạch tranh của công ty trên thị trờng. Tạm chia các
công ty thành bốn nhóm theo vị trí cách tranh:
Các công ty dẫn đầu thị trờng
Các công ty thách thức
Chuyên đề thực tập
Các công ty theo sau
Các công ty đang tìm chỗ đứng trên thị trờng.
Với mục tiêu đề ra là tăng trởng nhanh và tăng trởng ổn định, đối với mỗi
phơng án chiến lợc cạnh tranh công ty cần phải có những chiến lợc cụ thể.
1-Các công ty dẫn đầu thị trờng:
Trong thị trờng thờng có một công ty đợc công nhận là đứng đầu ở 1 lĩnh
vực nào đó( vi dụ trong thị trờng nớc giải khát công ty coke-cola đợc công nhận
là công ty hàng đầu) thì công ty đó có thể chọn một trong hai mục tiêu tăng tr-
ởng marketing sau:
Một là tim cách mở rộng qui mô của toàn bộ thị trờng, nh thu hút thêm
khách hàng, nghiên cứu tìm ra công dụng mới của sản phẩm hoặc tăng số lợng
sản phẩm trong một lần sử dụng.
Hai là công ty đứng đầu thị trờng có thể tăng thị phần nhằm đạt mục tiêu

ty cần phải có lợi thế cạch tranh mạnh và bền bỉ hoặc khi công ty đứng đầu có
điểm yếu nào đó có thể lợi dụng để tấn công đợc.
Phơng cách khác là có thể thâu tóm thị phần từ các đối thủ cạch tranh
khác yếu hơn. Hoặc công ty có thể đi vòng qua đối phơng và tấn công vào
những thị trờng dễ dàng hơn để mở rộng cơ sở tài nguyên của mình, nh vậy sẽ
tránh phải đối đầu trực tiếp. Chiến lợc này có ba hớng: đa dạng hoá sản phẩm
sang những sản phẩm không có liên quan, đa dạng hoá sang những thi trờng
thuộc địa bàn mới và nhảy vào những công nghệ mới để gạt bỏ những sản phẩm
hiện có.
Bất kỳ một sự kết hợp nào giữ các yếu tố cấu thành marketing đều có thể
đợc sử dụng nhằm dành đợc thị phần. Fogg nhận thấy có năm chiến lợc quan
trọng nhất:
- Giữ giá ở mức thấp hơn so với đối thủ cách tranh.
Chuyên đề thực tập
- Đổi mới hoặc cải tiến sản phẩm hoặc kích thích các nhu cầu mới.
- Cải thiện dịch vụ, nhất là giao hàng nhanh hơn đến tận tay khách hàng
nào có ý thức về dịch vụ.
Bố trí lực lợng bán hàng tốt hơn và rộng lớn hơn, hoặc xây dựng hệ thống
phân phối tốt hơn.
Tăng cờng và cải tiến công tác quảng cáo và khuyến mãi.
Với các công ty có thể sử dụng chiến lợc marketing nào để xâm nhập
một thị trờng đã có những công ty quyền thế chiếm giữ. Việc tấn công là rất
khó vì trong thị trờng có rất nhiều tiêu chuẩn để so sánh với những nhãn hiệu
khác. Vì vậy một nhãn hiệu mới hơi khác chút ít có thể bị coi là kém hấp dẫn,
còn một nhãn hiệu tơng tự thì có thể xem là không có gì độc đáo. Có bốn chiến
lợc có khả năng sinh lời tốt trong tình huống này:
Tạo khác biệt: xác định vị trí cách xa nhãn hiệu khống chế với giá ngang
bằng hay cao hơn và chí phí nhiều cho quảng cáo nhằm thiết lập nhãn hiệu mới
đó là phơng án lựa chọn có uy tín bên cạnh nhãn hiệu khống chế.
Thách thức: xác định vị trí gần sát với nhãn hiệu khống chế đồng thời chi

ợng hàng. Các công ty thành công trong việc tìm chỗ đứng trên thị trờng có xu
hớng chia cắt thị trờng một cách công phu, sử dụng nguồn vốn nghiên cứu một
cách có hiệu quả, chọn mức tăng trởng một cách kĩ càng và sử dụng ngời điều
hành giỏi.
III-Chiến lợc marketing - mix
Chiến lợc marketing sẽ giúp cho công ty thực hiện những chiến lợc cụ thể
mà công ty sẽ đề ra. Mc.carthy đã đa ra một cách phân loại các công cụ chiến
thuật của Marketing - mix gồm 4 yếu tố gọi là bốn P. Đó là: sản phẩm
(product), giá cả(price), phân phối (place), xúc tiến hỗn hợp (promotion).
Sản phẩm Phân phối
Chủng loại Kênh
Chất lợng Phạm vi
Marketing mix
Thị trường
Chuyên đề thực tập
Mẫu mã Danh mục hàng hoá
Tính năng Địa điểm
Nhãn hiệu Dự trữ
Bao bì Vận chuyển
Kích cỡ
Dịch vụ
Bảo hành
Trả lại
Giá cả Xúc tiến hỗn hợp
Giá quy định Kích thích tiêu thụ
Giá chiết khấu Quảng Cáo
Bớt giá Lực lợng bán hàng
Kì hạn thanh toán Quan hệ công chúng
Điều kiện trả chậm Marketing trực tiếp
Vậy marketing mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử

thế vai trò còn có chức năng giới thiệu sản phẩm, phân biệt sản phẩm này với
sản phẩm khác. Các công ty ngày càng có những cải tiến về mặt bao bì, chính
bao bì cũng tôn đợc giá trị của sản phẩm.
2-Giá cả:
Có ba chiến thuật chính mà công ty có thể sử dụng đối với một sản phẩm
mới đó là: thực hiện giá thâm nhập thị trờng, giá ngang bằng với đối thủ cạnh
tranh và giá hớt váng.
Một công ty muốn nhanh chóng xâm nhập vào thị trờng đồng thời mở
rộng thị phần của mình thì thờng định giá thấp. Với một mức giá thấp nó sẽ làm
nổi bật đợc sản phẩm, tạo ra một lợi thế cạnh tranh trên thị trờng.Khi mà đã
thiết lập đợc vị trí trên thị trờng, công ty có thể tăng giá lên ngang bằng hoặc
thậm chí cao hơn so với đối thủ cạnh tranh. Đây cũng là chiến lợc mà công ty
Coca-cola và Pesi-coca thực hiện ở Việt Nam, họ thi nhau hạ giá sản phẩm
nhằm tiêu diệt các công ty giải khát khác bé hơn từ đó độc chiếm thị trờng. Khi
Chuyên đề thực tập
đã chiếm lĩnh thị trờng thì giá cả là do họ định đoạt. Việc định giá ngang bằng
với đối thủ cạnh tranh đòi hỏi công ty phải có những khác biệt trong chất lợng
sản phẩm hoặc dịch vụ. Ví dụ dễ thấy nhất là chơng trình CD, các đĩa CD trên
thị trờng thì cùng bán với một mức giá nh nhau, tuy nhiên sự khác biệt ở đây
chính là nôi dung của các đĩa CD đó. Nội dung của đĩa CD nà hay sẽ cuốn hút
đợc ngời nghe, đĩa CD đó sẽ chiếm lĩnh thị trờng.
Thực hiện chiến thuật bớt giá hớt váng chỉ thực hiện trong trờng hợp sản
phẩm có những tính chất đặc biệt mà trong một thời gian ngắn các đối thủ cạnh
tranh khó lòng bắt chớc đợc.
3-Phân phối:
Có 6 đặc điểm chủ yếu của kênh phân phối mà công ty phải nghiên cứu:
-Kênh bán hàng trực tiếp hoặc gián tiếp
-Sử dụng đơn kênh hay đa kênh
-Chiếm giữ kênh
-Đánh giá các thành viên kênh

cần làm.
Hình 1

Hình a Hình b
Số quan hệ tiếp xúc (b) Số quan hệ tiếp xúc
M ì C= 3ì 3= 9 M + C= 3 + 3= 6
M: nhà sản xuất C: khách hàng D: Nhà phân phối
Hình 1: Nhà phân phối ảnh hởng nh thế nào đến việc tiết kiệm công sức.
3.2-Hệ thống marketing đơn kênh và đa kênh
m
m
m
c
c
c
m
m
m
c
c
c
d
Chuyên đề thực tập
Trớc kia nhiều công ty bán hàng cho một thị trờng duy nhất thông qua
một kênh duy nhất. Ngày nay cùng với sự phát triển của các nhóm khách hàng
và khả năng của kênh, ngày càng nhiều công ty chấp nhận marketing đa kênh.
Marketing đa kênh xuất hiện khi một công ty sử dụng hai hay nhiều kênh
marketing để vơn từ một hay nhiều nhóm khách hàng. Bằng cách bổ sung thêm
nhiều kênh các công ty có thể đạt đợc ba lợi ích quan trọng: tăng phạm vi bao
quát thị trờng, giảm chi phí của kênh và việc tăng tiêu thụ. Các công ty thờng

bán sỉ
Người bán
sỉ nhỏ
Người
bán lẻ
Người
bán lẻ
Người
bán lẻ
Chuyên đề thực tập
Kênh không
cấp (M- C)
Kênh một cấp
(M- R- C)
Kênh hai cấp
(M- W- R- C)
Kênh ba cấp
(M- W- J- R- C)
Hình 2 : Các kênh marketing hàng tiêu dùng.
Kênh không cấp ( còn gọi là kênh marketing trực tiếp) gồm ngời sản xuất
bán hàng trực tiếp cho khách hàng cuối cùng. Những phơng thức Marketing trực
tiếp chính là bán hàng lu động, bán hàng dây chuyền, đặt hàng qua bu điện,
marketing qua điện thoại, bán hàng qua máy bán hàng và các của hàng của ngời
sản xuất.
-Kênh một cấp có một ngời trung gian nh một ngời bán lẻ.
-Kênh hai cấp có hai ngời trung gian trên thị trờng hàng tiêu dùng thì đó
thờng là một ngời bán sỉ và một ngời bán lẻ.
-Kênh cấp ba có ba ngời trung gian.
Tuy nhiên trên thực tế có cả những kênh marketing nhiều cấp hơn. ở
Nhật việc phân phối thực phẩm có thể phải qua tới 6 cấp.

marketing trực tiếp, quan hệ công chúng và lực lợng bán hàng.
4.1-Chiến lợc marketng đối với công cụ kích thích tiêu thụ
Chuyên đề thực tập
Kích thích tiêu thụ gồm những công cụ để kích thích ngời tiêu dùng (đa
mẫu chào hàng, phiếu thởng bớt tiền khi thanh toán bằng tiền mặt giảm giá đặc
biệt, giải thởng, phần thởng cho khách hàng thờng xuyên, dùng thử, miễn phí,
bảo hành...), khuyến mãi mậu dịch ( bớt giá khi mua hàng, hàng tặng miễn phí,
quảng cáo và trng bày hàng bán...), kích thích lực lợng bán hàng ( tiền thởng,
hội nghị bán hàng).
Ngày nay tổng chi phí cho kích thích tiêu thụ ớc khoảng 100 tỷ USD trên
toàn thế giới, theo dự đoán thì tốc độ tăng trởng nhanh vẫn còn tiếp tục.
Kích thích tiêu thụ thờng thu hút những ngời hay thay đổi nhãn hiệu,
những ngời này chủ yếu tìm kiếm giá rẻ, giá trị khá hoặc có thởng. Những biện
pháp kích thích tiêu thụ sử dụng trên những thị trờng có nhiều nhãn hiệu rất
giống nhau sẽ tạo ra mức tiêu thụ đáp ứng cao trong một thời gian ngắn, thế
nhng không giữ đợc thị phần lâu bền. Trên những thị trờng có các nhãn hiệu rất
khác nhau các biện pháp kích thích tiêu thụ có thể thay đổi đợc thị thị phần tơng
đối lâu bền hơn.
4.2-Chiến lợc đối với marketing trực tiếp:
Hầu hết các công ty đều dựa chủ yếu vào quảng cáo, kích thích tiếu thụ
và bán hàng trực tiếp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của mình. Họ
sử dụng quảng cáo để tạo ra sự biết đến và quan tâm, khích thích tiêu thụ để
khuyến khích mua hàng và bán hàng trực tiếp cố gắng kết hợp ba yếu tố này lại
để đi đến cho bán hàng trực tiếp không qua trung gian.
Công cụ của marketing trực tiếp bao gồm:
Gửi th trực tiếp, catalog đặt hàng qua bu điện, marketing qua điện thoại,
trả lời trực tiếp qua truyền thanh và truyền hình, mua hàng qua hệ thống điện
tử...Các công cụ markrting rất đa dạng này đều có một điểm chung, đều đợc sử
dụng để có đợc những đơn đặt hàng triển vọng, điều quan trọng là nó thiết lập
đợc những mối quan hệ u tiên với khách hàng...

trờng thì phải chấp nhận cạnh tranh và tuân theo quy luật cạnh tranh. Đặc biệt
Chuyên đề thực tập
trong giai đoạn hiện nay khi mà xu thế hội nhập kinh tế thế giới đang diễn ra
mạnh mẽ.
Tự do hoá thơng mại đồng nghĩa với việc xoá bỏ dần hàng rào thuế quan
và phi thuế quan, cũng có nghĩa là xoá bỏ sự bảo hộ của nhà nớc đối với các cơ
sở sản xuất kinh doanh, buộc các doanh nghiệp phải tham gia thực sự vào cuộc
cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trờng thế giới và khu vực. Qua cuộc cạnh tranh
này, có những doanh nghiệp sẽ vợt qua đợc khó khăn, đủ sức để cạnh tranh và
phát triển đi lên, ngợc lại một số doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh thì sẽ bị
đào thải ra khỏi thị trờng. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay chính là
thách thức và là cơ hội để các doanh nghiệp tự khẳng định vị thế cạnh tranh của
mình.
1.2/ áp lực từ khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng với sự phát triển phông phú và đa dạng của
các mặt hàng, của nhiều hãng thì khách hàng sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn
hơn. Họ có thể mua sản phẩm nào hợp với thị hiếu, vừa túi tiền và chất lợng sản
phẩm cao ở bất kỳ một nhà sản xuất nào. Đó cũng chính là một vấn đề thúc đẩy
các doanh nghiệp phải tăng cờng khả năng cạnh tranh, kéo đợc khách hàng đến
với sản phẩm của mình bằng mọi hình thức để tiêu thụ nhanh sản phẩm tránh ứ
đọng, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Do có quyền chọn trong tay, yêu cầu của
khách hàng đối với sản phẩm ngày càng cao và chi tiết hơn về chất lợng sản
phẩm, chát lợng dịch vụ, phơng thức thanh toán... Xu hớng này là một bất lợi
đối với các doanh nghiệp nhng cũng là yếu tố buộc các doanh nghiệp phải có
chiến lợc cạnh tranh phù hợp và phát triển sản xuất.
1.3/ Đe doạ của các sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế là sản phẩm có tính năng hay công dụng tơng tự với
các sản phẩm của doanh nghiệp. Với sự phát triển nhanh chóng của KHCN nh
ngày nay, các sản phẩm sản xuất ra luôn đợc cải tiến. Một sản phẩm có thể đáp
ứng đợc nhiều mục đích tiêu dùng khác nhau của ngời mua. Chính vì thế,mức

của doanh nghiệp chính là rào cản hữu hiệu nhất để ngăn chặn các bất lợi gây ra
cho doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập
Để đạt đợc lợi thế cạnh tranh là cả một quá trình phấn đấu liên tục của
doanh nghiệp. Không những có đợc lợi thế cạnh tranh mà phải duy trì đợc lợi
thế đó mới thực sự là điều khó. Doanh nghiệp phải tìm cách đi trớc đối thủ cạnh
tranh của mình về hiệu quả sản xuất, chất lợng sản phẩm cao, phơng thức kinh
doanh sáng tạo.... nh thế mới có thể tồn tại đợc trong thị trờng cạnh tranh sôi
động nh hiện nay.
2/ Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm thép của Tổng
công ty thép Việt Nam .
Nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam thực sự
là cần thiết và cấp bách. Ngoài những nguyên nhân chung nh đối với các doanh
nghiệp khác còn có nguyên nhân cụ thể sau:
Nh chúng ta đã biết thì ngành thép nói chung còn đang ở trong tình trạng
kém phát triển so với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Tổng công ty thép
Việt Nam vẫn ở trong tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán, nặng về gia công chế
biến từ phôi và bán thành phẩm nhập khẩu, cha có nhà máy lớn hiện đại làm trụ
cột đủ súc chi phối toàn ngành, chi phối thị trờng. Bên cạnh đó chi phí sản xuất
còn cao, năng suất lao động thấp, giá thành không ổn định (do lệ thuộc phôi
thép nhập khẩu) nên tính cạnh tranh cha cao. Khả năng xuất khẩu sản phẩm
thép còn hạn chế. Để cải thiện vị thế của mình đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra
trong thời kỳ mới, chủ động tham gia quá trình hội nhập quốc tế, Tổng công ty
thép Việt Nam cần phải đầu t mạnh mẽ để hiện đại hoá, nâng coa năng suất và
chất lợng sản phẩm, tăng cờng sức cạnh tranh, giảm dần, tiến tới khắc phục sự
mất cân đối trong cơ cấu sản xuất.
Chuyên đề thực tập
Chơng II
Phân tích tình hình thực hiện chiến lợc
Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh

Tổng công ty thép Việt Nam là một pháp nhân kinh doanh, hoạt động
theo luật doanh nghiệp Nhà nớc, điều lệ tổ chức và hoạt động đợc Chính phủ
phê chuẩn tai nghị định số 03/CP, ngày 25 tháng 01 năm 1996 và giấy phép
đăng ký kinh doanh số109621 ngày 05 tháng 02 năm 1996 do Bộ kế hoạch và
đầu t cấp. Tổng công ty thép Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc đợc Thủ tớng
Chính phủ xếp hạng đặc biệt.
Tổng công ty có vốn do Nhà nớc cấp, có bộ máy quản lý điều hành và
các đơn vị thành viên, có con dấu theo mẫu quy định của Nhà nớc, tự chịu trách
nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số vốn do Nhà nớc giao cho quản lý và sử
dụng, đợc mở tài khoản đồng Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng trong và
ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
Tổng công ty thép Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nớc của Chính phủ,
trực tiếp là các Bộ công nghiệp, Bộ tài chính, Bộ kế hoạc và đầu t, Bộ lao động
thơng binh và xã hội và các Bộ ngành, cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ
phân cấp quản lý theo luật doanh nghiệp Nhà nớc. Các cơ quan quản lý Nhà nớc
ở địa phơng ( tỉnh , thành phố trực thuộc trung ơng) với t cách là cơ quan quản
lý Nhà nớc trên địa bàn lãnh thổ đợc Chính phủ quy định và phân cấp quản lý
một số mặt hoạt đôngj của Tổng công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hiện nay, Tổng công ty thép Việt Nam có 15 đơn vị thành viên và 14 liên
doanh với nớc ngoài. Tổng công ty đợc Nhà nớc giao quản lý và sử dụng hơn
1400 tỷ đồng. Lao động bình quân trên18531 ngời; Doanh thu trên5500 tỷ
đồng; Sản lợng thép cán đạt 464.000 tấn/ năm.
Chuyên đề thực tập
2\Chức nămg, nhiệm vụ và đặc điểm của Tổng công ty.
Tổng công ty hếp Việt Nam là một doanh nghiệp trong 17 tổng công ty
nhà nớc đợc Thủ tớng Chính phủ thành lập và hoật động theo mo hình Tổng
công ty 91 , mô hình Tập đoàn kinh doanh lớn của nhà nớc. Mục tiêu của tổng
công ty Thép Việt Nam là xây dựng và phát triển mô hình tập đoàn kinh doanh
đa nghành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép là nền tảng.
Tổng công ty thép Việt Namhoạt động kinh doanh hầu hết trên các thị tr-

hàng năm sản xuất và cung cấp cho nênf kinh tế khoảng 90% lợng thép sản xuất
trong nớc. Trên 80% khối lợng các sản phẩm thép, sản phẩm thép đầu vào cho
các khâu đợc kinh doanh trong nớc là do khối thơng mịa , các nhà sản xuất của
tổng công ty , liên doanh thực hiện . Gần nh 100% các sản phẩm thép , sản
phẩm thép đầu vào ( Không tinh các chủng loại thép đặc chủng ) đợc nhập vào
Việt Nam là do Tổng công ty và liên doanh nhập.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của tổng công ty
( Hình 1)
Hình 1 : Sơ đồ tổ chức quản lý, điều hành của tổng công ty .
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Cơ quan văn phòng Tổng công ty
Khối kinh doanh
Công ty gang thép Thái Nguyên
Công ty thép Miền Nam
Công ty thép Đà nẵng
Công ty vật liệu chịu lửa & KTĐS Trúc thôn
Công ty Cơ điện luyện kim
Công ty kim khí Hải phòng
Công ty kim khí Hà Nội
Công ty kim khí Bắc Thái
Công ty kim khí Quảng Ninh
Công ty KD thép và vật tư Hà nội
Công ty kim khí & VTTH miền trung
Việ Luyện kim đen
Công ty kim khí TP Hồ Chí Minh
Công ty kinh doanh thép và thiết bị CN
Công ty thép VSC-Posco (VPS)
Công ty Thép VINAKYOEI
Công ty LD sản xuất Thép Vinausteel


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status