TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN CUỐI, NĂM 2015
Môn: SINH HỌC − KHỐI B
(Thời gian làm bài: 90 phút; 50 câu trắc nghiệm)
Họ và tên Số báo danh Mã đề thi 132
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu: Từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài, đốt thân dài giao phối với ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, đốt thân
ngắn được F
1
đồng loạt là ruồi giấm thân xám, cánh dài, đốt thân dài. Cho ruồi đực F
1
lai phân tích, thế hệ lai
có tỉ lệ kiểu hình 1 thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1 thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn. Khi cho F
1
giao phối với nhau thu được F
2
gồm 5600 cá thể với 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 1148 ruồi thân
đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn. Số lượng cá thể mỗi loại kiểu hình ở F
2
là
A. 3948 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 252 con thân
xám, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 252 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài.
B. 3948 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 250 con thân
xám, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 254 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài.
C. 3946 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 254 con thân
xám, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 254 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài.
D. 3944 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 256 con thân
xám, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 252 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài.
Câu 2: Chiều cao của một loài cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST tương đồng khác
Dd tự thụ phấn, kiểu hình ở đời
con có hai tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 37,5%. C. 30%. D. 13,5%.
Câu 5: Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh
máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định
máu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ
Biết bố người đàn ông ở thế hệ thứ ba không mang alen gây bệnh, không phát sinh đột biến mới ở tất cả
các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III
2 – 3
sinh người con đầu lòng không bị bệnh. Xác suất để người con
đầu lòng không mang các alen bệnh là
1
1
2
3 4
5
II
I
III
?
Nữ bị bệnh bạch tạng Nam bị cả 2 bệnh
Nữ bị bệnh máu khó đông, Nam bị bệnh máu khó đông
Nữ bình thường, Nam bình thường
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
A. 42,8%. B. 71,4%. C. 41,7%. D. 50,4%.
Câu 6: Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa đẻ
trứng, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau. Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của các loài trên
là
nên không thể kết hợp được với nhau.
(6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình
thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho
hạt lép.
Đáp án đúng là :
A. (2), (3), (5). B. (2), (3), (6). C. (1), (3), (6). D. (2), (4), (5).
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
A. Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.
B. Trong quan hệ hỗ trợ ít nhất có một loài được hưởng lợi.
C. Trong quan hệ hỗ trợ dẫn đến sinh vật phải đấu tranh để tìm nguồn sống.
D. Trong quan hệ hỗ trợ, các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
Câu 12: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, xét gen thứ nhất có hai alen A và a với tần số tương ứng là
0,7 và 0,3; gen thứ hai có hai alen B và b với tần số 0,8 và 0,2. Hai gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang
hai tính trạng trội trong quần thể là
A. 31,36%. B. 87,36%. C. 81,25%. D. 73,92%.
Câu 13: Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng đối với tiến
hóa. Ý nào sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa
A. Giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ.
B. Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể.
C. Giao phối ngẫu nhiên làm trung hòa tính có hại của đột biến.
D. Giao phối ngẫu nhiên góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi.
Câu 14: Hình thành loài khác khu vực địa lí dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu vực địa lí. Giải
thích nào sau đây hợp lí nhất?
A. Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể xảy ra trên đất liền và các quần đảo.
B. Hình thành loài bằng con đường địa lí thường trải qua các dạng trung gian, từ mỗi dạng trung gian có
thể hình thành nên các loài mới.
2
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
C. Trong tự nhiên sự cách li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh
A. 13%. B. 15%. C. 9%. D. 2%.
Câu 19: Khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F
1
toàn cây hoa đỏ. Tiếp
tục cho F
1
lai với cơ thể đồng hợp lặn thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho cây F
1
tự thụ phấn thu được F
2
, lấy 4 cây F
2
xác suất để có 3 cây hoa đỏ là
A. 0,177. B. 0,311. C. 0,036. D. 0,077.
Câu 20: Ở cà chua, alen A quy định thân cao; alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thụ phấn với cây
thân cao, F
1
thu được toàn cây thân cao. Khi cho các cây F
1
lai với nhau, ở F
2
xuất hiện cả cây thân cao và cây
thân thấp. Tỉ lệ cà chua thân cao thuần chủng có thể có ở đời F
2
là
A. 1/16. B. 6/16. C. 9/16. D. 1/4.
Câu 21: Ở một loài thực vật xét các phép lai:
- Phép lai thứ nhất cho cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn với cây hoa trắng thu được F
1
có tỉ lệ 43
Câu 24: Ở một loài thực vật (2n = 12), người ta phát hiện có 6 dạng đột biến thể ba tương ứng với 6 cặp
nhiễm sắc thể. Khi xét một dạng thể ba của loài giảm phân hình thành giao tử thấy quá trình giảm phân diễn
ra bình thường, không có sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể. Số loại giao tử không bình thường về số lượng
nhiễm sắc thể là
A. 16. B. 31. C. 32. D. 1.
Câu 25: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân hủy trả
các nucleôtit về môi trường nội bào.
B. Trong giai đoạn hoạt hóa, năng lượng ATP dùng để gắn axit amin vào đầu 5
'
của tARN.
C. Tiểu phần lớn của ribôxôm gắn với tiểu phần bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sau khi bộ ba đối mã
của phức hợp mở đầu Met – tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN.
D. Ribôxôm dịch chuyển một bộ ba trên mARN theo chiều 5
'
- 3
'
ngay sau khi bộ ba đối mã khớp bổ sung
với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ?
A. Enzim ADN pôlimeraza luôn di chuyển sau enzim tháo xoắn.
B. Enzim nối ligaza có mặt trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.
D. Enzim ADN pôlimeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một mạch khuôn.
Câu 27: Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể không thông qua hình thức
A. vật ăn thịt . B. hợp tác. C. di cư . D. cạnh tranh.
Câu 28: Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là
A. được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.
B. trong mỗi một phân tử đều có mối liên kết hiđrô và liên kết cộng hóa trị.
C. đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng Uraxin
Ab
ab
Dd ×
aB
ab
Dd. (6) P:
Ab
aB
Dd ×
Ab
aB
Dd.
Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 30: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn; gen b
quy định quả dài; gen D quy định hoa đỏ; gen d quy định hoa vàng. Cho một cá thể F
1
dị hợp 3 cặp gen lai phân
tích thu được F
a
gồm 278 cây thân cao, quả tròn, hoa đỏ : 282 cây thân thấp, quả dài, hoa vàng : 165 cây thân cao,
quả dài, hoa đỏ : 155 cây thân thấp, quả tròn, hoa vàng : 62 cây thân cao, quả dài, hoa vàng : 58 cây thân thấp, quả
tròn, hoa đỏ. Trình tự phân bố gen trên NST là
A. ADB. B. DAB. C. ABD. D. DBA.
Câu 31: Ở một loài thực vật, kiểu gen A-B- quy định hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng. Khi xử lí
các hạt có kiểu gen AaBb bằng cônsixin người ta thấy thoi phân bào mang cặp gen Aa bị tác động, các thoi
phân bào còn lại vẫn hình thành bình thường. Sau đó đem gieo hạt này thu được cây ở thế hệ P. Cho cây ở thế
hệ P lai với cây có kiểu gen AaBb, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Cây F
1
A. 828. B. 270. C. 540. D. 1728.
Câu 36: Đột biến gen
A. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
B. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
C. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
D. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô của cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ
thể.
Câu 37: Cho các hệ sinh thái:
(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc.
(2) Một cánh rừng ngập mặn.
(3) Một bể cá cảnh.
(4) Rừng trên núi đá vôi phong thổ - Ninh Bình.
(5) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên.
(6) Đồng ruộng.
(7) Thành phố.
Những hệ sinh thái nhân tạo gồm:
A. (1), (3), (6), (7). B. ( 2), (5), (6), (7). C. (3), (5), (6), (7). D. (4), (5), (6), (7).
Câu 38: Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: I
A
, I
B
, I
O
. Khảo sát một quần thể cân bằng di truyền có
4% người có nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B. Xét một gia đình trong quần thể trên: một người đàn
ông mang nhóm máu B, em trai mang nhóm máu O, bố mẹ đều có nhóm máu B. Người đàn ông trên kết hôn
với người vợ có nhóm máu B. Cặp vợ chồng này sinh được một người con có nhóm máu B, xác suất để đứa
con có kiểu gen dị hợp là
A. 16,3%. B. 42,9%. C. 47,4%. D. 39,3%.
Câu 39: Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống qua các đại địa chất?
Bd
B
× aa
D
bD
b
hoặc aa
d
Bd
B
× AA
D
bD
b
. B. AA
BD
BD
× aa
D
bD
b
hoặc aa
BD
BD
× AA
D
bD
b
.
C. AA
A. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố
tiến hóa.
B. Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn
không xuất hiện cách li sinh sản.
C. Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
D. Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.
Câu 44: Phương pháp nào sau đây chứng minh động vật bậc cao vẫn có khả năng sinh sản vô tính?
A. Dung hợp tế bào trần. B. Nhân bản vô tính ở động vật.
C. Lai hữu tính. D. Công nghệ gen.
Câu 45: Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao, alen a quy định cây thấp; alen B quy định quy định
quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F
1
gồm 213 cây thân cao,
quả dài; 210 cây thân thấp, quả tròn; 599 cây thân cao, quả tròn; 65 cây thân thấp, quả dài. Lấy ngẫu nhiên
một cây thân cao, quả dài ở F
1
cho tự thụ phấn thì xác suất đời sau thu được một cây con có kiểu hình giống
mẹ là
A. 1/6. B. 5/6. C. 2/3. D. 1/3.
Câu 46: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu Aa và Bb. Khi tế bào
này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm
phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A. 8. B. 4. C. 6. D. 2.
Câu 47: Theo quan niệm hiện đại về tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên không phải là nguyên nhân duy nhất tạo nên quá trình tiến hóa nhỏ nhưng chỉ có
chọn lọc tự nhiên mới cải thiện được khả năng thích nghi của sinh vật.
B. Suy cho cùng mọi biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa đều là đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động lên từng cá thể sinh vật vì vậy mỗi cá thể sinh vật đều có thể tiến hóa.
D. Phân li độc lập, trao đổi chéo và sự thụ tinh là ba cơ chế xuất hiện trong sinh sản hữu tính hình thành
nên nguồn biến dị di truyền lớn cho tiến hóa.
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
(1) Nhiệt độ cao khá ổn định. (2) Nhiệt độ dao động mạnh theo mùa.
(3) Lượng mưa cao, mưa tập trung vào mùa mưa. (4) Rụng lá vào thời kì mùa khô.
(5) Lượng mưa trung bình rải rác tương đối đều quanh năm. (6) Thời gian chiếu sáng dài trong mùa hè.
(7) Thời gian chiếu sáng ngày đêm dài như nhau. (8) Nhiều cây dây leo thân gỗ.
Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới có đặc điểm:
A. (1), (3), (7), (8). B. (1), (3), (6), (8). C. (1), (3), (4), (7). D. (1), (3), (5), (8).
Câu 50: Ở người, một bệnh di truyền do đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường quy định. Ý nào sau đây
đúng khi nói về sự di truyền của bệnh trên?
A. Nếu một em bé bị bệnh, chắc chắn ít nhất một trong các ông bà nội, ngoại của em bị bệnh.
B. Bố bị bệnh tất cả con sinh ra đều bị bệnh.
C. Mẹ bị bệnh không bao giờ truyền bệnh này cho con trai.
D. Nếu cả bố và mẹ đều bị bệnh chắc chắn con của họ đều bị bệnh.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Nghiên cứu tại một khu rừng nhiệt đới cho thấy: có một vùng mà các cây cao to bị chặt phá tạo nên
một khoảng trống rất lớn giữa rừng, về sau đã diễn ra quá trình phục hồi. Quá trình diễn thế sinh thái trong
khoảng trống bị tác động chủ yếu do nhân tố ánh sáng, bốn loài thực vật xuất hiện với các đặc điểm sau:
- Loài A: Cây gỗ có phiến lá to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm, mô giậu kém phát triển.
- Loài B: Cây gỗ lớn có phiến lá nhỏ, dày và cứng, màu nhạt, mô giậu phát triển.
- Loài C: Cây cỏ có phiến lá nhỏ, thuôn dài và hơi cứng, gân lá phát triển.
- Loài D: Cây thân cỏ có phiến lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu không phát triển.
Thứ tự xuất hiện lần lượt của các loài cây này là:
A. D
→
B
→
A
→
C. B. D
→
Câu 53: Ở thực vật để tạo ra các cá thể có kiểu gen giống với cá thể ban đầu người ta dùng phương pháp
A. kĩ thuật chuyển gen. B. nuôi cấy hạt phấn rồi đa bội hóa.
C. dung hợp tế bào trần. D. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo.
Câu 54: Ở bò, AA lông đen, Aa lông trắng đen, aa lông vàng; alen B quy định không sừng, alen b quy định
có sừng; alen D quy định chân cao, alen d quy định chân thấp. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Lai giữa bò cái lông vàng, có sừng, chân thấp với bò đực chưa biết kiểu gen. Năm đầu đẻ
được một bê đực lông vàng, có sừng, chân thấp. Năm sau đẻ được một bê cái lông trắng đen, không sừng,
chân cao. Kiểu gen của bò bố mẹ và hai bê con lần lượt là
A. AaBbDd, aabbdd, aabbdd, AaBbDd. B. AaBbDd, aabbdd, Aabbdd, AaBbDd.
C. AaBbDd, aabbdd, aabbdd, AabbDd. D. AabbDd, aabbdd, aabbdd, AaBbDd.
Câu 55: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
B. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
C. Mã di truyền của hầu hết các loài sinh vật đều giống nhau.
D. Các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 56: Một trong những đóng góp quan trọng nhất của Đacuyn về tiến hóa là
A. Chỉ ra được vai trò của biến dị xác định và biến dị không xác định đối với quá trình tiến hóa.
B. Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự tiến hóa của các loài sinh vật.
C. Giải thích khá thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
D. Giải thích hợp lí sự hình thành loài mới.
Câu 57: Ở người, dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể chỉ gặp ở cặp số 21 và cặp số 23. Giải thích nào sau đây là
hợp lí nhất?
A. Các cặp nhiễm sắc thể còn lại có kích thước lớn nên đột biến thường gây hậu quả nghiêm trọng, thể đột
biến chết trước khi ra đời.
7
TNG HP THI TH THPT QUC GIA MễN SINH HC CC TRNG (KẩM P N)
B. Cỏc cp nhim sc th cũn li cú th xut hin dng tin t bin nhng cú c ch sa sai tt nờn khụng
biu hin thnh kiu hỡnh.
C. Cỏc cp nhim sc th cũn li cú cu trỳc bn vng nờn ớt xy ra t bin.
D. Cỏc cp nhim sc th cũn li cú kớch thc bộ, s lng gen ớt nờn t bin khụng biu hin thnh
132 9 D
132 10 B
132 11 C
132 12 B
132 13 A
132 14 D
132 15 D
132 16 D
132 17 D
132 18 B
132 19 B
132 20 C
132 21 A
132 22 B
132 23 D
132 24 C
132 25 C
132 26 B
132 27 B
8
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
132 28 A
132 29 B
132 30 A
132 31 B
132 32 D
132 33 A
132 34 A
132 35 C
132 36 C
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề có 50 câu – 05 trang)
Họ, tên thí sinh:………………………………………….
Số báo danh:……………………………………………
Câu 1. Dựa vào sắc tố của các loại tảo thì nhóm tảo có khả năng quang hợp ở lớp nước sâu
nhất là
A. tảo nâu. B. tảo đỏ. C. tảo vàng. D. tảo lục.
Câu 2. Loại đột biến được dùng để tăng lượng đạm trong dầu cây hướng dương là
A. Lặp Đoạn. B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn ngoài tâm động. D. Chuyển đoạn không tương hỗ.
Câu 3. Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2. Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong
3 loại nu nói trên :
A. 66% B. 81%. C. 68% D. 78%
Câu 4. Có nhiều phương pháp để tạo ra các giống cây đậu phọng có năng suất cao, phẩm chất
tốt, chống chịu tốt,…Nhưng người ta thường không sử dụng phương pháp
A. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. B. chuyển gen của người vào cây đậu
phộng.
C. lai khác dòng để tạo ưu thế lai. D. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.
Câu 5. Hiện tượng số lượng cá thể của 1 loài trong tự nhiên không tăng quá cao hoặc không
giảm quá thấp, bị khống chế ở 1 mức nhất định dẫn đến
A. biến động số lượng bất thường. B. diễn thế sinh thái.
C. cân bằng sinh học trong quần thể. D. phá vỡ quan hệ giữa các loài trong quần
xã.
Câu 6. Các loài chim khác nhau có thể sống với nhau trên một tán cây, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Các loài thường sống chung với nhau để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
B. Các loài cùng nhau tìm kiếm một loại thức ăn nên không cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
C. Các loài thường có xu hướng sống quần tụ bên nhau để chống kẻ thù.
D. Các loài không trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng, nơi ở đủ để dung nạp số lượng chung
của chúng.
10
Mã đề thi: 511
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
Câu 9. Vai trò của cơ chế cách li là
A. ngăn cản sự giao phối tự do, tăng cường sự phân hoá kiểu gen so với quần thể gốc.
B. nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể, từ đó tạo nên hệ gen
mới.
C. nhân tố làm phân hóa kiểu gen của quần thể so với quần thể gốc.
D. ngăn cản sự giao phối tự do, tạo điều kiện cho quá trình nội phối.
Câu 10. Chọn lọc tự nhiên đã chọn lọc các đột biến, biến dị tổ hợp theo 1 hướng, tích luỹ các
đột biến tương tự trong điều kiện sống giống nhau sẽ dẫn đến
A. phân li tính trạng. B. hình thành các cơ quan tương đồng.
C. đồng quy tính trạng. D. hình thành các cơ quan thoái hoá.
Câu 11. Kiểu phân bố các cá thể của quần thể có tác dụng làm giảm mức độ cạnh tranh là
A. phân bố ngẫu nhiên. B. phân bố theo nhóm.
C. phân bố ngẫu nhiên hoặc theo nhóm. D. phân bố đồng đều.
Câu 12. Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số alen A ở cá thể đực là 0,9. Qua
ngẫu phối, thế hệ thứ 2 của quần thể có cấu trúc di truyền là : P
2
= 0,5625 AA + 0,375 Aa +
0,0625 aa. Nếu không có đột biến, di nhập gen và CLTN xảy ra trong quần thể thì cấu trúc di
truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất (P
1
) sẽ như thế nào?
A. 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa. B. 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa.
C. 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa. D. 0,0625 AA + 0,375 Aa + 0,5625 aa.
Câu 13. Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau : P = 0,4 AABb + 0,4 AaBb + 0,2 aabb.
Người ta cho quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai
cặp gen đồng hợp lặn ở F3 là
A. 324/640. B. 161/640. C. 49/640. D. 177/640.
A. cả động vật và thực vật. B. thực vật và động vật ít di động.
C. tất cả các dạng sinh vật. D. chỉ ở thực vật.
Câu 20. Cặp NST số II ở 1 quần thể động vật có cấu trúc: AB ♦ CDEF và ab ♦ cdef. Kết quả
giảm phân của một tế bào sinh dục đực (của một cá thể đột biến trong quần thể) thu được 4
loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường (AB ♦ CDEF ; ab ♦ cdef) và 2 giao tử không
có sức sống (AB ♦ CFef ; ab ♦ cdED). Cơ chế tạo ra các giao tử trên là do
A. trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong đó có cả 2 crômatit có mang chuyển đoạn tương hỗ.
B. trao đổi chéo kép giữa 2 crômatit trong đó có 1 crômatit có mang lặp đoạn.
C. trao đổi chéo giữa 2 crômatit không chị em trong đó có 1 crômatit có mang đảo đoạn.
D. trao đổi chéo giữa 2 crômatit chị em mang đảo đoạn.
Câu 21. Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh hội chứng mù đột phát ở người. Phát
biểu nào sau đây là đúng?
A. Một người chỉ bị bệnh khi mang cả ti thể đột biến từ cha và mẹ.
B. Một người sẽ bị bệnh nếu cha mang ti thể đột biến nhưng mẹ khoẻ mạnh.
C. Một người sẽ bị bệnh nếu mẹ mang ti thể đột biến nhưng cha khoẻ mạnh.
D. Chỉ nữ giới (chứ không phải nam giới) mới có thể bị bệnh.
Câu 22. Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau. Các đoạn êxôn có kích
thước bằng nhau và dài gấp 3 lần các đoạn intron. mARN trưởng thành mã hoá chuỗi
pôlipeptit gồm 359 axit amin (tính cả axit amin mở đầu). Chiều dài của vùng mã hoá của gen
là
A. 4692 Å. B. 9792 Å . C. 4896 Å. D. 5202 Å.
Câu 23. Alen đột biến có hại trong quần thể giao phối sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
A. triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn. B. không triệt để khỏi quần thể nếu đó là
alen trội.
C. khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội. D. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen
trội.
Câu 24. Cho các cơ chế di truyền:
1. tự sao. 2. phiên mã. 3. dịch mã. 4. phiên mã
ngược.
Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trên hai mạch pôlinucleotit: A-U, T-A, G-X, X-G được
c
v
.
A. 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 4. D. 2, 3, 5.
Câu 26. Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây ở 1 loài sẽ cho tỷ lệ kiểu gen (ab/ab) là thấp
nhất?
A.
AB Ab
x
ab aB
. B.
Ab Ab
x
aB aB
C.
AB AB
x
ab ab
. D.
Ab Ab
x
aB ab
.
Câu 27. Ở người màu da do 3 cặp gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp. Xét hai cặp vợ
chồng đều có kiểu gen đồng hợp trong đó hai bà vợ đều đều da trắng, hai ông chồng màu da
12
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
đen thẫm có kiểu gen là AABBCC. Con của họ đều có nước da nâu đen. Nếu con của hai gia
đình này kết hôn thì xác xuất sinh ra đứa con da trắng là
A. 50 %. B. 1,5625%. C. 6,25 %. D. 25%.
ở
A. giảm phân II trong quá trình sinh tinh. B. giảm phân II trong quá trình sinh trứng.
C. giảm phân I trong quá trình sinh tinh. D. giảm phân I trong quá trình sinh trứng.
Câu 35. Bằng chứng tiến hóa nào không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung?
A. Cơ quan tương đồng. B. Cơ quan tương tự.
C. Sự phát triển phôi giống nhau. D. Cơ quan thoái hóa.
13
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
Câu 36. Để chọn tạo giống lúa có các đặc tính chống chịu: chịu mặn, chịu phèn,….và đồng hợp
về tất cả các gen thì cần áp dụng phương pháp
A. nuôi cấy hạt phấn. B. tạo dòng tế bào xôma có biến dị.
C. gây đột biến nhân tạo. D. chuyển gen.
Câu 37. Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy
định người bình thường. Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp. Xác suất họ
có 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh.
A. 9/64. B. 243/256. C. 189/256. D. 156/256.
Câu 38. Ở 1 loài thực vật, khi cho 2 thứ hoa thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau thu
được F
1
100% cây hoa đỏ. Khi cho cây F
1
lai phân tích thu được F
2
có tỷ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1
trắng. Khi cho F
1
tự thụ phấn thu được F
2
với tỷ lệ kiểu hình là
A. 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng. B. 12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng.
B. tăng sự biểu hiện của các gen cấu trúc cả khi môi trường không có lactôzơ.
C. các gen cấu trúc vẫn biểu hiện bình thường.
D. sự biểu hiện của các gen cấu trúc giảm.
Câu 45. Phát biểu không đúng về NST ở sinh vật nhân thực
A. Trong tế bào các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
B. NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon.
14
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
C. Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.
D. Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.
Câu 46. Trong một quần thể chuột, 40% con đực có kiểu hình trội (gen B quy định) liên kết
với NST giới tính X, không có alen trên Y. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì kiểu giao phối
giữa các kiểu gen hay xảy ra nhất là
A. X
b
X
b
và X
B
Y. B. X
B
X
b
và X
b
Y. C. X
b
X
b
và X
01.B[1] 02.A[1] 03.A[1] 04.A[1] 05.C[1] 06.D[1] 07.B[1] 08.A[1] 09.A[1] 10.C[1]
11.D[1] 12.A[1] 13.D[1] 14.A[1] 15.A[1] 16.D[1] 17.B[1] 18.A[1] 19.B[1] 20.C[1]
21.C[1] 22.A[1] 23.C[1] 24.C[1] 25.C[1] 26.B[1] 27.B[1] 28.C[1] 29.C[1] 30.A[1]
31.C[1] 32.A[1] 33.B[1] 34.A[1] 35.B[1] 36.A[1] 37.C[1] 38.A[1] 39.A[1] 40.A[1]
41.A[1] 42.B[1] 43.D[1] 44.B[1] 45.A[1] 46.B[1] 47.A[1] 48.B[1] 49.B[1] 50.A[1]
15
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
(Đề thi có 6 trang)
ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2015
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian phát đề
(50 câu trắc nghiệm)
ĐỀ GỐC
0001: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của
gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X. B. Thêm một cặp nuclêôtit.
C. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A. D. Mất một cặp nuclêôtit.
0002: Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?
A. Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng.
B. Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé.
C. Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
D. Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.
0003: Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch
khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng
A. thêm một cặp nuclêôtit. B. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
C. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. D. mất một cặp nuclêôtit.
0004: Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là
A. về cấu trúc gen. B. về chức năng của Prôtêin do gen
tổng hợp.
C. 2n + 1 ; 2n – 1 ; 2n + 2 ; n + 2. D. 2n + 1 ; 2n – 1 ; 2n + 2 ; n + 1.
0010: Gen A có 540 Guanin và gen a có 450 Guanin. Cho hai cá thể F
1
đều có kiểu gen Aa lai với
nhau, đời F
2
thấy xuất hiện loại hợp tử chứa 1440 Xytôzin. Kiểu gen của loại hợp tử F
2
nêu trên là
A. AAa. B. Aaa. C. AAaa. D. Aaaa.
0011: Phân tử mARN được tổng hợp từ một gen bị đột biến chứa 150 uraxin, 301 guanin, 449
ađênin, và 600 xytôzin. Biết rằng trước khi chưa bị đột biến, gen dài 0,51 micrômét và có A/G = 2/3.
Dạng đột biến ở gen nói trên là
A. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T. B. Thêm một cặp G – X.
C. Mất một cặp A – T. D. Thay thế một cặp A - T bằng một
cặp G - X .
0012: Một tế bào sinh dục sơ khai của người bình thường đang ở kì sau của giảm phân I. Số nhiễm
sắc thể, số cromatit, số tâm động có trong tế bào đó lần lượt là
A. 46 NST đơn, 0 cromatit, 46 tâm động. B. 23 NST kép, 46 cromatit, 23 tâm
động.
C. 0 NST kép, 46 cromatit, 46 tâm động. D. 0 NST đơn, 92 cromatit, 46 tâm
động.
0013: Hai tế bào có kiểu gen
DdEe
AB
ab
khi giảm phân bình thường, có trao đổi chéo thực tế cho tối
đa bao nhiêu loại tinh trùng?
A. 16. B. 8. C. 4. D. 1.
0014: Trong một tế bào, xét 3 cặp gen dị hợp (Aa, Bb, Dd) nằm trên 2 cặp NST thường trong đó cặp
AB
ab
Dd
×
AB
ab
Dd
, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 49,5%
trong tổng số cá thể thu được ở F
1
. Tính theo lí thuyết, số cá thể F
1
có kiểu hình lặn về hai trong ba
tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 16,5%. B. 16,75 %. C. 12,25%. D. 14,25%.
0016: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen là A và B tương tác với
nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình quả tròn, khi chỉ có
một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình quả dẹt. Tính trạng chiều cao cây
do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với
17
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
alen d quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình
thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ
A. 56,25%. B. 6,25%. C. 25%. D. 18,75%.
0017: Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen phân li độc lập. Biết gen I ở trên nhiễm sắc thể
thường và gen II trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y. Số kiểu gen tối đa có thể
trong quần thể là
A. 9. B. 16. C. 18. D. 27.
0018: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định. Sự có
mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao =
hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và cái
xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở
đời con là
A. 3640. B. 860. C. 2160. D. 2040.
0023: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng.Cho cây quả đỏ giao phấn với cây quả đỏ, thu được F1 gồm 602 cây quả đỏ và 199 cây quả
vàng. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây quả đỏ so với tổng số cây ở
F1 là
A. 2/3. B. 1/2. C. 1/4. D. 3/4.
0024: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen
B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định
mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứngtrên
Y. Phép lai :
AB
ab
X
D
X
d
x
AB
ab
X
D
Y cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ
lệ15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
18
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
A. 2,5%. B. 7,5%. C. 15%. D. 5%.
pháp
A. tự thụ phấn. B. lai khác thứ. C. lai khác dòng đơn. D. lai khác
dòng kép.
0033: Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi
không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn?
A. Phương pháp nghiên cứu tế bào.
B. Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
C. Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh.
D. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
0034: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
0035: Cho sơ đồ phả hệ sau:
19
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
nam bình thường
nam bị bệnh
nữ bình thường
nữ bị bệnh
Bệnh di truyền ở người được mô tả trong sơ đồ phả hệ trên do một trong hai alen của một gen
quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng
ở thế hệ thứ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là
A. 1/3. B. 1/8. C. 1/4. D. 1/6.
0036: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
A. có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn, làm cho quần thể có vốn gen đồng
nhất.
B. có sự thay thế hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội, làm cho quần thể đồng nhất về kiểu
hình.
C. không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các
thể đồng hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó.
D. không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các
thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó.
0043: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát phát sinh ở
A. kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh. B. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
C. kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh. D. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại
Trung sinh.
0044: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá
học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các
keo
hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.
C. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến
hoá, hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu
cơ phức tạp.
0045: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo
có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm
A. N
2
, NH
3
, H
2
0048: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm
dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể
trong quần thể.
B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi
của môi trường.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
21
TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÁC TRƯỜNG (KÈM ĐÁP ÁN)
0049: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
A. Nhóm tuổi.
B. Tỉ lệ giới tính.
C. Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
D. Sự phân bố của các loài trong không gian.
0050: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
A. cạnh tranh. B. ký sinh. C. vật ăn thịt – con mồi. D. ức chế
cảm nhiễm.
Hết
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ ĐÁP ÁN KTCL ÔN THI THPTQG LẦN 2 NĂM 2015
Môn : SINH HỌC
ĐÁP ÁN ĐỀ GỐC
1 C 11 D 21 B 31 D 41 B
2 A 12 D 22 C 32 A 42 D
3 A 13 B 23 D 33 B 43 C
4 B 14 B 24 D 34 B 44 D
5 C 15 A 25 D 35 D 45 B
6 C 16 B 26 A 36 D 46 C
7 C 17 D 27 A 37 C 47 C
8 A 18 D 28 C 38 A 48 A
b 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có
nhiễm sắc thể 18.
c 2 tinh trùng thiếu 1 nhiễm sắc thể 18 và 2 tinh trùng bình thường.
d 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có
nhiễm sắc thể 18.
5/ Trong thí nghiệm của Menđen về lai một cặp tính trạng trên đối tượng đậu Hà Lan, khi
cho các cá thể F
2
có kiểu hình giống F
1
tự thụ phấn bắt buộc ông đã thu được các cá thể F
3
có
sự phân li kiểu hình như thế nào?
a 100% đồng tính.
b 100% phân tính.
c 2/3 cho F
3
đồng tính giống P; 1/3 cho F
3
phân tính tỉ lệ 3 : 1.
d 1/3 cho F
3
đồng tính giống P; 2/3 cho F
3
phân tính tỉ lệ 3 : 1.
6/ Xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong
một quần thể, A có tần số 0,4; B có tần số 0,5. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp AaBb có trong quần thể
là
a 0,04. b 0,24. c 0,4. d 0,2.
hợp trên
a có thể do giống cây ngô này có mức phản ứng rộng.
b có thể do giống cây ngô này di truyền theo quy luật phân li của Menđen.
c có thể do chúng được gieo trồng trong điều kiện thời tiết không thích hợp.
d có thể do giống không thuần chủng nên có sự phân li về kiểu hình.
11/ Ở một loài sinh vật, trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có tần số hoán vị giữa các
gen như sau: AB = 49%; AC = 36%; BC = 13%. Xác định bản đồ gen trên cặp nhiễm sắc thể
tương đồng này ?
a CAB. b ACB. c ABC. d BAC.
12/ Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở
a nhân và ti thể. b nhân tế bào.
c nhân và các bào quan ở tế bào chất. d nhân và một số bào quan.
13/ Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào
sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?
1. Ngô. 2. Đậu tương. 3. Củ cải đường. 4. Lúa đại mạch. 5.
Dưa hấu. 6. Nho.
a 3, 4, 6. b 1, 3, 5. c 3, 5, 6. d 2, 4, 6.
14/ Ở một loài thực vật, người ta tiến hành lai giữa các cây có kiểu gen như sau:
P: AaBb x AAbb. Do xảy ra đột biến trong giảm phân đã tạo ra con lai 3n. Con lai 3n có
thể có những kiểu gen nào ?
a AAABbb; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb. b AAABBb; AAAbbb; AAABbb;
AAabbb.
c AAABBB; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb. d AAABbb; AAAbbb;
AAaBBb;aaabbb.
15/ Một đoạn gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trình tự các nuclêôtit như sau:
Mạch 1: 5´ TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG 3´
Mạch 2: 3´ ATGAATXXXXATGGTGTAAAX 5´
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
a Mạch mang mã gốc là mạch 2; số axit amin được dịch mã là 4.
b Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 7.
Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình
thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen Aaaa ở đời con là
a 18/36. b 6/36. c 8/36. d 16/36.
19/ Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ
sung là
5´ ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT 3´
Tác nhân đột biến làm cặp nucl ê ootit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng
được tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là
a 5. b 4. c 9. d 8.
20/ Khi gen thực hiện 4 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do
môi trường nội bào cung cấp là
a 16. b 15. c 14. d 8.
21/ Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể
đơn trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
a 40. b 37 c 38. d 20.
22/ Khi cho lai giữa hai thứ hoa màu đỏ với thứ hoa màu vàng thu được F
1
toàn hoa màu
lục. Cho F
1
tự thụ phấn được F
2
có:165 cây hoa màu lục : 60 cây hoa màu đỏ : 54 cây hoa
màu vàng : 18 cây hoa màu trắng. Đây là kết quả của quy luật:
a tương tác át chế trội. b phân li độc lập.
c tương tác át chế lặn. d tương tác bổ trợ.
23/ Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự
sao sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G - X bằng A - T
a 31. b 15. c 7. d 3.
24/ Trong quá trình hình thành chuỗi polynuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau sẽ gắn